ĐẶT VẤN ĐỀ
Việc điều trị các bệnh nhân
bị tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt (TSLTTTL), hoặc Bướu lành tiền lập tuyến,
với chất chẹn alpha-1 đă được công nhận và tác dụng của chúng trên các triệu
chứng đường tiểu dưới và niệu động được xem tương đương nhau. Các tác dụng ngoại
ư đi cùng với chất chẹn alpha-1 là các triệu chứng có liên quan đến hạ huyết áp
thế đứng bắt nguồn từ cơ chế phản xạ bù trừ mà b́nh thường khi đứng dậy sẽ phát
sinh hiệu lực. Các tác dụng hiếm gặp này là nguyên nhân gây lo lắng ở người già
có bướu lành tiền lập tuyến.
Mục đích của đề tài này là
lượng giá mức độ dung nạp của alfuzosin SR 5mg (Xatral-
SR 5 mg) đối với bệnh nhân (BN) có biểu hiện chức năng của TSLTTTL trong thời
gian điều trị 6 tuần,- trong đó đặc biệt đánh giá alfuzosin SR 5mg có hay không
ảnh hưởng quan trọng trên sự thay đổi BN tư thế, với sự lưu ư đặc biệt đến những
người già và cao BN.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Bệnh nhân:
Được chọn: 300 BN bị TSLTTTL với các triệu chứng đường tiểu
dưới mức độ nhẹ, vừa và nặng dựa trên bảng điểm IPSS (International Prostate
Symptom Score) với điểm tối đa là 35 điểm, được chia mức độ như sau: nhẹ (từ 0 -
7 điểm), vừa (từ 8 - 19 điểm) và nặng --- (từ 20-35 điểm).
Các BN có cao HA, bệnh cơ tim
thiếu máu ổn định hoặc BN đang dùng thuốc hạ HA cũng có thể được đưa vào nghiên
cứu.
Không được chọn: là những trường hợp quá mẫn với alfuzosin, hoặc có
tiền sử hạ HA tư thế, hoặc đang được điều trị bởi các thuốc chẹn alpha khác và
những trường hợp có bệnh kết hợp nặng, nhất là khi có ảnh hưởng đến tim mạch và
HA đều bị loại trừ khỏi thử nghiệm.
2.- Phương pháp tiến hành
a. BN được chọn lựa tại các
pḥng khám niệu tại bệnh viện hoặc tại một số pḥng khám tư nhân. Tại đây BN
được khám lần đầu và kê toa Xatral- SR 5 mg, 1viên/2 lần/ngày (sáng và tối),
tương đương với 10 mg/ngày, liều khởi đầu uống vào buổi tối, không cần điều
chỉnh liều đầu tiên. Thời gian nghiên cứu là 6 tuần.
b. Kỹ thuật thăm khám: Phân
loại mức độ nặng nhẹ dựa trên bảng điểm IPSS. Thăm trực tràng để ước lượng thể
tích và trọng lượng của tiền lập tuyến, và được kiểm tra lại bằng siêu âm ở giai
đoạn đầu và giai đoạn cuối. Dữ kiện về dung lượng nước tiểu tồn đọng cũng được
đánh giá và theo dơi ở 2 lần siêu âm (trước và sau điều trị).
- HA được đo ở tư thế đứng và
nằm ở mỗi lần khám định kỳ, và được theo dơi tại địa phương mỗi tuần một lần
bằng máy đo HA chuẩn.
- BN được hướng dẫn uống
thuốc 3 giờ trước cuộc thăm viếng định kỳ để có thể lấy HA khớp với nồng độ
huyết tương đỉnh.
- Lần khám thứ 2 (lần khám
giữa đợt, khoảng 21 ngày sau lần khám đầu) sẽ được một ủy ban đánh giá tính an
toàn của thuốc do các thành viên thuộc hội đồng ban chủ nhiệm đề tài.
- Lần khám thứ 3 (lần khám
cuối, khoảng 21 ngày sau lần khám giữa đợt) cũng sẽ được ủy ban trên đánh giá và
đúc kết.
