365
LỜI KHUYÊN SỨC KHOẺ
Chương 2: NHỮNG VẤN ĐẾ CHÍNH VỀ PH̉NG BỆNH, PHÁT HIỆN VÀ TRỊ BỆNH
Chúng ta nên lo nghĩ về đâu ǵ nhất? Công việc - Chi tiêu hay
sức khoẻ?
Nếu phải chọn một trong ba câu trả lời trên, chắc các bạn đều
chọn câu thứ 3. V́ một người bị bệnh không thể duy tŕ việc làm nhưng lại phải
chi tiêu gấp bội.
Việc phát hiện bệnh sớm rất quan trọng: đỡ tốt kém và rút
ngắn được thời gian chữa bệnh, có khi lại cứu được cả sinh mạng v́ được chữa trị
kịp thời.
Chương này có tác dụng như một bản đồ giúp bạn t́m ra con
đường cần theo để xử trí với những khó khăn liên quan tới sức khoẻ.
50. Bệnh Alzheimer của tuổi già
Người ta chưa t́m được hết nguyên nhân bệnh, chỉ biết rằng
bệnh thường làm quen với những người trên 80 tuổi. Rất ít người dưới 65 TUỔI MẮC
BỆNH NÀY. CÓ PHẢI V̀ MỘT LOẠI VIRÚT NÀO ĐÓ HAY KHÔNG? ĐÓ
vẫn là một câu hỏi, trên đường đi t́m thủ phạm làm suy yếu - nhiều khi huỷ hoại
- các tế bào năo phụ trách thu nhận, lưu giữ và xử lư các thông tin.
TRIỆU CHỨNG BỆNH ALZHEIMER
gồm:
- Khả năng chú ư bị giảm.
- Khả năng hoạt động của ruột và bọng đái suy yếu có khi,
không kiềm chế được.
- Thể lực sút kém.
- Mất phương hướng
- Hay quên (thường là những sự việc mới xảy ra).
- Trở nên vụng về.
- Nói không rơ ràng, rành mạch.
- Hay buồn rầu, hờn giận.
- Dễ nhầm lẫn.
- Hay bỏ sót các công việc hàng ngày.
Cũng có những bệnh có những triệu chứng giống bệnh Alzheimer
như: u năo, tụ máu năo, thiếu nhiều vitamin B12, suy nhược tuyến giáp. Những
bệnh này đều có thể chữa trị được. V́ không có thuốc chữa bệnh Alzheiner, nên
nếu gia đ́nh có người bệnh th́ nên làm một số việc sau đây để giúp đỡ người bệnh
thực hiện được những công việc hàng ngày:
Làm một bảng ghi chữ to nhắc nhở những việc phải làm trong
ngày.
- Dặn ḍ kỹ người bệnh coi bảng và làm tuần tự các việc
- ĐỂ CÁC ĐỒ DÙNG Ở
chỗ quy định để người bệnh dễ nhớ chỗ và dễ lấy.
- Dặn ḍ kỹ hoặc ghi vào một bảng những điều cần nhắc nhở khi
làm xong việc ǵ. Thí dụ: bảng "nhớ đóng cửa", "khoá NƯỚC" Ở
GẦN ṿi nước v. v...
- Luôn chú ư xem bữa ăn của người bệnh có đủ các chất bổ
dưỡng cần thiết không.
- Tạo điều kiện để người bệnh cùng đi dạo với gia đ́nh.
Tạo không khí để người bệnh thấy ḿnh vẫn là một thành phần
tích cực trong gia đ́nh.
51. Phân biệt chứng đau ngực với đau tim
Đau ngực thường có triệu chứng như:
- Tức ngực, có cảm tưởng như có vật nặng đè lên ngực
- Cảm tưởng như ngực bị va chạm mạnh
- Cảm giác đau lan truyền từ ngực tới tay và gáy
- Tay cảm thấy nặng, run và tê cóng khó cử động (thường là
tay phải)
- Người khó chịu, mệt như bị đầy bụng.
CÓ người lên cơn đau tim sau khi bị đau ngực, nhưng sự thật
hai chứng bệnh này khác nhau. Chỉ với những người đă bị bệnh tim th́ hiện tượng
đau ngực mới là điều báo hiệu của cơn đau tim sắp tới.
Tuy vậy, người ta dễ lẫn lộn hai bệnh này với nhau v́ chúng
có một số nguyên nhân giống nhau như:
- Cơn đau xuất hiện khi trong mạch tim có vẩn chất béo làm
tắc mạch hoặc làm máu lưu thông chậm tới tim
- Trong cả hai trường hợp, người bệnh đều thấy cơn đau lan từ
ngực tới tay, vai và cổ (cảm giác đau của người đau tim thường lâu tới 30 phút,
trong khi cơn đau của người đau ngực chỉ lâu từ vài giây tới vài phút).
- Cả hai trường hợp đều xảy ra khi bệnh nhân đang làm một
việc ǵ nặng nhọc đ̣i hỏi nhiều sức lực.
- Thường xảy ra với đàn ông trên 50 tuổi và phụ nữ sau khi
măn kinh.
Bác sĩ thường hỏi bệnh nhân để phân biệt hai chứng bệnh và
thường căn cứ vào những nhận xét sau:
- Sau cơn đau tim, bệnh nhân vẫn c̣n cảm giác đau v́ các cơ
tim bị tổn thương. Người đau ngực thường không thấy thế.
- Các cơn đau đều do tim bị thiếu máu nhưng đau ngực thường
chỉ cần nghỉ một lát là thấy sức khỏe hồi phục ngay. Người đau tim dù được nằm
nghỉ nhưng vẫn thấy mệt, lâu hồi sức..
- Dùng nitroglyxerin, người đau ngực thấy công hiệu ngay.
Nhưng đối với người đau tim, thuốc này không có tác dụng.
Tuy vậy bác sĩ vẫn phải tiến hành thêm một số xét nghiệm nữa
mới kết luận được cơn đau thuộc loại về bệnh nào (thí dụ: điện tâm đồ).
Ngoài ra, những yếu tố sau đây đều có thể dẫn đến hiện tượng
đau ngực.
- Vừa qua một bữa ăn no quá, có nhiều chất khó tiêu.
- Vừa bị một cú "sốc" v́ một tin buồn hay vui, bất ngờ.
- Bị áp huyết cao.
- Tỷ lệ cholesterol trong máu cao quá mức b́nh thường cho
phép.
- Hút thuốc.
- Gia đ́nh có người đau tim (đau ngực di truyền).
Nếu bạn thường bị đau ngực, nên:
- Khám bác sĩ để được hướng dẫn sử dụng nitroglyxerin hay các
loại thuốc có tác dụng làm giăn nở các động mạch vành để máu dễ lưu thông tới
tim. Thuốc nitroglyxerin có tác dụng như vậy khi dùng thuốc từ 1 tới 2 phút.
- Phải bỏ hút thuốc v́ chất nicotine trong thuốc lá làm các
mạch máu co hẹp lại.
- Tránh ăn những thực phẩm khó tiêu.
- Sau khi ăn, nên nghỉ ngơi hoặc làm những công việc nhẹ.
- Hạn chế ra ngoài khi trời gió, lạnh.
- Hạn chế ăn chất béo để hạ thấp tỷ lệ cholesterol.
- Tránh mọi hoàn cảnh khiến ḿnh phải giận dữ lo nghĩ, cảm
động.
52. Bệnh viêm khớp
KHI CÁC MÔ SỤN Ở
các khớp xương bị hủy hoại bị lây nhiễm hay nguyên
NHÂN NÀO ĐÓ, NGƯỜI TA SẼ CẢM THẤY ĐAU Ở
các khớp, mỗi khi cử động, đấy là bệnh viêm khớp.
Nếu bị viêm v́ lây nhiễm, cần phải tới bác sĩ để được điều trị càng sớm CÀNG
TỐT.
c ác triệu chứng của bệnh
viên khớp gồm:
- Cảm thấy chân tay, cứng đơ.
- Một vài khớp bị sưng tấy.
- Khớp bị đau, nhức bên trong.
- Mỗi lần cử động lại đau.
- Khớp bị cứng và đỏ.
- Sốt, sụt cân, mệt.
CÓ nhiều loại viêm khớp, nhưng đáng chú
ư 3 loại thường gặp:
1. Viêm khớp của người già do các sụn bị nén và ma sát qua
nhiều năm tháng, bị ṃn v́ tuổi cao. Thường các cụ già cảm thấy đau và cứng tay
chân vào buổi chiều.
