WHO definition of HEALTH:
Health is a state of complete physical, mental and social well-being and not merely the absence of disease or infirmity.


Thời sự y dược học

Tháng 12/2001
Tháng 10/2001
Tháng 08/2001
Tháng 06/2001
Tháng 04/2001

Tháng 02/2001
Tháng 12/2000
Tháng 10/2000
Tháng 08/2000
Tháng 06/2000
Tháng 04/2000
Tháng 02/2000
Tháng 12/1999
Tháng 10/1999
Tháng 08/1999
Tháng 06/1999
Tháng 04/1999
Tháng 02/1999
Tháng 12/1998
Tháng 10/1998
Tháng 08/1998
Tháng 06/1998
Tháng 04/1998
Tháng 02/1998

 

 



www YKHOANET

TRANG MỤC

B́nh luận y khoa

Tin thời sự y tế

Tin Y khoa Thế giới

Địa chỉ y khoa

Hộp thư bạn đọc

Tạp chí y khoa

Forum

 

ĐẠI HỌC  Y KHOA

ĐH Y Khoa Hà Nội

ĐH Y Dược TPHCM

ĐH Y Khoa Thái Nguyên

ĐH Y Khoa Huế

ĐH Y Khoa Thái B́nh

ĐH Y Tế Công Cộng

 

LƯỢNG GIÁ TÍNH AN TOÀN CỦA ALFUZOSIN (SR) TRONG ĐIỀU TRỊ TĂNG SINH LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT

Vũ Lê Chuyên* Nguyễn Văn Hiệp* Ngô Gia Hy**

cộng sự: Đào Quang Oánh, Lê Sỹ Hùng, Dương Quang Trí, Nguyễn Minh Quang,

Nguyễn Xuân Huy, Ngô Đại Hải, Trần Phương Ngô, Vũ Hồng Thịnh, Bùi Thanh Tâm,

Lê Việt Hùng, Trần Văn Nguyên, Phạm Văn Bùi, Nguyễn Ngọc Tiến*


ĐẶT VẤN ĐỀ

Việc điều trị các bệnh nhân bị tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt (TSLTTTL), hoặc Bướu lành tiền lập tuyến, với chất chẹn alpha-1 đă được công nhận và tác dụng của chúng trên các triệu chứng đường tiểu dưới và niệu động được xem tương đương nhau. Các tác dụng ngoại ư đi cùng với chất chẹn alpha-1 là các triệu chứng có liên quan đến hạ huyết áp thế đứng bắt nguồn từ cơ chế phản xạ bù trừ mà b́nh thường khi đứng dậy sẽ phát sinh hiệu lực. Các tác dụng hiếm gặp này là nguyên nhân gây lo lắng ở người già có bướu lành tiền lập tuyến.

Mục đích của đề tài này là lượng giá mức độ dung nạp của alfuzosin SR 5mg (Xatral- SR 5 mg) đối với bệnh nhân (BN) có biểu hiện chức năng của TSLTTTL trong thời gian điều trị 6 tuần,- trong đó đặc biệt đánh giá alfuzosin SR 5mg có hay không ảnh hưởng quan trọng trên sự thay đổi BN tư thế, với sự lưu ư đặc biệt đến những người già và cao BN.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1. Bệnh nhân:

Được chọn: 300 BN bị TSLTTTL với các triệu chứng đường tiểu dưới mức độ nhẹ, vừa và nặng dựa trên bảng điểm IPSS (International Prostate Symptom Score) với điểm tối đa là 35 điểm, được chia mức độ như sau: nhẹ (từ 0 - 7 điểm), vừa (từ 8 - 19 điểm) và nặng --- (từ 20-35 điểm).

Các BN có cao HA, bệnh cơ tim thiếu máu ổn định hoặc BN đang dùng thuốc hạ HA cũng có thể được đưa vào nghiên cứu.

Không được chọn: là những trường hợp quá mẫn với alfuzosin, hoặc có tiền sử hạ HA tư thế, hoặc đang được điều trị bởi các thuốc chẹn alpha khác và những trường hợp có bệnh kết hợp nặng, nhất là khi có ảnh hưởng đến tim mạch và HA đều bị loại trừ khỏi thử nghiệm.

