Tác động :
Kanamycin là kháng sinh nhóm aminoglycoside,
sản sinh bởi Streptomyces kanamyceticus. Thuốc có tác động trên vi khuẩn gram
dương, gram âm và hiệu quả trong điều trị nhiều loại nhiễm trùng và bệnh lao.
Vi sinh học :
Tác động kháng khuẩn : Kanamycin có tác động
kháng vi khuẩn gram dương, gram âm và Mycobacterium tuberculosis. Thuốc cũng
được chứng minh hiệu quả đối với Staphylococcus đa kháng thuốc, E.coli và
Klebsiella sp.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Các kết quả các thử nghiệm lâm sàng so sánh và
thử nghiệm mở trên lâm sàng, bao gồm 3089 trường hợp được tổng kết như sau :
Hiệu quả lâm sàng : Thuốc đạt hiệu quả 82-100%
trong nhiễm trùng đường hô hấp, như viêm phế quản, viêm phổi và ho gà ; 82-91%
trong nhiễm trùng đường tiết niệu như viêm bàng quang, viêm thận-bể thận, việm
niệu đạo và lậu ; 75% trong viêm phần phụ tử cung ; 80% trong nhọt độc, viêm
tấy, chốc ; 83-97% trong viêm vú, viêm hạch bạch huyết, viêm xương tủy ; 80-100%
trong viêm amiđan, viêm tai giữa ; 82-87% trong nhiễm trùng hậu phẫu và các
nhiễm trùng khác.
Phản ứng phụ: Trong 11224 trường hợp từ các
viện nghiên cứu trên thế giới, các phản ứng phụ có biểu hiện trong 2252 trường
hợp (20,1%). Các phản ứng phụ thường gặp là :
Giảm thính lực (8,3%), tổn thương thần kinh
(0,1%), suy thận (1,4%), suy gan (0,2%), rối loạn tiêu hóa (2,3%), đau và chai
nơi tiêm (1,8%), nổi mẩn (0,5%) và tăng bạch cầu ái toan (0,7%).
ĐỘC TÍNH
Các vi khuẩn nhạy cảm : Staphylococcus,
Neisseria gonorrhoeae, Escherichia coli, Mycobacterium tuberculosis, các dòng
nhạy cảm với kanamycin của Streptoccocus pneumoniae, Proteus sp, Pseudomonas
aeruginosa, Haemophilus influenzae, Klebsiella sp.
Các bệnh được chỉ định : Nhọt độc, viêm tấy,
chốc. Viêm vú, viêm hạch bạch huyết, viêm xương tủy. Viêm amiđan, viêm phế quản,
viêm phổi, ho gà. Viêm thận bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm tử
cung và phần phụ, lậu. Viêm tai giữa. Nhiễm trùng thứ phát sau vết thương, bỏng
và phẫu thuật. Lao phổi và lao ngoài phổi.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Do kanamycin làm tăng khả năng độc thận các
dịch truyền thay thế máu như dextrans, nên tránh dùng chung với các dịch trên.
Việc ức chế hô hấp do phong toả thần kinh cơ có
thể xảy ra, do đó cần đặc biệt thận trọng khi dùng với thuốc vô cảm hoặc thuốc
giãn cơ.
Nên tránh kết hợp với thuốc lợi tiểu quai như
ethacrynic acid và furosemide, do khả năng tăng độc tính lên thận và tai.
Nên tránh kết hợp với các thuốc gây độc thận và
độc tai, như vancomycin, capreomycin và enviomycin, do khả năng tăng độc tính
lên thận và tai.
Nên tránh kết hợp với các thuốc gây độc thận,
như ciplastin, carboplatin, cyclosporin và amphotericin B, do khả năng tăng độc
tính lên thận.