- Thuốc được chuẩn bị sẵn tại
khoa dược bệnh viện hoặc pḥng khám tư nhân và được phát cho BN thuộc nhóm
nghiên cứu theo toa riêng biệt.
3- Đánh giá tính an toàn
Tác động của alfuzosin
trên ha : T́nh trạng hạ HA thế đứng được định nghĩa là sự giảm
HA tâm thu tối thiểu là 20 mmHg khi HA được đo ở tư thế đứng (theo Lipstiz LA,
1989).
Dữ kiện về phản ứng bất lợi: BN cũng được hỏi để ghi nhận ở 2 lần tái khám kế tiếp,
xem ở họ có bất cứ phản ứng phụ nào không, ví dụ như: Buồn nôn, đau dạ dày, tiêu
chảy, choáng váng, chóng mặt, khó chịu, nhức đầu. Triệu chứng ít gặp hơn như:
khô miệng, nhịp tim nhanh, suy nhược, đỏ bừng, nổi mẫn ngoài da, đau ngực
Ở những người cao HA điều trị
với alfuzosin: hồi hộp, hạ HA tư thế, phù
KẾT QUẢ
Đặc điểm BN: Có 300 BN ở 5 trung tâm, trong đó 212 BN ở bệnh viện
và 88 BN ở pḥng mạch tư.
- Tuổi trung b́nh là 68,83 t
(45-92), đa số BN từ 60-79 (79,3%).
- Chiều cao--- trung b́nh là
161,60 cm (147-172).
- Cân nặng trung b́nh là
55,08 kg: (33-78)
Đặc điểm lâm sàng:
- HA tâm thu trung b́nh là
138,93 mmHg, trong đó <140 mmHg----- có 121 BN và > 140 có 179 BN.
- HA tâm trương trung b́nh là
81,07 mmHg (50-120).
- Kích thước bướu trung b́nh
là 42,64 mL (16,86-100,6)
Điểm ipss trung b́nh là 14,32 (3-34).
Mức độ: Nhẹ là 18 BN, vừa 234, nặng 48 BN.
Bệnh kết hợp: Cao HA (36 trường hợp), Hở van 2 lá (1), Suy mạch vành
(1), Thiếu máu cơ tim (2), Ph́nh động mạch chủ bụng (1), Tâm phế mạn (3), COPD
(1), Hen phế quản (4), Lao phổi (4), Viêm phế- quản mạn-------- (6), Loét (7),
Sỏi túi mật (1), Xơ gan (1), Suy kiệt (2), Parkinson (1), Gai cột sống (1), Cụt
cẳng chân (1), Nang thận (1), Nhiễm trùng tiểu (10), Sỏi niệu quản--- (2), Sỏi
thận (1), Bướu thận (1), Bướu bọng đái--- (1), Tiểu đường-- (4).
Khoảng cách lần khám đầu và
lần khám giữa trung b́nh là 22,54 ngày (9-78). Khoảng cách lần khám đầu và lần
khám cuối trung b́nh là 45,72 ngày (25-115).
Hiệu quả của thuốc trên ipss
|
IPSS
|
Lần đầu
|
Lần giữa
|
Lần cuối
|
|
Tối thiểu
|
3
|
1
|
0
|
|
Tối đa
|
34
|
30
|
31
|
|
Trung b́nh
|
14.32
|
10.20
|
7.89
|
|
Độ lệch
|
5.65
|
5.30
|
4.63
|
p < 0,01
Trên 261 BN có tái khám:
-So sánh giữa lần khám đầu và
lần khám giữa, IPSS từ 14,25 c̣n 10,17 với p < 0,001: - 28,6%
-So sánh giữa lần khám giữa
và lần khám cuối, IPSS từ 10,17 c̣n 7,90 với p < 0,01.