2.- Phương pháp tiến hành

a. BN được chọn lựa tại các pḥng khám niệu tại bệnh viện hoặc tại một số pḥng khám tư nhân. Tại đây BN được khám lần đầu và kê toa Xatral- SR 5 mg, 1viên/2 lần/ngày (sáng và tối), tương đương với 10 mg/ngày, liều khởi đầu uống vào buổi tối, không cần điều chỉnh liều đầu tiên. Thời gian nghiên cứu là 6 tuần.

b. Kỹ thuật thăm khám: Phân loại mức độ nặng nhẹ dựa trên bảng điểm IPSS. Thăm trực tràng để ước lượng thể tích và trọng lượng của tiền lập tuyến, và được kiểm tra lại bằng siêu âm ở giai đoạn đầu và giai đoạn cuối. Dữ kiện về dung lượng nước tiểu tồn đọng cũng được đánh giá và theo dơi ở 2 lần siêu âm (trước và sau điều trị).

- HA được đo ở tư thế đứng và nằm ở mỗi lần khám định kỳ, và được theo dơi tại địa phương mỗi tuần một lần bằng máy đo HA chuẩn.

- BN được hướng dẫn uống thuốc 3 giờ trước cuộc thăm viếng định kỳ để có thể lấy HA khớp với nồng độ huyết tương đỉnh.

- Lần khám thứ 2 (lần khám giữa đợt, khoảng 21 ngày sau lần khám đầu) sẽ được một ủy ban đánh giá tính an toàn của thuốc do các thành viên thuộc hội đồng ban chủ nhiệm đề tài.

- Lần khám thứ 3 (lần khám cuối, khoảng 21 ngày sau lần khám giữa đợt) cũng sẽ được ủy ban trên đánh giá và đúc kết.

- Thuốc được chuẩn bị sẵn tại khoa dược bệnh viện hoặc pḥng khám tư nhân và được phát cho BN thuộc nhóm nghiên cứu theo toa riêng biệt.

3- Đánh giá tính an toàn

Tác động của alfuzosin trên ha : T́nh trạng hạ HA thế đứng được định nghĩa là sự giảm HA tâm thu tối thiểu là 20 mmHg khi HA được đo ở tư thế đứng (theo Lipstiz LA, 1989).

Dữ kiện về phản ứng bất lợi: BN cũng được hỏi để ghi nhận ở 2 lần tái khám kế tiếp, xem ở họ có bất cứ phản ứng phụ nào không, ví dụ như: Buồn nôn, đau dạ dày, tiêu chảy, choáng váng, chóng mặt, khó chịu, nhức đầu. Triệu chứng ít gặp hơn như: khô miệng, nhịp tim nhanh, suy nhược, đỏ bừng, nổi mẫn ngoài da, đau ngực

Ở những người cao HA điều trị với alfuzosin: hồi hộp, hạ HA tư thế, phù

KẾT QUẢ

Đặc điểm BN: Có 300 BN ở 5 trung tâm, trong đó 212 BN ở bệnh viện và 88 BN ở pḥng mạch tư.

- Tuổi trung b́nh là 68,83 t (45-92), đa số BN từ 60-79 (79,3%).

- Chiều cao--- trung b́nh là 161,60 cm (147-172).

- Cân nặng trung b́nh là 55,08 kg: (33-78)

Đặc điểm lâm sàng:

- HA tâm thu trung b́nh là 138,93 mmHg, trong đó <140 mmHg----- có 121 BN và > 140 có 179 BN.

- HA tâm trương trung b́nh là 81,07 mmHg (50-120).

- Kích thước bướu trung b́nh là 42,64 mL (16,86-100,6)

Điểm ipss trung b́nh là 14,32 (3-34).

Mức độ: Nhẹ là 18 BN, vừa 234, nặng 48 BN.

Bệnh kết hợp: Cao HA (36 trường hợp), Hở van 2 lá (1), Suy mạch vành (1), Thiếu máu cơ tim (2), Ph́nh động mạch chủ bụng (1), Tâm phế mạn (3), COPD (1), Hen phế quản (4), Lao phổi (4), Viêm phế- quản mạn-------- (6), Loét (7), Sỏi túi mật (1), Xơ gan (1), Suy kiệt (2), Parkinson (1), Gai cột sống (1), Cụt cẳng chân (1), Nang thận (1), Nhiễm trùng tiểu (10), Sỏi niệu quản--- (2), Sỏi thận (1), Bướu thận (1), Bướu bọng đái--- (1), Tiểu đường-- (4).