2. Bệnh thấp khớp có đặc điểm bị sưng tấy ở NGÓN CHÂN, NGÓN
TAY, CỔ tay, chân, khuỷu, đầu gối gây cứng khớp vào buổi sáng, lâu chừng một
giờ. PHỤ NỮ Ở ĐỘ tuổi 30 - 40 hay bị nhiều hơn nam.
3. Bệnh khớp đốt sống thương gặp ở NAM TỪ 15 TỚI 45
TUỔI CÓ ĐẶC ĐIỂM LÀ ĐAU Ở
phần cuối cột sống với kèm theo hiện tượng đau lưng.
Thông thường bác sĩ thường xứ lư như sau:
- Cho uống thuốc giảm đau aspirin và thuốc chống sưng tấy
(không dùng thuốc loại có steroid).
- Nằm nghỉ, chỉ chườm nóng hay chườm lạnh.
- Tập các động tác thể dục phù hợp với loại bệnh, có liên
quan tới các vùng đau để tăng cường khả năng nhu động của khớp.
Luyện tập thể dục là biện phát tốt nhất trong mọi biện pháp
có tác dụng làm chân, tay dễ duỗi ra, chịu đựng được sức nặng, sức căng, tăng
cường sức co của cơ bắp v.v...
Tuy vậy, sự luyện tập cần được bác sĩ chỉ dẫn, v́ tập quá sức
sẽ gây đau thêm.
Bơi là một h́nh thức luyện tập rất tốt v́ khi bơi sức nặng
của cơ thể đă được nước nâng, c̣n chân, tay và mọi khớp xương trong cơ thể đều
được vận động nhẹ nhàng.
Nói chung,việc luyện tập trị bệnh nên chú ư.
- Chọn bài tập thích hợp để vận động được các khớp đau.
- Tập chậm, nhẹ rồi tăng cường độ từ từ.
- Nếu có khớp nào đau v́ luyện tập th́ phải ngưng tập động
tác gây đau.
- Không tập quá sức. Tập xong phải có thời gian nghỉ tương
xứng với sự nhọc mệt trong luyện tập.
- Tập trung sự chú ư vào các động tác có tác dụng tới các
khớp, nhất là khi vận động trong nước.
- Luyện tập phải kiên tŕ.
53. Hăy phát hiện sớm bệnh ung thư
NGƯỜI TA CHO RẰNG Ở
Mỹ, số người chết v́ bệnh ung thư đứng thứ 2, sau
một số người chết v́ bệnh tim. Thường có tới 30% dân số Mỹ có khả năng mắc bệnh,
phần lớn là các trường hợp ung thư phổi, ruột, trực tràng, vú, tuyết tiền liệt
bàng quang và dạ con.
Rất may là con số ung thư không bị lớn hơn: 70%. Tuy vậy, mỗi
người phải chú ư làm sao để giữ được ḿnh đứng trong con số 70% đó. Muốn vậy,
chúng ta phải:
- Không hút thuốc.
- Ăn đồ nhẹ, dễ tiêu.
- Uống ít hoặc không uống rượu.
- Ǵn giữ môi trường sạch. Tránh hít thở không khí ô nhiễm v́
hoá chất.
- Tránh phơi nắng nhiều.
Phải chú ư nhận xét và phát hiện những thay đổi hoặc dấu hiệu
bất thường trên cơ sở của ḿnh để báo ngay cho bác sĩ biết. Sự phát hiện bệnh
sớm mang nhiều hy vọng có thể cứu được mạng sống của bản thân ḿnh. Những dấu
hiệu bất thường là:
- Sự hoạt động không b́nh thường của bọng đái, của ruột.
- CÓ HẠCH HOẶC CÓ CỤC G̀ ĐÓ Ở NGỰC hay một chỗ nào
khác.
- Chảy máu bất thường dù không phải thời kỳ kinh nguyệt, HOẶC
KINH NGUYỆT KÉO DÀI (NỮ) Ở
hậu môn (nam, nữ).
- Khàn tiếng hoặc ho lâu ngày không khỏi.
- Đau họng lâu không khỏi.
- CÓ NHỮNG THAY ĐỔI LẠ Ở
mụn cơm, nốt ruồi.
- Nuốt khó và ăn không tiêu, kéo dài.
54. Bệnh đục nhân mắt: chữa được!
Người bệnh thấy như ḿnh đứng trong một lớp mây mù. Ngay giữa
ban ngày, mà mọi vật chung quanh đều mờ mờ. Buổi tối, càng tệ hơn. Đôi khi, nh́n
một vật hóa hai, ánh sáng làm nhức mắt: đó là trệu chứng của bệnh đục nhân mắt.
Trước kia, người ta cứ tưởng đấy là bệnh của người già. Nhưng
không phải! Nguyên nhân bệnh là do sự tiếp xúc quá nhiều với tia cực tím. Bởi
vậy, đi nắng đội mũ, nón, đeo kính bảo vệ mắt là phương pháp tốt và cần thiết để
không mắc bệnh đục nhăn mắt sau này.
Một số triệu chứng khác của bệnh này là:
- Không nhận rơ màu sắc.
- Hay bị chói mắt, nhất là vào buổi tối.
Kính đeo để nh́n gần (kính lăo), không c̣n tác dụng. Số
LỚN BỆNH NHÂN CỦA CÀN BỆNH NÀY thường ngoài tuổi 40 và phải qua phẫu thuật để
chứa trị. 97% cuộc phẫu thuật đă thu được kết quả tốt. Tuy vậy, việc có cần phải
phẫu thuật hay không, nên để cho bác sĩ quyết định.
Trước đây, sau khi được phẫu thuật, các bệnh nhân phải mang
những mắt kính dày để điều chỉnh mắt. Bây giờ, các bác sĩ có thể gắn trực tiếp
những mắt kính nhỏ vào con ngươi mắt rất tiện lợi cho người dùng.
Sau khi phẫu thuật mắt, người bệnh vẫn phải chú ư tránh tia
cực tím. Mỗi khi ra nắng, cần đeo kính râm.
55. Hội chứng suy lực mạn tính
Vào quăng hơn mười năm trước đây, từ đầu thập niên 80, nhiều
nhà nghiên cứu về y học Mỹ rất chú trọng tới một loại bệnh làm suy giảm sức khoẻ
của phụ nữ từ 20 tuổi cho tới 40 tuổi. Nam cũng bị, nhưng ít hơn. Đa số họ đều
là trí thức, có nghề nghiệp chuyên môn ổn định. Triệu chứng của bệnh này là.
Người bị mệt, cảm thấy sức lực suy giảm dần, kéo theo ít ra
là 6 tháng:
- Đau họng.
- Nổi hạch
- Sốt nhẹ, nhức đầu, chóng mặt.
- Người ủ rũ.
- Đau cơ bắp.
- Sút cân.
- Suy giảm trí nhớ.
Người bệnh luôn có cảm tưởng như ḿnh bị say sóng hoặc ở
TRÊN MỘT CON THUYỀN bồng bềnh sóng gió. Những triệu chứng đó làm cho các nhà
chuyên môn nghĩ tới các bệnh như AIDS, lao, tâm thần
v.v..., nhưng các xét nghiệm lại không t́m thấy vi trùng hay vi rút gây
bệnh. Cho tới nay, nguyên nhân gây bệnh VẪN Ở TRONG ṿng bí mật. Các bác sĩ chỉ
đồng ư được với nhau về việc đặt tên bệnh là "Hội chứng suy lực mạn tính", họ
gọi tên vi rút có thể là thủ phạm gây bệnh này là Epstein Barr và khuyên người
bệnh nên:
- Nghỉ ngơi, dưỡng sức.
- Đọc các tài liệu để biết cách tránh bệnh stress và thần
kinh căng thẳng.
- Biết cách theo dơi t́nh h́nh sức khỏe của ḿnh.
- Sống lành mạnh.
- Liên hệ với những người cùng có bệnh giống ḿnh để rút kinh
nghiệm.
56. Bệnh xơ gan
GAN LÀ CƠ
quan giữ rất nhiều chức năng trong cơ thể chúng ta:
- Sản xuất ra mật để tham gia vào việc tiêu hoá chất béo.
- Sản xuất prôtêin trong máu.
- Tạo chất làm đông máu.
- Trao đổi chất cholesterol.
- Giữ tỷ lệ chất đường hợp lư trong thành phần máu.
- Là kho chứa chất glycogen dự trữ.
- Tham gia việc sản xuất hơn 1.000 enzym các loại có tác dụng
khác nhau trong cơ thể.