-So sánh giữa lần khám đầu và
lần khám cuối, IPSS từ 14,25 c̣n 7,90 với p<0,01: - 44,6%
Đối với mức độ triệu chứng
|
Mức độ
|
Số BN
|
Số BN
|
Số BN
|
|
Nhẹ
|
18
|
78
|
120
|
|
Vừa
|
234
|
184
|
138
|
|
Nặng
|
48
|
20
|
3
|
|
|
300
|
282
|
261
|
-- P< 0,001
Như vậy, Alfuzosin có tác
dụng làm giảm điểm số IPSS ngay từ những ngày đầu dùng thuốc, và tác dụng này
tăng thêm trong 6 tuần điều trị. Sự khác biệt giữa điểm số có ư nghĩa thống kê.
HA tâm thu (mmHg)
|
HA tâm thu
|
Lần đầu
|
Lần giữa
|
Lần cuối
|
|
Tối thiểu
|
90
|
90
|
90
|
|
Tối đa
|
220
|
170
|
180
|
|
Trung b́nh
|
138,93
|
135,05
|
134,79
|
|
Độ lệch
|
20,20
|
17,04
|
15,98
|
-So sánh giữa lần khám đầu và
lần khám giữa, HA tâm thu từ 140,15 c̣n 135,30 với p < 0,01.
-So sánh giữa lần khám giữa
và lần khám cuối, HA tâm thu từ 135,30 c̣n 134,77 với p > 0,05.
-So sánh giữa lần khám đầu và
lần khám cuối HA tâm thu từ 140,15 c̣n 134,77 với p < 0,01.
Như vậy HA tâm thu giảm
khoảng 5mmHg sau đợt dùng thuốc đầu tiên, với sự khác biệt có ư nghĩa thống kê.
Nhưng sau đó, HA tâm thu không giảm thêm khi dùng thuốc tiếp.
HA tâm trương (mmHg)
|
HA tâm trương
|
Lần đầu
|
Lần giữa
|
Lần cuối
|
|
Tối thiểu
|
50
|
50
|
60
|
|
Tối đa
|
120
|
110
|
100
|
|
Trung b́nh
|
81,07
|
81,00
|
80,34
|
|
Độ lệch
|
11,25
|
10,23
|
10,09
|
So sánh giữa lần khám đầu và
lần khám giữa, HA tâm trương từ 82,23 c̣n 81,23 với p < 0,05.
So sánh giữa lần khám giữa và
lần khám cuối, HA tâm trương từ 81,23 c̣n 80,31 với p < 0,001.
So sánh giữa lần khám đầu và
lần khám cuối, HA tâm trương từ 82,23 c̣n 80,31 với p < 0,01.
Như vậy HA tâm trương giảm
khoảng 1mmHg sau đợt dùng thuốc đầu tiên, sự khác biệt có ư nghĩa thống kê. Sau
đó, sau 6 tuần điều trị, HA tâm trương tiếp tục giảm thêm 1mmHg sau đợt dùng
thuốc đầu tiên, sự khác biệt có ư nghĩa thống kê.
Hạ HA tư thế:
Có 14 BN (4,67%) có HA tâm
thu hạ trên 20 mmHg khi đo ở tư thế đứng, nhưng chỉ có 2 trong số 14 BN có biểu
hiện triệu chứng hạ HA tư thế.
Kích thước bướu:
Kích thước bướu được ghi nhận
không thay đổi sau khi dùng alfuzosin.
Phản ứng phụ với thuốc
Ghi nhận được 12 trường hợp
(4%) có phản ứng không mong đợi với thuốc, trong đó: Hơi chóng mặt (4 trường
hợp: 1,33%), Chóng mặt (5 trường hợp: 1,67%), Nhức đầu: (2 trường hợp: 0,67%),
Hạ HA (1 trường hợp: 0,33%).
So sánh HA của nhóm BN có các
phản ứng phụ khi dùng alfuzosin SR, nhận thấy:
-HA tâm thu (mmHg)
|
HA tâm thu
|
Lần đầu
|
Lần giữa
|
Lần cuối
|
|
Tối thiểu
|
90
|
90
|
90
|
|
Tối đa
|
160
|
160
|
180
|
|
Trung b́nh
|
132,50
|
122,73
|
129,50
|
|
Độ lệch
|
24,91
|
22,40
|
26,50
|
Trên 12 BN có tái khám:
-So sánh giữa lần khám đầu và
lần khám giữa, HA tâm thu từ 130 c̣n 122,73 với p = 0,17.