Khoảng cách lần khám đầu và lần khám giữa trung b́nh là 22,54 ngày (9-78). Khoảng cách lần khám đầu và lần khám cuối trung b́nh là 45,72 ngày (25-115).

Hiệu quả của thuốc trên ipss

IPSS

Lần đầu

Lần giữa

Lần cuối

Tối thiểu

3

1

0

Tối đa

34

30

31

Trung b́nh

14.32

10.20

7.89

Độ lệch

5.65

5.30

4.63

p < 0,01

Trên 261 BN có tái khám:

-So sánh giữa lần khám đầu và lần khám giữa, IPSS từ 14,25 c̣n 10,17 với p < 0,001: - 28,6%

-So sánh giữa lần khám giữa và lần khám cuối, IPSS từ 10,17 c̣n 7,90 với p < 0,01.

-So sánh giữa lần khám đầu và lần khám cuối, IPSS từ 14,25 c̣n 7,90 với p<0,01: - 44,6%

Đối với mức độ triệu chứng

Mức độ

Số BN

Số BN

Số BN

Nhẹ

18

78

120

Vừa

234

184

138

Nặng

48

20

3

 

300

282

261

-- P< 0,001

Như vậy, Alfuzosin có tác dụng làm giảm điểm số IPSS ngay từ những ngày đầu dùng thuốc, và tác dụng này tăng thêm trong 6 tuần điều trị. Sự khác biệt giữa điểm số có ư nghĩa thống kê.

HA tâm thu (mmHg)

HA tâm thu

Lần đầu

Lần giữa

Lần cuối

Tối thiểu

90

90

90

Tối đa

220

170

180

Trung b́nh

138,93

135,05

134,79

Độ lệch

20,20

17,04

15,98

-So sánh giữa lần khám đầu và lần khám giữa, HA tâm thu từ 140,15 c̣n 135,30 với p < 0,01.

-So sánh giữa lần khám giữa và lần khám cuối, HA tâm thu từ 135,30 c̣n 134,77 với p > 0,05.

-So sánh giữa lần khám đầu và lần khám cuối HA tâm thu từ 140,15 c̣n 134,77 với p < 0,01.

Như vậy HA tâm thu giảm khoảng 5mmHg sau đợt dùng thuốc đầu tiên, với sự khác biệt có ư nghĩa thống kê. Nhưng sau đó, HA tâm thu không giảm thêm khi dùng thuốc tiếp.

HA tâm trương (mmHg)

HA tâm trương

Lần đầu

Lần giữa

Lần cuối

Tối thiểu

50

50

60

Tối đa

120

110

100

Trung b́nh

81,07

81,00

80,34

Độ lệch

11,25

10,23

10,09

So sánh giữa lần khám đầu và lần khám giữa, HA tâm trương từ 82,23 c̣n 81,23 với p < 0,05.

So sánh giữa lần khám giữa và lần khám cuối, HA tâm trương từ 81,23 c̣n 80,31 với p < 0,001.

So sánh giữa lần khám đầu và lần khám cuối, HA tâm trương từ 82,23 c̣n 80,31 với p < 0,01.

Như vậy HA tâm trương giảm khoảng 1mmHg sau đợt dùng thuốc đầu tiên, sự khác biệt có ư nghĩa thống kê. Sau đó, sau 6 tuần điều trị, HA tâm trương tiếp tục giảm thêm 1mmHg sau đợt dùng thuốc đầu tiên, sự khác biệt có ư nghĩa thống kê.

Hạ HA tư thế:

Có 14 BN (4,67%) có HA tâm thu hạ trên 20 mmHg khi đo ở tư thế đứng, nhưng chỉ có 2 trong số 14 BN có biểu hiện triệu chứng hạ HA tư thế.

Kích thước bướu:

Kích thước bướu được ghi nhận không thay đổi sau khi dùng alfuzosin.

Phản ứng phụ với thuốc

Ghi nhận được 12 trường hợp (4%) có phản ứng không mong đợi với thuốc, trong đó: Hơi chóng mặt (4 trường hợp: 1,33%), Chóng mặt (5 trường hợp: 1,67%), Nhức đầu: (2 trường hợp: 0,67%), Hạ HA (1 trường hợp: 0,33%).