- Lọc và loại bỏ các chất độc có hại trong cơ thể như rượu và
các chất trong dược phẩm.
Gan có thể chịu đựng được một lượng rượu nhất định. Nhưng nếu
người uống rượu uống luôn luôn, uống nhiều th́ các cơ gan sẽ bị huỷ hoại. Những
cặn chất béo đóng lại trong gan, phá huỷ các cơ gan gây nên BỆNH XƠ GAN, THƯỜNG
GẶP Ở ĐÀN ÔNG TRÊN 45 TUỔI. SỐ PHỤ NỮ Mỹ bị xơ gan trước kia ít, bây giờ
cũng tăng nhiều.
Những người uống rượu thường ăn không đủ chất v́ càng ngày họ
càng uống nhiều hơn nên cơ thể bị thiếu các loại vitamin và khoáng chất cần
thiết.
Xơ gan dẫn tới đau ống mật và bệnh vàng da. Các loại thuốc
uống để chữa trị lại làm gan bị mệt thêm. Các bác sĩ thường hay căn cứ vào các
triệu chứng sau đây để kết luận bệnh nhân bị xơ gan:
- Gan nở to.
- Ḷng mắt trắng và da có màu vàng.
- Nước tiểu nâu (màu nước trà).
- Phân có thể có máu.
- Rụng tóc.
- Phù chân và sưng dạ dầy (bao tử).
- Suy yếu thần kinh.
Xơ gan dẫn tới tử vong. Việc chữa trị mất nhiều thời gian nên
tốt hơn hết là không uống rượu!
57. Bệnh nhồi máu cơ tim
Mỗi ngày, có 4.000 người Mỹ lên cơn đau tim, mỗi lần lên cơ
đau chừng 20 giây. Mỗi năm có khoảng 600.000 người chết v́ bệnh nhồi máu cơ tim
có liên quan tới động mạch vành tim. Bệnh tim có số nạn nhân cao nhất SO VỚI CÁC
BỆNH KHÁC Ở nước Mỹ.
May mắn mà những năm gần đây, số người chết v́ bệnh này có xu hướng giảm bớt
được một số ít v́ điều kiện ăn uống tốt, phong trào tập thể dục, thuốc thang đẩy
đủ và nhất là mọi người đều được thông tin về căn bệnh này.
TỔ chức pḥng chống bệnh tim mạch Mỹ
khuyên mọi người nên:
- Thường xuyên kiểm tra huyết áp của ḿnh. Huyết áp cao sẽ
TẠO ĐIỀU KIỆN CHO CÁC CHẤT BÉO ĐÓNG CẶN Ở
mạch máu, trong số đó có cả động mạch vành. Các bác
sĩ chuyên tim mạch sẽ chỉ dẫn thêm cho các bạn về chế độ ăn uống nên theo (không
nên ăn mặn nhiều để kiềm chế lượng natri trong máu. Nên chú ư tới số cân, v́ béo
quá cũng ảnh hưởng tớp áp huyết, làm áp huyết cao...).
- BỎ hút thuốc v́ chất nicotine làm co
mạch khiến lượng máu tới tim ít đi, không cung cấp đủ oxy cho tim. Người ta c̣n
cho rằng nicotine có ảnh hưởng trực tiếp tới tim và động mạch vành.
- Yêu cầu bác sĩ kiểm tra bệnh tiểu đường v́ bệnh này có liên
qua tới bệnh tim và động mạch vành.
- Giữ số cân nặng vừa
phải. Người béo mập quá dễ bị huyết áp cao, bệnh tiểu đường, nhồi máu cơ tim hơn
mọi người khác.
- CÓ chế độ ăn hạn chế chất béo và
cholesterol với các món ăn như là thịt nạc, nhiều rau, dầu thực vật. Những thực
phẩm có tỷ lệ cao về chất béo và cholesterol tạo điều kiện để chất béo đóng cặn
làm ách tắc các mạch MÁU, KỂ CẢ CÁC MẠCH Ở
tim.
- Tập thể dục aerobic ít nhất 3 lần trong tuần, mỗi lần 20
phút. Ngồi làm việc ngày này qua ngày khác, hàng tháng, hàng năm sẽ dẫn tới
BỆNH TIM MẠCH SAU này (coi chương 3 về tính ích lợi của các môn
đi, chạy, đạp xe đạp).
- Thực hiện phương pháp co giăn tinh thần tự luyện tập để có
tầm nh́n rộng răi về các sự việc xảy ra quanh ḿnh hàng ngày. Các bệnh về thần
kinh, hiện tượng stress có liên quan mật thiết với hiện tượng huyết ÁP CAO VÀ
CÁC BỆNH VỀ TIM - MẠ CH.
- ĐI KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN VỀ
TIM - MẠCH. Bạn cần phải biết
rơ các triệu chứng của bệnh tim -
mạch để lúc xảy ra, đi ngay tới nơi cứu chữa, đừng để tới lúc
quá muộn.
SAU ĐÂY LÀ NHỮNG TRIỆU CHỨNG CỦA
BỆNH NHỒI MÁU Cơ Tim:
- Thấy khó chịu đau hoặc tức ngực kéo dài trong nhiều phút.
- Cảm giác khó chịu hoặc đau, lan ra vai, cổ, tay và hàm.
- Cảm thấy buồn nôn, ói hay nôn, ói cùng lúc với hiện tượng
đau ngực.
- Toát mồ hôi lạnh.
- Khó thở.
- Chóng mặt, hoa mắt.
- Bụng nôn nao (dạ dày cồn cào).
- Cảm thấy lo ngại, như đoán trước sắp có tai hoạ.
Nếu bạn biết ḿnh lên cơn đau tim (nhồi máu cơ tim -ách tắc Ở
ĐỘNG MẠCH VÀNH...) HĂY TỚI BỆNH VIỆN HAY PH̉NG CẤP CỨU NGAY LẬP TỨC!
NHANH
là hy vọng
SỐNG.
CHậM là khả năng
CHẾT.
58. Viêm ruột: bệnh Crohn
Đoạn cuối ruột non nối với ruột già nằm ở PHÍA BÊN PHẢI BỤNG
dưới, của chúng ta. Khi đoạn này bị viêm, chúng ta thấy các triệu chứng như sau:
- ĐAU Ở
bụng dưới, phía bên phải. Thường đau sau bữa ăn.
- ỈA CHẢY (không có máu).
- Sốt nhẹ.
- Buồn nôn, ói.
- Không muốn ăn, sút cân.
- Đau, viêm hậu môn.
- Đau khớp.
- Mệt mỏi.
Người ta gọi bệnh này là bệnh Crohn, thường gặp ở CÁC BỆNH
NHÂN TỪ 15 TỚI 35 TUỔI Ở CHÂU ?U, NGƯỜI MIỀN CAUCASE VÀ NGƯỜI gốc Do Thái. Bệnh
xuất hiện như một cơn dịch, đến rồi lại đi, chưa biết nguyên nhân nên khó đoán
trước. Các thuốc trị bệnh là thuốc chữa bệnh ỉa chảy, chữa viêm (kháng sinh),
các vitamin trợ lực và đôi khi các thuốc có thành phần steroid.
Trong thời gian bị bệnh nên chườm nóng bụng để giảm đau, uống
nhiều nước để bù việc mất nước, nằm nghỉ. 70% bệnh nhân thường phải phẫu thuật
v́ bệnh có thể lan ra ngoài chỗ nối giữa ruột non và ruột già.
Tránh ăn sữa, trứng, bột ḿ và các thực phẩm có nhiều chất
xơ. V́ có thể làm chỗ viêm phát triển thêm.
Tránh uống rượu.
Nên ăn các chất giàu vitamin, các chất protein và cacbon
hydrat.
Bệnh cần được bác sĩ điều trị v́ có thể biến chứng thành các
bệnh đường ruột khác.
59. Bệnh tiểu đường
Các bộ máy trong cơ thể chúng ta có nhiệm vụ biến đổi chất
đường ăn thành glucô đối với cơ thể cũng giống như "ét săng" đối với các xe máy
vậy.
Khi lượng insulin - một loại hoóc môn do tuyến tuy tiết ra
thiếu lượng glucô trong máu tăng cao không thích hợp với tỷ lệ b́nh thường của
các chất trong máu. Thận sẽ lọc bớt glucô của máu để thải ra ngoài trong nước
tiểu: đó là bệnh tiểu đường. Nguyên nhân của bệnh là do lượng insulin thiếu, nên
bác sĩ thương chích hoặc cho bệnh nhân uống các thuốc có insulin.