-So sánh giữa lần khám giữa
và lần khám cuối, HA tâm thu từ 122,73 tăng lên 129,50 với p = 0,42.
-So sánh giữa lần khám đầu và
lần khám cuối, HA tâm thu từ 130 c̣n 129,50 với p = 0,95.
HA tâm trương (mmHg)
|
HA tâm trương
|
Lần đầu
|
Lần giữa
|
Lần cuối
|
|
Tối thiểu
|
60
|
60
|
60
|
|
Tối đa
|
90
|
90
|
90
|
|
Trung b́nh
|
77,5
|
74,55
|
76,00
|
|
Độ lệch
|
10,55
|
11,28
|
9,66
|
So sánh giữa lần khám đầu và
lần khám giữa trên 12 BN có tái khám, HA tâm trương từ 77,27 c̣n 74,55 với p =
0,34.
So sánh giữa lần khám giữa và
lần khám cuối trên 12 BN có tái khám, HA tâm trương từ 74,55 tăng lên 76 với p =
0,47.
So sánh giữa lần khám đầu và
lần khám cuối trên 9 BN có tái khám, HA tâm trương từ 77,27 c̣n 76 với p = 1.
Tỉ lệ bỏ trị:
Có 39 BN (13%) bỏ trị, trong
đó: V́ thuốc không có hiệu quả (6 trường hợp: 2,0%); V́ tự xem là hết bệnh, nên
ngừng (8 trường hợp: 2,67%); Có liên quan đến tác dụng ngoại ư (2 trường hợp :
0,67%); Không rơ lư do, không có tác dụng ngoại ư (23 trường hợp: 7,67%)
BÀN LUẬN
Theo Jardin và cs,(1,2)
Liều Alfuzosin 7,5 đến 10mg / ngày được dung nạp tốt khi dùng trong đợt kéo dài
đến 30 tháng cho các BN bị TSLTTTL có triệu chứng (n=251). Tác dụng ngoại ư
thường nhẹ và thoáng qua, và tần suất chung tương đương với nhóm dùng giả dược.
Dạng phóng thích chậm (SR)
của alfuzosin, được thiết kế để làm chậm và làm giảm nồng độ đỉnh trong huyết
tương, do đó làm giảm khả năng gây tác dụng ngoại ư liên quan đến giăn mạch, đă
được nghiên cứu với nhiều thử nghiệm ngắn hạn và trung hạn, mù đôi, có đối chứng
với giả dược.(6)
Trong nhóm 300 BN của nghiên
cứu này th́ có 36 BN có cao HA (12%), bệnh tim mạch các loại khác là 4 BN. Tuy
nhiên, đa số các BN đều không có biểu hiện bệnh lư tim mạch nặng hơn trong thời
gian dùng thuốc. Chỉ có một BN (mă số IA-48) là có chóng mặt, và cho ngừng điều
trị để dùng thuốc cao HA thích hợp.
Theo Buzelin và cs,(7)
Alfuzosin dạng phóng thích chậm (SR) được dung nạp tốt ở người già với HA b́nh
thường hoặc cao. Tần suất những tác dụng ngoại ư có liên quan đến giăn mạch là
tương đương giữa nhóm dùng alfuzosin SR (3,1%) và nhóm dùng giả dược (3,6%), và
dù vậy, không có "hiệu ứng liều đầu tiên" nào được quan sát thấy, tần suất của
chóng mặt và những triệu chứng tư thế tương đương với nhóm giả dược. Tỉ lệ bỏ
trị liên quan đến tác dụng ngoại ư là 4,6% đối với alfuzosin và 7,1% đối với giả
dược.