So sánh HA của nhóm BN có các phản ứng phụ khi dùng alfuzosin SR, nhận thấy:

-HA tâm thu (mmHg)

HA tâm thu

Lần đầu

Lần giữa

Lần cuối

Tối thiểu

90

90

90

Tối đa

160

160

180

Trung b́nh

132,50

122,73

129,50

Độ lệch

24,91

22,40

26,50

Trên 12 BN có tái khám:

-So sánh giữa lần khám đầu và lần khám giữa, HA tâm thu từ 130 c̣n 122,73 với p = 0,17.

-So sánh giữa lần khám giữa và lần khám cuối, HA tâm thu từ 122,73 tăng lên 129,50 với p = 0,42.

-So sánh giữa lần khám đầu và lần khám cuối, HA tâm thu từ 130 c̣n 129,50 với p = 0,95.

HA tâm trương (mmHg)

HA tâm trương

Lần đầu

Lần giữa

Lần cuối

Tối thiểu

60

60

60

Tối đa

90

90

90

Trung b́nh

77,5

74,55

76,00

Độ lệch

10,55

11,28

9,66

So sánh giữa lần khám đầu và lần khám giữa trên 12 BN có tái khám, HA tâm trương từ 77,27 c̣n 74,55 với p = 0,34.

So sánh giữa lần khám giữa và lần khám cuối trên 12 BN có tái khám, HA tâm trương từ 74,55 tăng lên 76 với p = 0,47.

So sánh giữa lần khám đầu và lần khám cuối trên 9 BN có tái khám, HA tâm trương từ 77,27 c̣n 76 với p = 1.

Tỉ lệ bỏ trị:

Có 39 BN (13%) bỏ trị, trong đó: V́ thuốc không có hiệu quả (6 trường hợp: 2,0%); V́ tự xem là hết bệnh, nên ngừng (8 trường hợp: 2,67%); Có liên quan đến tác dụng ngoại ư (2 trường hợp : 0,67%); Không rơ lư do, không có tác dụng ngoại ư (23 trường hợp: 7,67%)

BÀN LUẬN

Theo Jardin và cs,(1,2) Liều Alfuzosin 7,5 đến 10mg / ngày được dung nạp tốt khi dùng trong đợt kéo dài đến 30 tháng cho các BN bị TSLTTTL có triệu chứng (n=251). Tác dụng ngoại ư thường nhẹ và thoáng qua, và tần suất chung tương đương với nhóm dùng giả dược.

Dạng phóng thích chậm (SR) của alfuzosin, được thiết kế để làm chậm và làm giảm nồng độ đỉnh trong huyết tương, do đó làm giảm khả năng gây tác dụng ngoại ư liên quan đến giăn mạch, đă được nghiên cứu với nhiều thử nghiệm ngắn hạn và trung hạn, mù đôi, có đối chứng với giả dược.(6)

Trong nhóm 300 BN của nghiên cứu này th́ có 36 BN có cao HA (12%), bệnh tim mạch các loại khác là 4 BN. Tuy nhiên, đa số các BN đều không có biểu hiện bệnh lư tim mạch nặng hơn trong thời gian dùng thuốc. Chỉ có một BN (mă số IA-48) là có chóng mặt, và cho ngừng điều trị để dùng thuốc cao HA thích hợp.

Theo Buzelin và cs,(7) Alfuzosin dạng phóng thích chậm (SR) được dung nạp tốt ở người già với HA b́nh thường hoặc cao. Tần suất những tác dụng ngoại ư có liên quan đến giăn mạch là tương đương giữa nhóm dùng alfuzosin SR (3,1%) và nhóm dùng giả dược (3,6%), và dù vậy, không có "hiệu ứng liều đầu tiên" nào được quan sát thấy, tần suất của chóng mặt và những triệu chứng tư thế tương đương với nhóm giả dược. Tỉ lệ bỏ trị liên quan đến tác dụng ngoại ư là 4,6% đối với alfuzosin và 7,1% đối với giả dược.