Các triệu chứng của bệnh tiểu đường bao gồm:
- Buồn ngủ, uể oải.
- Ngứa.
- Mắt mờ.
- Cử động nặng nhọc.
- Ù tai, tay, chân lạnh, đau nhức.
- Dễ mệt.
- Da dễ nhiễm trùng, những vết đứt tay, chân, vết xước - ĐẶC
BIỆT Ở CHÂN - lâu lành.
- Gia đ́nh có người bi bệnh tiểu dường.
Người bị bệnh tiểu đường thường đi tiểu lắt nhắt (đi luôn)
luôn khát nước và đói, sút cân nhanh chóng, người mệt mỏi hay cáu gắt, hay lợm
giọng và buồn nôn, ói.
Không cần phải có đủ tất cả các triệu chứng trên mới có bệnh.
Nếu trong gia đ́nh dă có một người bệnh, th́ bạn phải đi thử máu hàng năm, ít
nhất một lần trong năm v́ bệnh này có tính di truyền.
Bệnh tiểu đường có 2 loại:
1. Loại nặng, kể cả người dưới 40 tuổi cũng mắc. Khi chữa trị
cần chích insulin.
2. LOẠI NHẸ HƠN THƯỜNG GẶP Ở
các người già và béo mập. Đối với các bệnh nhân này,
nhiều khi chỉ cần ăn uống theo chế độ đặc biệt cũng khỏi, như: kiêng chất béo,
ăn ít hoặc kiêng ăn đường, ăn nhiều các chất có xơ v. v...
Luyện tập thể dục rất tốt đối với người bệnh v́ h́nh như, sự
vận động của cơ thể có ảnh hưởng tới việc điều tiết insulin. Bởi vậyy, giữ cho
cơ thể không mập ú, có chế độ ăn uống cẩn thận, năng luyện tập thể dục là 3 bài
thuốc công hiệu để đề pḥng bệnh tiểu đường.
60. Viêm thành ruột
Thành ruột con người không thẳng trơn mà có chỗ lồi và lơm
nhẹ cả bên trong lẫn bên ngoài. Nếu chỗ lơm bên trong lơm quá sẽ giống như những
túi nhỏ, tích tụ những chất thải của bộ máy tiêu hoá trên đường TẠO THÀNH PHÂN
ĐỂ TỐNG RA NGOÀI. ĐÓ
là những điểm gây sưng tấy, co cứng thành ruột và
đau Ở BỤNG dưới, phía bên trái.
Sự tạo thành những túi nhỏ bất lợi như trên là một dị dạng
không may của ruột. Chúng ta không chữa trị được nhưng có thể pḥng tránh bằng
cách:
- Chú ư ăn nhiều thực phẩm có chất xơ, rau quả tươi, bánh làm
bằng các chất bột ngũ cốc.
- Tránh ăn những bánh, mứt trái cây có hạt nhỏ (ổi, lựu) V̀
NHỮNG HẠT NÀY DỄ BỊ MẮC LẠI Ở
các túi trong quá tŕnh tiêu hoá.
Những triệu chứng đau thành ruột gồm:
- Phân có máu.
- Sốt nhẹ, người ớn lạnh.
- Đau bụng dưới mỗi khi thót bụng hoặc khi ruột hoạt động.
61. Chúng khó thở khí thũng
Chứng khí thũng hay chứng khó thở là một bệnh phổi. Người
bệnh bị lúc nào cũng cảm thấy như thiếu không khí quanh ḿnh, như đang thở trong
hoàn cảnh đầu bị chụp trong một cái bao nylon vậy. Nước Mỹ có một triệu người
như thế. Các nang phổi của họ bị huỷ hoại, nên 2 lá phổi mất tính đàn hồi để dăn
ra khi hít vào và co vào khi thở khí thải ra. Nói tóm lại là phổi của họ không
thực hiện được tốt các động tác của sự hô hấp.
CÓ 3 TỚI 5 PHẦN TRĂM SỐ NGƯỜI BỊ BỆNH Ở
những nơi có các chất độc hại làm Ô
NHIỄM MÔI trường sống. C̣n đa số, tới hơn 50% là những người trên 50 tuổi,
nghiện thuốc lá. Bởi vậy, người ta c̣n gọi chứng khó thở hay khí thũng là căn
bệnh của những người nghiện thuốc lá.
Chứng khó thở phát triển thành bệnh phải qua một thời gian
dài. Nhiều khi người bệnh không thấy triệu chứng ǵ trước khi bệnh thành nặng.
Các triệu chứng của bệnh có
thể có như sau:
- Ho, nhiều đờm.
- Thở bằng miệng.
- Hơi thở ngắn, có tiếng kḥ khè.
- Dễ mệt.
- Người gầy ốm, rơ xương, sút cân nhanh.
Bác sĩ thường kiểm tra thêm để rơ bệnh bằng phương pháp X
QUANG.
XÉT NGHIỆM ĐỜM, PHỔI và hỏi kỹ về lịch sử gia đ́nh xem có ai bị lao
không. Khi kết luận bệnh nhân bị chứng khí thũng th́ đă có từ 50 - 70% các mô ở
PHỔI ĐĂ BỊ HUỶ HOẠI, BÁC SĨ SẼ YÊU cầu người bệnh:
- Cố gắng lập kế hoạch bỏ hút thuốc.
- Tránh những nơi có khói thuốc và môi trường bị ô nhiễm.
- Dùng biện pháp làm giảm bớt chất nhầy ở PHỔI.
- Tập thể dục hàng ngày.
- CÓ CHẾ độ ăn đủ chất bồi dưỡng.
- Uống các loại thuốc về phổi, thuốc có steroid và thuốc
kháng sinh.
- Chích thuốc pḥng cúm và thuốc pḥng lao hàng năm.
Bệnh khí thũng phải chữa lâu và khó b́nh phục hoàn toàn nên
cần đặt vấn đề pḥng bệnh và tránh bệnh lên trên hết.
62. Bệnh sỏi mật
Nếu bạn gặp một người quen với bộ mặt húp híp của người béo
ph́, xin đừng vội nghĩ rằng họ mạnh khoẻ. Nếu họ hay bị đầy hơi, nhất là sau bữa
ăn có nhiều chất mỡ đôi khi bị đau hàng giờ ở BỤNG TRÊN,
PHÍA BÊN phải, th́ hăy khuyên họ nên chú ư, rất có thể họ đă bị bệnh Sỏi Mật.
Thường có 16 triệu người Mỹ bị bệnh này, đa số là phụ nữ. Một
số ít cảm nhận được triệu chứng. Đa số chẳng thấy ǵ. Bệnh Sỏi Mật gây đau và
phải phẫu thuật để lấy sỏi ra. Người ta chưa biết rơ những viên sỏi đă h́nh
thành như thế nào, v́ lư do ǵ. Nhưng, dự đoán là cũng do sự dư thừa cholesterol
trong máu - giống nguyên nhân bệnh tim mạch.
Một số người dễ mắc bệnh Sỏi Mật v́:
- Di truyền. Trong gia đ́nh đă có những người bệnh sỏi mật.
- Béo ph́.
- Đă vào tuổi trung niên trở lên (40 -50).
- Phụ nữ trong thời kỳ mang thai.
- Đă uống thuốc estrogen (bổ buồng trứng).
- CÓ
bệnh tiểu đường.
- Ăn nhiều chất mỡ và các thực phẩm có
lượng cholesterol cao.
- Bị bệnh về ruột non.
Để trị bệnh, bác sĩ thường cho uống thuốc để tiêu sỏi, dùng
phương pháp siêu âm để làm tan sỏi, phẫu thuật để tấy sỏi ra,yêu cầu ăn theo chế
độ ít chất mỡ để tránh sỏi lớn thêm.
BỞI VẬY, NGƯỜI CÓ BỆNH NÊN:
- ă n thực phẩm có nhiều
chất xơ, rau quả tươi.
- Ăn ít hoặc kiêng ăn chất béo, nhất là
chất béo động vật
- Tránh các thực phẩm nhiều chất đường.
63. Bệnh tăng nhăn áp: glôcôm hay thiên đầu thống
Bệnh Glôcôm là một bệnh có tính di truyền nên một người có độ
nh́n rơ 20~20 cũng có thể một ngày nào đó, mắc bệnh này. Khi bị bệnh, thần kinh
thị giác bị huỷ hoại dần, có thể tới độ bị mù. Nếu chữa trị tốt, khả năng nh́n
cũng bị suy giảm.