Trong 12 trường hợp có tác
dụng ngoại ư của lô nghiên cứu này, có 8 BN có xuất hiện tác dụng ngoại ư ngay
sau khi dùng thuốc, nhưng đa số là nhẹ và thoáng qua. Các tác dụng này biến mất
sau từ 4 ngày đến 1 tháng điều trị. Chỉ có 2 trong số các BN này là bỏ trị.
Theo Lukacs và cs,(4)
theo dơi hậu măi trên hơn 13.000 bệnh nhân TSLTTTL dùng alfuzosin 7,5mg mỗi ngày
trong 3 tháng đă xác định những điểm nói trên. Trong tác dụng ngoại ư đưa đến bỏ
trị th́ những biến chứng về giăn mạch xảy ra thường nhất, chiếm 3,2% tổng số BN;
bao gồm chóng mặt (1,5%), ngất/mệt (0,55%), hạ áp tư thế (0,42%) và nhức đầu
(0,39%). Rối loạn tiêu hóa đưa đến gián đoạn điều trị xảy ra trên 1,2% số BN.
Tổng tỉ số bỏ trị nói chung là 10,3%, tỉ lệ bỏ trị do không dung nạp được thuốc
là 3,7%. Tần suất của tác dụng ngoại ư cao hơn đối với BN lớn tuổi (> 75 tuổi),
trên những BN sử dụng thuốc tim mạch kèm theo và trên những BN có bệnh lư tim
mạch phối hợp.
Trong lô nghiên cứu này, tuổi
trung b́nh của nhóm không và có tác dụng ngoại ư lần lượt là 68,83 và 68,92, như
vậy là không có khác biệt có ư nghĩa. Tỉ lệ BN có tác dụng ngoại ư ở nhóm BN già
> 74 tuổi c̣n thấp hơn so với nhóm c̣n lại (3,03% so với 4,27%). Như vậy là đối
với nhóm BN già, alfuzosin vẫn tỏ ra rất an toàn khi sử dụng. Những số liệu đo
được từ HA tâm trương và tâm thu cũng đưa đến kết luận nói trên v́ trung b́nh độ
giảm HA chỉ từ 1mmHg đến 5mmHg và đa số chỉ xảy ra trong thời gian đầu của điều
trị.
Phân tích trong nghiên cứu
này đă chứng minh tính an toàn của alfuzosin SR, điều nầy cũng đă được báo cáo
bởi Delmas và cs (DALBI), Buzelin và cs (ALGEBI), Debruyne và cs (ALFIN). Tần
suất tác dụng phụ liên quan đến giăn mạch được báo cáo tương đương vơí giả dược
(ALGEBI) và finasteride- (ALFIN). Lợi ích chính của alfuzosin so vơí finasteride
và tamsulosin là không- ảnh hưởng đến chức năng t́nh dục.
KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu này, nhận thấy
Alfuzosin dạng phóng thích chậm (SR) có tác dụng tốt trong việc giảm các chỉ số
triệu chứng IPSS qua 3 tuần điều trị, chỉ số này c̣n giảm nhiều hơn nữa sau 6
tuần điều trị. Tỉ lệ tác dụng ngoại ư là 4%. Alfuzosin dạng phóng thích chậm
(SR) có độ dung nạp tốt, tỉ lệ bỏ trị là 13%, trong đó liên quan đến tác dụng
ngoại ư chỉ là 0,67%.- HA được ghi nhận thay đổi ít.
Nghiên cứu
này được thực hiện với sự hỗ trợ của công ty SANOFI~SYNTHELABO VIETNAM và Pḥng
nghiên cứu khoa học BV B́nh Dân.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. A. Jardin và cs.
Alfuzosine for treament of Benign Prostatic Hypertrophy - The LANCET, June 15,
1991, pp. 1457-1461
2. A. Jardin và cs.
Longterm treatment of Benign Prostatic Hyperplasia with Alfuzosine: a 12-18
month survey - British Journal of Urology (1993), 72, 615-620 và (1994), 74, pp.