Trong 12 trường hợp có tác dụng ngoại ư của lô nghiên cứu này, có 8 BN có xuất hiện tác dụng ngoại ư ngay sau khi dùng thuốc, nhưng đa số là nhẹ và thoáng qua. Các tác dụng này biến mất sau từ 4 ngày đến 1 tháng điều trị. Chỉ có 2 trong số các BN này là bỏ trị.

Theo Lukacs và cs,(4) theo dơi hậu măi trên hơn 13.000 bệnh nhân TSLTTTL dùng alfuzosin 7,5mg mỗi ngày trong 3 tháng đă xác định những điểm nói trên. Trong tác dụng ngoại ư đưa đến bỏ trị th́ những biến chứng về giăn mạch xảy ra thường nhất, chiếm 3,2% tổng số BN; bao gồm chóng mặt (1,5%), ngất/mệt (0,55%), hạ áp tư thế (0,42%) và nhức đầu (0,39%). Rối loạn tiêu hóa đưa đến gián đoạn điều trị xảy ra trên 1,2% số BN. Tổng tỉ số bỏ trị nói chung là 10,3%, tỉ lệ bỏ trị do không dung nạp được thuốc là 3,7%. Tần suất của tác dụng ngoại ư cao hơn đối với BN lớn tuổi (> 75 tuổi), trên những BN sử dụng thuốc tim mạch kèm theo và trên những BN có bệnh lư tim mạch phối hợp.

Trong lô nghiên cứu này, tuổi trung b́nh của nhóm không và có tác dụng ngoại ư lần lượt là 68,83 và 68,92, như vậy là không có khác biệt có ư nghĩa. Tỉ lệ BN có tác dụng ngoại ư ở nhóm BN già > 74 tuổi c̣n thấp hơn so với nhóm c̣n lại (3,03% so với 4,27%). Như vậy là đối với nhóm BN già, alfuzosin vẫn tỏ ra rất an toàn khi sử dụng. Những số liệu đo được từ HA tâm trương và tâm thu cũng đưa đến kết luận nói trên v́ trung b́nh độ giảm HA chỉ từ 1mmHg đến 5mmHg và đa số chỉ xảy ra trong thời gian đầu của điều trị.

Phân tích trong nghiên cứu này đă chứng minh tính an toàn của alfuzosin SR, điều nầy cũng đă được báo cáo bởi Delmas và cs (DALBI), Buzelin và cs (ALGEBI), Debruyne và cs (ALFIN). Tần suất tác dụng phụ liên quan đến giăn mạch được báo cáo tương đương vơí giả dược (ALGEBI) và finasteride- (ALFIN). Lợi ích chính của alfuzosin so vơí finasteride và tamsulosin là không- ảnh hưởng đến chức năng t́nh dục.

KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu này, nhận thấy Alfuzosin dạng phóng thích chậm (SR) có tác dụng tốt trong việc giảm các chỉ số triệu chứng IPSS qua 3 tuần điều trị, chỉ số này c̣n giảm nhiều hơn nữa sau 6 tuần điều trị. Tỉ lệ tác dụng ngoại ư là 4%. Alfuzosin dạng phóng thích chậm (SR) có độ dung nạp tốt, tỉ lệ bỏ trị là 13%, trong đó liên quan đến tác dụng ngoại ư chỉ là 0,67%.- HA được ghi nhận thay đổi ít.

Nghiên cứu này được thực hiện với sự hỗ trợ của công ty SANOFI~SYNTHELABO VIETNAM và Pḥng nghiên cứu khoa học BV B́nh Dân.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. A. Jardin và cs. Alfuzosine for treament of Benign Prostatic Hypertrophy - The LANCET, June 15, 1991, pp. 1457-1461

2. A. Jardin và cs. Longterm treatment of Benign Prostatic Hyperplasia with Alfuzosine: a 12-18 month survey - British Journal of Urology (1993), 72, 615-620 và (1994), 74, pp. 579-584

3. B. Lukacs và cs. Clinical Benign Prostatic Hyperplasia treated with Alfuzosine by general practitioners:- 1 year results.- Urology, 48 (5), 1996

4. B. Lukacs và cs. Safety profile of 3 months therapy with Alfuzosine in 13,389 patients suffering from BPH. Eur. Urol., 1996: 29; pp. 29-35