Chúng ta nên biết một số điểm về bệnh này:
- Bệnh gây ra do sự tăng áp lực của chất lỏng bên trong nhăn
cầu - đôi khi xảy ra nhanh - gây nhức và đỏ mắt; cần phải phẫu thuật để chữa
trị.
- Nhiều khi người bệnh không nhận thấy có triệu chứng ǵ báo
trước. Ngoài các hiện tượng thấy mắt mờ hay nh́n thấy các ṿng xanh, đỏ... đủ
màu sắc khi nh́n vào một điểm sáng.
- Bệnh có thể trầm trọng thêm nếu dùng một số thuốc loại
chống histamin hay chống co cơ.
Để tránh hiện tượng tăng nhăn áp, có thể dẫn tới bị mù mắt,
khi có hiện tượng nghi ngờ về bệnh, phải tới bác sĩ chuyên trị về mắt ngay. Bác
sĩ sẽ cho bạn uống thuốc hoặc dùng thuốc nhỏ mắt đặc trị để làm giảm áp trong
nhăn cầu (khi nhăn áp tăng, thấy nhức mắt).
Ngoài ra, người ta c̣n dùng các phương pháp:
- Siêu âm để làm giảm nhăn áp.
- Tia laser để phẫu thuật nhanh, lấy bớt chất dịch trong
nhăn cầu ra.
64. Bệnh gút (tay, chân, khớp)
Nếu bạn chợt tỉnh dậy lúc nửa đêm và thấy ngón chân cái ḿnh
đau nhức như vậy bạn có thể bị gút. Cùng đau với ngón cái có thể cả mu bàn chân,
gót chân, cổ tay chân, khuỷu tay, đầu gối. Những chỗ khớp chỉ cần ma sát nhẹ với
giường nằm cung thấy đau buốt. Ngoài ra bạn c̣n có thể thấy người ớn lạnh và sốt
nhẹ. Gút cũng là một loài bệnh giống như viêm KHỚP, THƯỜNG GẶP Ở đàn ông ngoài
50, có hàm lượng protein trong cơ thể bị giảm dẫn tới việc tăng lượng axít uríc
trong máu.Chất axít uríc này có thể kết tinh lại và các tinh thể như những mùi
kim chọc vào các sợi gân ở CÁC KHỚP, GÂY SƯNG TẤY và đau buốt. Chúng c̣n có thể
có tác dụng như thế ở THẬN VÀ Ở CÁC MÔ MỠ DƯỚI DA. Cơn đau có thể kéo dài từ vài
giờ tới vài ngày, sau khi bệnh nhân:
- BỊ CHẤN THƯƠNG HAY VA CHẠM MẠCH Ở
khớp.
- Uống rượu.
- ĂN NHIỀU loại thịt màu đỏ như: gan, thận, lưỡi...
- ĂN CÁ sardine và cá trống.
- Uống các loại thuốc lợi tiểu.
Khi bị đau, bạn nên tới khám tại bệnh viện v́ chỉ bác sĩ mới
quyết đoán được có đúng là bạn bị bệnh gút KHÔNG. CÓ
một số bệnh khác cũng có các triệu chứng giống bệnh gút. Ngoài ra bác sĩ c̣n
phải làm xét nghiệm để xem lượng axít uríc thừa là do cơ thể thải ra quá nhiều
hay
thận làm việc yếu không thải được hết.
Để chữa trị, bác sĩ sẽ nghĩ cách làm giảm đau, sau đó t́m
biện pháp để làm giảm lượng axít unc trong máu bằng Cho uống thuốc chống viêm và
yêu cầu tránh bớt cử động để không đụng tới các chỗ khớp đau.
- Ngưng uống rượu, uống nhiều nước
- Hạn chế ăn thịt, nhất là loại thịt có màu đỏ.
65. Bệnh huyết áp cao
Khác với các chứng như đau răng, nhức đầu, táo bón v.v... một
người bị huyết áp cao có thể chẳng cảm thấy điều ǵ khác thường cả. Vậy mà lại
rất dễ chết Bởi vậy, người ta phong cho bệnh huyết áp cao là: tên Hung Thủ Thầm
Lặng. Mỗi năm, bệnh này đă cho qua một triệu người Mỹ. 95% trong số họ không cần
biết là ḿnh bị bệnh, dù rằng muốn biết ḿnh có bị cao huyết áp hay không? Thật
dễ dàng!
Bạn hăy đi đo huyết áp cho ḿnh mỗi khi có dịp thuận tiện và
nên đo luôn. Nếu thấy ḿnh huyết áp cao th́ cũng đừng vội lo v́ eo thể có nhiều
nguyên nhân: lo nghĩ hoặc cảm xúc mạnh, uống nhiều cà- phê, mới ăn nhiều thịt...
Tất cả những điều đó đều có thề làm cho huyết áp của bạn tăng lên, nhưng không
lâu. Nếu sau nhiều lần thử đo và xét nghiệm, bác sĩ kết luận bị cao huyết áp,
th́ nên theo những lời chỉ dẫn của ông ta như:
- Để cho ḿnh sút cân đi (nếu quá béo).
- Không hút thuốc.
- Hạn chế uống rượu.
- Hạn chế việc ăn mặn.
- Tập thể dục ít nhất là 3 lần mỗi tuần.
- Học cách thư giăn cơ thể và thần kinh để tránh stress
- Uống thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Không bỏ hay uống cách
quăng, dù cảm thấy ḿnh đă có vẻ b́nh thường rồi.
- Nếu bạn là phụ nữ, nên trao đổi với bác sĩ về các thuốc
tránh thai bạn đang dùng. Nếu có thuốc nào ảnh hưởng tới bệnh th́ phải đổi
phương pháp tránh thai khác.
- Tránh dùng các loại thuốc có thành phần phenyl -
propanolamine.
Người ta thường đo huyết áp bằng một dụng cụ gồm 2 phần
chính: bộ phận quấn vào cánh tay trên và đồng hồ chỉ số đo.
SỐ ĐO Ở ĐỒNG hồ cho biết chỉ số áp huyết bằng mmHg.
Con số thứ nhất - số cao - cho biết áp lực lớn nhất của máu lên thành các mạch
khi tim đập và co lại (số tâm thu).
Con số thứ hai - số thấp - cho biết áp lực của máu lên thành
mạch lúc tim nở ra (tâm trương). Kết quả so sánh 2 con số của tâm thu/tâm trương
cho người ta đánh giá được hiện trạng áp huyết của bạn thế nào. Thí dụ: 120/80
là áp huyết b́nh thường.
Sau đây là bảng ghi các mức đánh giá áp huyết của cơ thể, áp
dụng cho người lớn từ 18 tuổi trở lên. Để đánh giá được đúng, nên ĐO NHIỀU LẦN Ở
NHỮNG LÚC khác nhau và mỗi lần, ghi từ 2 tới nhiều số tâm thu / tâm trương.
Thídụ: Tâm trương từ 90 trở lên cho biết huyết áp
xấu hơn cả khi tâm thu là 160.
66. Sỏi thận
Giữa giấc ngủ say, John chợt tỉnh dậy. Anh cảm thấy đau nhói
ở hai bên dưới bụng. Ba năm trước đây, anh đă có lần bị như thế và bác sĩ đă yêu
cầu anh tới pḥng xét nghiệm. Kết quả cho thấy nước tiểu của John có nhiều canxi
và axit uric: thận của anh có một hạt sỏi nhỏ. Hồi đó, bác sĩ đă chữa trị cho
anh bằng phương pháp ngâm nước nóng: Jonh được ngồi trên một chiếc ghế đặc biệt
đặt trong một bồn nước nóng ngập tới cổ. Người ta tạo ra những đợt sóng và điều
khiển cho sóng đập vào vùng thận làm cho hạt sỏi ở trong vỡ ra thành
nhiều mảnh. Sau đó, anh đă uống nhiều nước để thải những mảnh sỏi vụn đó ra
ngoài qua đường nước tiểu.
Bệnh sỏi thận thường bị đi, bị lại. Người bị bệnh, cần theo
những điều chỉ dẫn sau:
- Khi đi tiểu ra hạt sỏi, cần thu giữ sỏi, đưa cho bác sĩ để
xét nghiệm và đề ra phương án chữa trị thích hợp. Tuân theo lời khuyên của bác
sĩ nếu viên sỏi thận tạo bởi chất canxi, bệnh nhân không được ăn các thực phẩm
nhiều canxi nữa. Nếu sỏi được tạo thành bởi axit uric, bệnh nhân phải hạn chế
việc ăn các thực phẩm giàu protêin, alkalin và uống Na tri bicarbonate để giảm
các chất trên trong cơ thể. Uống nhiều nước hàng ngày, quăng 2 lít nước/ngày.