TÁC DỤNG NGOẠI Ý
Hệ thần kinh : tổn thương dây thần kinh số 8,
gây ra các triệu chứng như ù tai, giảm nghe và chóng mặt (do tổn thương tiền
đình) có thể xảy ra ; do đó, nên theo dõi chặt chẽ. Nên ngưng thuốc khi có các
triệu chứng trên xảy ra. Đặc biệt thận trọng khi bắt buộc phải dùng thuốc.
Thận : hiếm khi có các bệnh thận nặng, suy thận
cấp có thể xảy ra, do đó cần theo dõi sát bao gồm các xét nghiệm định kỳ. Nếu có
gì bất thường, nên ngưng thuốc và thay thế bằng trị liệu thích hợp. Hiếm khi :
phù, tiểu đạm, tiểu máu, rối loạn điện giải kali có thể xảy ra.
Sốc : nên theo dõi sát, dù triệu chứng sốc hiếm
khi xảy ra. Ngưng thuốc và thay thế bằng trị liệu thích hợp khi có các triệu
chứng như đau ngực, khó thở, đánh trống ngực, hạ huyết áp .v.v. xảy ra.
Quá mẫn : ngưng thuốc nếu có phản ứng quá mẫn
như nổi mẩn xảy ra. Khi cần dùng thuốc lại (trong bệnh lao), cần làm giải cảm
ứng.
Thiếu vitamin : hiếm khi gây thiếu vitamine K
(giảm prothrombin máu, dễ chảy máu.v.v.) và thiếu vitamin B (viêm lưỡi, viêm
miệng, chán ăn, viêm thần kinh v.v.).
Một số tác dụng ngoại ý khác : nhức đầu, tê môi
có thể xảy ra.
LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG
Liều dùng :
Điều trị bệnh lao :
Người lớn : liều thường dùng 2 g kanamycin tiêm
bắp chia ra lần (sáng và tối), 2 lần mỗi tuần. Hoặc dùng liều 1 g ngày 1 lần
trong 3 ngày/tuần. Thuốc có thể dùng tại chỗ khi cần thiết.
Bệnh nhân lớn tuổi (> 60 tuổi), 0,5-0,75 g dùng
1 lần.
Nên giảm liều ở trẻ em và bệnh nhân nhẹ ký.
Nói chung, thuốc này nên được dùng phối hợp với
các thuốc kháng lao khác.
Các nhiễm trùng khác :
Liều thường ngày ở người lớn 1-2 g kanamycin
tiêm bắp, chia ra 1-2 lần. Trẻ em: 30-50 mg/kg thể trọng/ngày tiêm bắp, chia ra
1-2 lần. Thuốc có thể dùng tại chỗ khi cần thiết.
Liều có thể được điều chỉnh tùy theo tuổi bệnh
nhân và mức độ triệu chứng.
Lưu ý khi sử dụng :
Khi tiêm bắp, nên tuân theo các thận trọng sau
để tránh tác dụng phụ cho mô và thần kinh :
- Không tiêm ở vị trí có dây thần kinh.
- Không tiêm lập lại cùng một chỗ tiêm. Thận
trọng đặc biệt khi tiêm cho trẻ sơ sinh, trẻ sinh non và trẻ bú mẹ, trẻ nhũ nhi.
- Khi bệnh nhân bị đau nhiều hoặc có chảy máu
ngược lên tại nơi tiêm, nên rút kim ra ngay và tiêm nơi khác.
- Không nên trộn với các thuốc khác khi tiêm.
- Tránh dùng liên tục, dùng kéo dài.
- Sát trùng lọ thuốc bằng bông tẩm cồn.
Tác động ức chế thần kinh cơ và liệt hô hấp có
thể xuất hiện, dù aminoglycoside được dùng bằng đường nào, nhất là khi bệnh nhân
đang dùng thuốc vô cảm hoặc thuốc giãn cơ hay bệnh nhân đang được truyền lượng
nhiều máu chống đông bằng citrate.
Dung dịch pha kanamycin sulphate phải trong
suốt và không màu. Dung dịch hiếm khi có màu nhẹ và thường không gây hại khi sử
dụng.
BẢO QUẢN