5. Bo J Hansen và cs. Alfuzosine in the treatment of BPH:- Effects on symptom scores, urinary flow rates and residual volume.- Scand. J. Urol. Nephrol. Suppl. 157

6. J. Debruyne và cs. Sustained-Release Alfuzosine, Finasteride and the Combination of Both in the treatment of Benign Prostatic Hyperplasia. Eur. Urol. 1998; 34: 169-175

7. J.M Buzelin và cs. Efficacy and safety of Sustained-Release Alfuzosine 5mg in Patients with Benign Prostatic Hyperplasia. Eur. Urol. 1997; 31: 190-198

8. Robert Fagard, Jan Staessen, LutgardThijs. Twenty four hour blood pressure measurement analytic aspects. Blood Press Monit. 1996 1(suppl 1): S23-S25

9. G Mancia, WB White. Current Aspects: 24 hour Blood Pressure. ICI-Pharmaceuticals feb/1991

10. Giuseppe Mancia, Roberto Sega,Callisto Bravi.Ambulatory blood pressure normality: results from the PAMELA study. J- Hypertens- 1995, 13 : 1377-1390

11. Pickering TG.. Clinical aspects of twenty four hour ambulatory blood pressure monitoring. Blood Press Monit. 9/1996.1(suppl 1):S17-S21

12. WB White. Twenty four hour blood pressure load and hypertensive target organ involvement. Blood Press Monit. 1996 1(suppl 1): S27-S30

13. The Sixth- Report- of the Joint National Committee on Prevention,Detection,Evaluation, and Treatment of High Blood- Pressure-JNC VI- NIH- No. 98-4080, Nov 1997

14. Norman M.Kaplan. Measurement of blood pressure. Clinical Hypertension. 7th edition. Willams & Wilkins. 1998. P 19-39

15. Pickering TG. White Coat Hypertension. Curr Opin Nephrol Hypertens. 1996;5: 192-198

16. Henry L Elliot. How to lower Blood Pressure. Current issues in Cardiovascular Therapy. The 1st Edition. 1997.p 1-17

17. Glen SK, Elliot HL, Curzio JL. White coat hypertension as ambulatory cause of cardiovascular dysfunction. Lancet. 1996.348:654-657.

18. Verdecchia, Schilliaci G.White coat hypertension. Lancet. 1996c;348:1443-1445

19. Pierdomenico SP, Lapena D, Guglielmi MD. Target organ status and serum lipids in patients with white coat hypertension. Hypertension 1995; 26:801-807.

20.Cavallini MC, Roman MJ, Pickering Tg. Is white coat hypertension associated with arterial disease of left ventricular hypertrophy- Hypertension 1995; 26:413-19.

- 21.Zakopoulos N, Stamatelopoulos. 24h blood pressure profile affects the left ventricle independently of the pressure level. Am J Hypertens. 1997;10: 168-174.

22.Platini - P, Mornimo P, .Target organ damage in stage I hypertensive subjects with white coat and sustained hypertension: results from Harvest study. Hypertension- 1998 Jan; 31 (1); 57-63

23.Mochizuki Y, Okutami M, Donfeng Y.Limited reproducibility of- circadian variation in blood pressure dippers and non-dippers. Am- J- Hypertens- 1998- Apr;11(4 Pt 1) :403-9

24.Abasolo Galdos RM, Aizpuru BF,Mar Medina. White coat and non-dipper hypertension in patients recently diagnosed with mild hypertension. Aten Primaria 1999 Apr- 15;23(6): 332-8- (Abstract)

25.Verdecchia P. White coat hypertension in adults and children. Blood Press Monit 1999 Jun;4(3):175-179.

26. Mallion JM,Baguet JP,Siche JP, Tremel- F,De Gaudemaris R. Clinical value of ambulatory blood pressure monitoring. J- Hypertens 1999 May; 17(5):585-95

 

Text Box: * Bác sĩ khoa Niệu BV Bình Dân 
** Giáo sư Niệu học

[include/content.htm]
 

 

Website YKHOANET.COM khai trương ngày 24/12/2000

Website YKHOANET - Y KHOA VIỆT NAM www.ykhoanet.com www.ykhoa.net 

In trang này     ►Phản hồi

Web Master: Dr PHAN XUAN TRUNG - drxuantrung@ykhoa.net