Tới khám bệnh định kỳ để bác sĩ theo dơi sự hoạt ĐỘNG CỦA THẬN.
67. Ung thư phổi
Bây giờ nghĩ lại người ta mới thấy, hồi mọi người chưa biết
tới thuốc lá và không khí mọi nơi c̣n ít bị ô NHIỄM, TH̀
UNG THƯ PHỔI là một bệnh lạ, ít thấy. C̣n bây giờ, hàng năm có tới 150.000 người
dân Mỹ, cả đàn ông lẫn đàn bà, họ đă bị bệnh này, 85% người trong số họ đă hút
thuốc. Tệ hại hơn nữa, là số bệnh nhân nữ ngày càng tăng. Con số phụ nữ chết v́
ung thư phổi đang chạy thi với con số người chết v́ ung thư VÚ! SỞ DĨ bệnh ung
thư phổi thường dẫn tới tử vong v́ nó lan rất nhanh bởi hệ thống các mạch máu
đưa oxy từ phổi đi toàn cơ thể. Khi xác định được một bệnh nhân bị ung thư phổi,
th́ các cơ quan khác trong cơ thể họ cũng bị nhiễm bệnh rồi.
Những triệu chứng của bệnh gồm:
- Ho măn tính;
- Đờm có máu;
- Hơi thở ngắn, kḥ khè;
- Đau ngực;
- Sút cân;
- Mệt mỏi.
Căn cứ vào loại bệnh và thời gian có bệnh, bác sĩ sẽ làm phẫu
thuật để loại bỏ những phần phổi bị ung thư, sau đó phải chữa trị bằng tia X,
hay bằng hoá chất.
Chữa bệnh ung thư là điều khó làm, nhưng đề pḥng bệnh
là điều dễ thực hiện: không hút thuốc lá! Các bác sĩ chuyên khoa đă thấy rằng:
một người hút thuốc càng nhiều bao nhiêu th́ khả năng mắc bệnh ung thư phổi càng
tăng bấy nhiêu.
68. Bệnh xơ cứng màng bọc dây thần kinh (MS)
Nếu ví bộ năo của chúng ta như cái máy điện thoại th́ những
dây thần kinh trên toàn cơ thể là mạng lưới tiếp nhận và chuyển vận thông tin
với mọi nơi. Chỉ cấn phần vỏ bọc của các dây bị hư hỏng là việc thu nhận các
thông tin sẽ không c̣n chính xác, bị yếu hoặc bị đứt hẳn. Các sợi dây thần kinh
của con người rất mỏng manh, cũng được bọc ngoài bởi một màng tế bào bảo vệ. Khi
bị bệnh xơ cứng, màng bảo vệ này có thể sưng phồng và phân hủy để lại những vết
sẹo ngang dọc chèn ép vào những sợi THẦN KINH. HIỆN TƯỢNG NÀY CÓ THỂ XẢY RA Ở
cả tuỷ sống và năo. Thông thường khi hoạt động, các dây thần kinh truyền các
xung động đi với tốc độ quăng 365km/giờ.
Ở VÙNG CÓ HIỆN TƯỢNG XƠ CỨNG MÀNG bọc, khả năng truyền xung động này bị suy yếu
mạnh, hoặc mất hẳn. Người bị bệnh này, thấy:
- Bị mất sức rơ rệt, người yếu đi.
- Chân, tay, người, bị tê liệt;
- Khó phối hợp các động tác;
- Bàng quang (bọng đái) hoạt động kém;
- Có thề bị mờ hay mù một bên mắt.
Người ta chưa rơ nguyên nhân gây ra bệnh, chỉ nhận xét thấy:
- Bệnh nhân thường quăng tuổi từ 20 - 40.
- CÓ thể có người trong gia đ́nh đă bị
bệnh này (di truyền).
- Nữ bị nhiều hơn nam (3 nữ so với 2 nam).
- Ở MIỀN BẮC HOA KỲ, CANADA VÀ BẮC Â u
có nhiều người mắc bệnh này.
V́ chưa có biện pháp chữa hiệu quả, nên khuyên người bệnh:
- NGHỈ NGƠI DƯỠNG SỨC;
- Cố gắng tránh làm cho
thần kinh ḿnh mệt, tránh stress;
- Tránh tắm nước nóng. Tắm nước lạnh tốt hơn;
- CỐ hoàn toàn các công
việc tự phục vụ hàng ngày;
- Chăm tập thể dục đều;
- Thực hành xoa bóp để duy tŕ hoạt động của các cơ;
- Nên có người chăm sóc, tham vấn;
- Có thể uống thuốc thư giăn cơ hay cortisone.
69. Bệnh Parkinson (tay tê liệt và bị run)
Khi bà Louise thấy tay chồng ḿnh cứ bị run măi, bà đưa ông
đến bệnh viện. Bác sĩ cho bà biết, chồng bà bị bệnh Parkinson, một chứng bệnh
làm tay tê liệt và bị run. Người bị bệnh Parkinson c̣n
có những triệu chứng:
- Cử động cứng nhắc, chậm chạp.
- Lết đi từng bước, mỗi bước lại đứng lại.
- Giọng nói đều đều.
- ÍT CHỢP mắt.
- Mặt đờ đẫn.
- Khó chỉnh đốn tư thế: đứng, ngồi...
- Loạn trí.
Người ta chưa biết nguyên nhân gây bệnh, nhưng đă thử nhiều
phương pháp chữa trị, hy vọng có thể giúp được hơn một triệu người Mỹ - một số
lớn là người già - đỡ bệnh.
Những thuốc thường dùng như bromocriptine, có tác dụng làm
tăng lượng dopamine trong năo. (Dopamine là một chất cần thiết cho sự hoạt động
của các tế bào thần kinh); cho bệnh nhân tắm nước ấm để làm các cơ bắp được mềm
mại. Săn sóc bệnh nhân, nên:
- Cất các đồ vật có thể gây nguy hiểm cho người bệnh: dao,
kéo...
- Đơn giản các công việc để bệnh nhân dễ làm (Thí dụ: thay
giầy buộc dây bằng giầy xỏ chân vào là đi được).
- Cho bệnh nhân ăn nhiều thực phẩm có xơ và uống nhiều nước.
- Luôn động viên, khuyến khích bệnh nhân để bệnh nhân hoạt
động.
- Người săn sóc nên có chuyên môn.
70. Bệnh loét dạ dày và tá tràng
Loét dạ dày và loét tá tràng (một bộ phận của ruột non) là 2
BỆNH CỦA HỆ TIÊU HOÁ, THƯỜNG GẶP Ở
các bệnh nhân vào quăng trung niên, ở
CẢ HAI GIỚI NAM VÀ NỮ. Sau khi ăn chừng một giờ rưỡi tới 3 giờ, họ thường thấy
đau ngay ở BÊN TRÊN RỐN. CƠN ĐAU có thể làm người đang ngủ say tỉnh dậy. ăn một
miếng bánh hoặc uống nước làm giảm độ axít, có thể đỡ đau dăm phút.
Người ta chưa rơ hẳn nguyên nhân gây bệnh, chỉ đoán được do
dạ dày dư axít và lớp mô bảo vệ phần bên trong dạ dày hay tá tràng bị xây xát.
Ai đă bị đau th́ thường đau đi đau lại. Lần sau cách lần trước quăng 2 năm.
Người bị loét dạ dày hay loét tá tràng thường có các triệu chứng:
- Đau từng đợt. Mỗi đợt đau kéo dài từ vài ngày tới vài
tháng.
- Lúc đau thấy như bị đầy bụng, đau ở TIM, VÀ CẢM THẤY ĐÓI.
- Buồn nôn ói.
- Chán ăn và sút cân.
Muốn xác định một bệnh nhân bị đau dạ dày hay đau tá tràng
bác sĩ thường căn cứ vào các xét nghiệm X- quang hay nội soi (nội soi là phương
pháp luồn một dụng cụ quang học qua miệng bệnh nhân xuống dạ dày để nh́n thấy
trạng thái bên trong qua màn h́nh).
Sau đây là những điều chỉ dẫn, người bệnh. Nên theo:
- ĂN NHẸ, ăn làm nhiều bữa, tránh ăn no.
- Tránh những chất kích thích, gồm cả: cà phê, trà, rượu nhẹ,
nước giải khát có cà - phê.
- Tránh uống các loại thuốc ảnh hưởng tới chỗ loét như
aspirin...
- Không nên hút thuốc. Số người hút thuốc và bị loét dạ dày
luôn nhiều hơn số người không hút.
- Cố gắng tự chủ, tránh để ḿnh bị căng thẳng thần kinh và
tress.
Những hiện tượng đó có tác dụng làm bệnh tăng thêm.
71. Viêm tĩnh mạch
BÁO CHÍ ĐĂ CÓ MỘT THỜI ĐƯA TIN Ở
hàng đầu về chuyện tổng thống Richard Nixon bị chứng viêm tĩnh mạch trầm trọng.
Đặc điểm của bệnh là hiện tượng máu bị đóng CỤC Ở TĨNH MẠCH, THƯỜNG LÀ Ở
CHÂN. PHỤ NỮA HAY BỊ BỆNH này hơn nam giới. Người ta phân biệt hai loại:
- VIÊM TĨNH MẠCH NÔNG, Ở
ngay dưới lớp da. Những người bị chứng giăn tĩnh mạch rất dễ
mắc bệnh này. Chỗ tĩnh mạch bị viêm thường tấy đỏ, sờ thấy cứng và nóng. Tuy vậy
có thể tự chữa trị tại nhà.
- Viêm tĩnh mạch sâu cần phải nằm tại bệnh viện để điều trị.
Bác sĩ có thể phải dùng thuốc làm loăng máu để đề pḥng sự tạo thành các cục máu
đông khác. Khi cục máu vỡ, những phần nhỏ có thể gây ách tắc mạch máu ở tay,
chân. Nếu hiện tượng này xảy ra ở
TIM, PHỔI, CÓ THỂ GÂY TỬ VONG.
Bệnh viêm tĩnh mạch chỉ có một triệu chứng: thấy đau ở TAY,
CHÂN. NHƯNG, MỘT NỬA SỐ BỆNH NHẬN bị viêm tĩnh mạch sâu không hề thấy có triệu
chứng ǵ. Bệnh thường xuất hiện sau một thời gian nằm dưỡng bệnh, sau khi qua
phẫu thuật, khi đang mang thai, hoặc uống thuốc ngừa thai.
Những người dễ bị bệnh viêm tĩnh mạch là:
- Người không chịu vận động hoặc làm lâu một công việc nhàn
chán; phải ngồi tại chỗ lâu như có nghề đi tàu biển, máy bay.
- Hút thuốc hoặc nhai thuốc lá;
- Béo quá;
- Bị chấn thương ở chân v́ va chạm mạnh hoặc ngă;
- Bị nhiễm trùng mạch máu do tiêm chính;
- Bị một số bệnh ác tính;
- Tuổi cao.
Chỉ có bác sĩ mới phân biệt được hai loại viêm tĩnh mạch vừa
kể trên. Nếu bạn bị viêm tĩnh mạch nông, chắc chắn bạn sẽ được bác sĩ khuyên như
sau:
- Để chân đau được nghỉ, không vận động. Khi nằm, chú ư gác
chân cao trên tầm tim cho tới khi bệnh thuyên giảm.
- Chườm nước ấm vào chỗ đau nhiều lần, trong ngày. Mỗi lần
lâu khoảng 20 phút.
- Dùng aspirin để giảm đau hoặc thuốc chống sưng tấy loại
nonsteroid như ibuprofen.
- Tránh nằm liệt giường.
Để tránh bệnh viêm tĩnh mạch sâu, nên:
- Tránh đứng lâu hay ngồi lâu quá.
- Tránh uống thuốc ngừa thai.
- Khi ngồi, đừng vắt chân chữ ngũ (bắt chéo chân)
- Tránh mang những đồ nịt làm chân bị bó chặt khiến máu khó
lưu thông.
- CÓ THỂ NẰM TẬP Ở
trên giường trong trường hợp phải nằm nghỉ như sau:
kẹp một cái gối giữa hai bàn chân.
Tưởng tượng gối như một quả bóng, dùng một chân nhấn xuống để
bóng x́ hơi rồi lại nhấc chân lên. Làm đi làm lại nhiều lần, RỒI ĐỔI CHÂN.
72. Bệnh viêm phổi
Bệnh viêm phổi có thể chữa trị bằng thuốc kháng sinh. Vậy mà,
số người chết v́ bệnh này vẫn đứng hàng thứ 6, trong số những nạn nhân chết v́
bệnh tại Hoa Kỳ. Bệnh này phát triển khi phổi bị nhiễm vi khuẩn, vi - rút, nấm
hoặc độc tố gây viêm, tấy. Trên thế giới, có thể có dân tộc này bị viêm phổi
nhiều hơn các dân tộc khác. Bệnh thường tấn công:
- Người già: v́ tuổi càng cao, khả năng đề kháng của cơ thể
chống bệnh tật càng giảm.
- NGƯỜI Ở
bệnh viện (v́ nghề nghiệp hoặc ốm đau)
- Người bị ho sau khi đánh nhau hay bị đánh.
- Người hút thuốc lá: v́ thuốc lá làm tê liệt các tế bào lông
có nhiệm vụ đùn đẩy các chất nhầy ra khỏi phổi.
- Những người bị suy dinh dưỡng (thiếu ăn), nghiện rượu hoặc
đă bị bệnh v́ nhiễm virút.
- Người đă bị bệnh phổi kinh niên, và khí thũng.
- Người bị bệnh thiếu máu.
- Người bị bệnh ung thư đang chữa trị bằng tia
X HOẶC BẰNG HOÁ CHẤT.
Để chữa trị bệnh có kết quả, nên:
- Nằm nghỉ một thời gian lâu để dưỡng sức.
- Dùng máy điều hoà không khí để tạo độ ẩm thích hợp ở PH̉NG
NGỦ HOẶC PH̉NG NÀO BỆNH NHÂN THƯỜNG Ở
lâu trong ngày.
- Uống nhiều nước.
- Dùng đủ liều các thuốc đă được bác sĩ chỉ định.
- Không nhịn ho, nhất là khi thấy cảm giác cần ho để long
đờm.
73. HỘI CHỨNG REYE
c ác bậc cha mẹ đều muốn
ḿnh có một số hiểu biết về y học để ứng phó với những trường hợp con cái lúc
đau ốm, ngộ độc, chảy máu cam hoặc sốt cao. Bởi vậy, các vị cần phải rơ thêm về
hội chứng Reye, một chứng bệnh tấn công óc và gan của bệnh nhân, đôi khi dẫn tới
tứ vong.
Người ta chưa biết đích xác nguyên nhân gây bệnh, chỉ biết
các triệu chứng của bệnh như: sưng gan và năo gan của người bệnh to lên v́ lượng
mỡ gia tăng, mất khả năng thu nhận các nguyên tố kim loại. Việc này gây ra hiện
tượng năo bị sưng tấy và áp suất của các chất dịch chung quanh năo tăng cao.
Hội chứng Reye thường xảy ra khi người bệnh vừa qua một bệnh
có liên quan tới phổi như bệnh cúm, bệnh thủy đậu. Đó là những điều kiện tốt để
hội chứng Reye phát triển cùng các triệu chứng:
- Nôn ói;.
- Chóng mặt;
- Dễ nóng giận, vật vă;
- Rất mệt, có thể hôn mê;
- Ngất và có thể chết.
Nếu bạn nghi một đứa trẻ nào bị bệnh này, phải đưa cháu đi
cấp cứu ngay. Bác sĩ sẽ dùng mọi phương pháp để năo đỡ bị sưng.
Người ta cho rằng, việc dùng aspirin để trị bệnh cúm hay thủy
đậu cho bệnh nhân từ 19 tuổi trở xuống, có thể dẫn tới hội chứng Reye. Bởi vậy,
đối với bệnh nhân trẻ, hoặc không dùng thuốc, hoặc cho uống acetaminophen, thay
cho aspirin.
74. Chứng vẹo xương sống
Chứng vẹo xương sống thường xảy ra với các trẻ em từ 10 tới
15 tuổi. Số các trẻ gái bị nhiều gấp 7- 9 lần so với con trai. Người ta vẫn chưa
rơ nguyên nhân gây bệnh. Bệnh không gây đau đớn và phát triển từ từ làm phần
trên của cột sống bị vẹo, một bên xương bả vai cong lên trong khi bên kia bị
thơng xuống ảnh hưởng tới cả lồng ngực và sống lưng, làm người bệnh nhiều khi
phải cúi người ra phía trước trong lúc đi hay đứng.
Người lớn có bệnh này là do đă mắc bệnh từ nhỏ. Bệnh này
không chữa trị được các bác sĩ chỉ theo dơi người bệnh để có các biện pháp đề
pḥng chống lại các bệnh tim và phổi có thể xảy ra tiếp theo.
Các biện pháp có thể áp dụng cho người bệnh, gồm:
- Cho người bệnh mặc loại quần áo được may đặc biệt thích hợp
với từng bệnh nhân để uốn, nắn một phần nào các xương, trong quá tŕnh xương
phát triển.
- CHO CHẠY ĐIỆN Ở
một số điểm của cột sống, góp phần vào việc uốn nắn
lại các xương.
- Nếu cột sống bị vẹo quá mức, đôi khi phải phẫu thuật và tạo
lại thế cho cột sống bằng cách cho tựa vào một đoạn dây bằng kim loại.
Tuy vậy, người ta vẫn cố chữa trị cho các cháu nhỏ để tránh
cho các cháu khỏi bị các biến chứng của bệnh sau này, khi các cháu lớn LÊN.
75. Chứng thiếu hồng huyết cầu liềm
c ứ 12 người Mỹ da đen th́
có 1 người mang mầm mống bệnh thiếu hồng huyết cầu liềm, và có khả năng sinh con
có bệnh này. Nếu cả 2 vợ chồng đều mang bệnh th́ số con có bệnh theo di truyền
là 25% - cứ 4 con th́ có 1 mang bệnh.
Thiếu hồng huyết cầu h́nh liềm, chức năng mang ôxy tới mọi tế
bào trong cơ thể của máu bị suy yếu. Bệnh không có triệu chứng ǵ cho tới khi
đứa bé tṛn 1 tuổi. Từ 2 đến 5 tuổi, bệnh xuất hiện ở BẤT
CỨ THỜI GIAN NÀO và có thể dẫn tới tử vong. Xét nghiệm máu, người ta có thể phát
hiện được bệnh. Ngoài ra, c̣n có các triệu chứng sau:
- THẤY ĐAU NHẸ TỚI ĐAU NHIỀU Ở
ngực, các khớp, lưng hoặc bụng;
- Tay, chân bị sưng tấy;
- Da bị vàng;
- Thường bị bệnh, lặp đi lặp lại, đặc biệt là bệnh viêm phổi
và bệnh đau màng óc;
- Suy thận;
- Bị sỏi bàng quang (lúc tuổi cao);
- Dễ ngất xỉu (lúc tuổi cao),
Người ta chưa chữa trị được bệnh này, chỉ có các biện pháp để
tránh các biến chứng có thể xảy ra như:
- Thời gian bị đau, có thể dùng thuốc làm đau, ngâm hoặc
chườm nước, cho thở ôxy.
- Chích thuốc pḥng bệnh viêm phổi.
- Hai vợ chồng phải đi xét nghiệm máu để biết người nào có
gien bệnh để tránh sinh con có mầm bệnh.
Khi người vợ mang thai, có thể xét nghiệm bằng phương pháp
chọc ḍ màng ối để biết cái thai có bị bệnh hay không và quyết định có NÊN GIỮ
THAI HAY KHÔNG.
76. Chứng tai biến mạch máu năo
Ted là một tay quần vợt khá. Vậy mà ít lâu nay, anh bỗng thấy
cánh tay ḿnh yếu đi một cách khác thường nên quyết định tới hỏi bác sĩ. Kết quả
khám bệnh và xét nghiệm cho biết: lượng máu lưu thông tới năo KHÔNG ĐỦ V̀ ĐỘNG
MẠCH CẢNH (ĐỘNG MẠCH Ở
cổ chở máu lên năo) bị hẹp do xơ vữa động mạch. Hiện
tượng này có thể gây ngất, xỉu. Để chữa trị, Ted đă phải qua một cuộc phẫu thuật
nhỏ.
Chứng ngất xỉu được coi là một chứng bệnh liên quan tới NĂO
BỘ, CÓ SỐ TỬ VONG ĐỨNG VÀO HÀNG THỨ 3 Ở
Hoa Kỳ.
Nguyên nhân do năo bộ thiếu máu, cũng có nghĩa là thiếu ôxy
v́ chứng hẹp động mạch cổ hoặc đứt mạch máu năo.
Cả 2 trường hợp trên đều khiến năo bị tổn thương tới mức gây
tử vong. Để pḥng bệnh, nên:
- Kiểm tra huyết áp thường xuyên. Nếu cần, phải uống thuốc do
bác sĩ chỉ định. Uống đều đều và đủ liều; Phải giảm lượng cholesterol trong máu
xuống dưới 200mg/dl (miligam/decilit);
- Tập thể dục thường xuyên;
- Giữ người không béo quá. Nếu mập quá, phải t́m cách làm sụt
cân;
- Không hút thuốc;
- Nếu đă bị bệnh tiểu đường, phải giữ mức đường trong máu
không được cao quá độ cho phép;
- Nếu cần, phải ngưng uống thuốc tránh thai để chuyển sang
phương pháp tránh thai khác. Nếu uống thuốc tránh thai, không được hút thuốc lá;
- Học phương pháp tránh stress.
Việc cảm nhận được hoặc biết những dấu hiệu báo động chứng
tai biến mạch máu năo là điều rất quan trọng. Đưa nạn nhân đến nơi cấp cứu kịp
thời sẽ hạn chế được những hậu quả tai hại. Những triệu chứng của bệnh ngất xỉu
gồm:.
- Chóng mặt, hoa mắt.
- Mất trí nhớ tạm thời, mất khả năng suy xét.
- Chân, tay, mặt, lạnh ngắt, người rời ră, yếu sức.
- Nói lắp bắp hoặc không nói được.
- Mất thị giác tạm thời (không nh́n thấy trong thời gian có
triệu chứng bệnh) hoặc nh́n thấy 2 h́nh (nh́n 1 hoá 2)
- Vừa qua một cơn đau đầu dữ dội.
Một số người bị một cơn ngất xỉu nhẹ như là triệu chứng báo
trước của một cơn ngất trầm trọng hơn sắp tới. V́ biết trước như vậy, nên sau
khi ngất lần đầu, họ có thời gian tới bác sĩ ngay để đề PH̉NG CHO CƠN NGẤT SAU.
77. Sự trục trặc của tuyến giáp
Tuyến Giáp là một trong những tuyến nội tiết, có vai tṛ quan
trọng với toàn cơ thể con người. Tuyến giáp nhỏ có h́nh như hai cánh bướm Ở
NGAY TRƯỚC khí quản, có chức năng tiết ra 2 loại hoóc môn L- thyroxine và
L-thyronine. Hai hoóc môn này có ảnh hưởng tới quá tŕnh tiến triển của hàng
ngàn hiện tượng trao đổi chất trong cơ thể. Khi tuyến giáp hoạt động không b́nh
thường, các hooc môn được sản xuất không đúng yêu cầu của cơ thể sẽ làm CƠ THỂ
BỊ RỐI LOẠN. CÓ
2 trường hợp:
Trường hợp hoóc môn dư thừa (cường giáp), gây nên các chứng:
- Run tay chân.
- Đi đứng không vững, người luôn đu đưa.
- Bị mất sức
- Ỉa chảy
- Tim đập mạnh bất thường, gây hồi hộp
- Sức chịu nóng kém
- Chu kỳ kinh nguyệt ngắn
- Sút cân không có nguyên nhân
- Rụng tóc hoặc tóc mảnh sợi
- Nhịp mạch máu nhanh
- Dễ bị kích động
- Tuyến giáp bị ph́ đại.
Trường hợp thiểu giáp, lượng hoóc môn không đủ yêu cầu của cơ
thể:
- Mệt và buồn ngủ suốt ngày
- Da khô, tái
- Giọng nói bị khàn
- Tăng trọng (lên cân).
- Tóc khô và rụng nhiều
- Không muốn ăn
- Người cảm thấy ớn lạnh
- Mặt ph́ ra, đặc biệt mắt húp, v́ bị sưng ở chung
quanh mắt.
- Chu kỳ kinh nguyệt chậm
- Trí nhớ kém
- Bị táo bón
- Tuyến giáp giăn nở.
Dư hay thiếu hoóc môn đều sinh bệnh. Các bệnh trên khó hoặc
không chữa được, khiến người bệnh phải chịu tật suốt đời.
Tuy vậy, Bác sĩ có thể can thiệp trong một số trường hợp để
giảm bệnh bằng phương pháp cho uống thuốc có nguyên tố I-ốt phóng xạ, hoặc làm
tiểu phẫu để hạn chế hoạt động của tuyến giáp.
Mục lục
YKHOANET - Website Y Khoa Việt Nam
|