579-584
3. B. Lukacs và cs.
Clinical Benign Prostatic Hyperplasia treated with Alfuzosine by general
practitioners:- 1 year results.- Urology, 48 (5), 1996
4. B. Lukacs và cs. Safety
profile of 3 months therapy with Alfuzosine in 13,389 patients suffering from
BPH. Eur. Urol., 1996: 29; pp. 29-35
5. Bo J Hansen và cs.
Alfuzosine in the treatment of BPH:- Effects on symptom scores, urinary flow
rates and residual volume.- Scand. J. Urol. Nephrol. Suppl. 157
6. J. Debruyne và cs.
Sustained-Release Alfuzosine, Finasteride and the Combination of Both in the
treatment of Benign Prostatic Hyperplasia. Eur. Urol. 1998; 34: 169-175
7. J.M Buzelin và cs.
Efficacy and safety of Sustained-Release Alfuzosine 5mg in Patients with Benign
Prostatic Hyperplasia. Eur. Urol. 1997; 31: 190-198
8. Robert Fagard, Jan
Staessen, LutgardThijs. Twenty four hour blood pressure measurement analytic
aspects. Blood Press Monit. 1996 1(suppl 1): S23-S25
9. G Mancia, WB White.
Current Aspects: 24 hour Blood Pressure. ICI-Pharmaceuticals feb/1991
10. Giuseppe Mancia,
Roberto Sega,Callisto Bravi.Ambulatory blood pressure normality: results from
the PAMELA study. J- Hypertens- 1995, 13 : 1377-1390
11. Pickering TG..
Clinical aspects of twenty four hour ambulatory blood pressure monitoring. Blood
Press Monit. 9/1996.1(suppl 1):S17-S21
12. WB White. Twenty four
hour blood pressure load and hypertensive target organ involvement. Blood Press
Monit. 1996 1(suppl 1): S27-S30
13. The Sixth- Report- of
the Joint National Committee on Prevention,Detection,Evaluation, and Treatment
of High Blood- Pressure-JNC VI- NIH- No. 98-4080, Nov 1997
14. Norman M.Kaplan.
Measurement of blood pressure. Clinical Hypertension. 7th edition.
Willams & Wilkins. 1998. P 19-39
15. Pickering TG. White
Coat Hypertension. Curr Opin Nephrol Hypertens. 1996;5: 192-198
16. Henry L Elliot. How to
lower Blood Pressure. Current issues in Cardiovascular Therapy. The 1st Edition.
1997.p 1-17
17. Glen SK, Elliot HL,
Curzio JL. White coat hypertension as ambulatory cause of cardiovascular
dysfunction. Lancet. 1996.348:654-657.
18. Verdecchia, Schilliaci
G.White coat hypertension. Lancet. 1996c;348:1443-1445
19. Pierdomenico SP,
Lapena D, Guglielmi MD. Target organ status and serum lipids in patients with
white coat hypertension. Hypertension 1995; 26:801-807.
20.Cavallini MC, Roman MJ,
Pickering Tg. Is white coat hypertension associated with arterial disease of
left ventricular hypertrophy- Hypertension 1995; 26:413-19.
- 21.Zakopoulos N,
Stamatelopoulos. 24h blood pressure profile affects the left ventricle
independently of the pressure level. Am J Hypertens. 1997;10: 168-174.
22.Platini - P, Mornimo P,
.Target organ damage in stage I hypertensive subjects with white coat and
sustained hypertension: results from Harvest study. Hypertension- 1998 Jan; 31
(1); 57-63
23.Mochizuki Y, Okutami M,
Donfeng Y.Limited reproducibility of- circadian variation in blood pressure
dippers and non-dippers. Am- J- Hypertens- 1998- Apr;11(4 Pt 1) :403-9
24.Abasolo Galdos RM,
Aizpuru BF,Mar Medina. White coat and non-dipper hypertension in patients
recently diagnosed with mild hypertension. Aten Primaria 1999 Apr- 15;23(6):
332-8- (Abstract)
25.Verdecchia P. White
coat hypertension in adults and children. Blood Press Monit 1999
Jun;4(3):175-179.
26. Mallion JM,Baguet
JP,Siche JP, Tremel- F,De Gaudemaris R. Clinical value of ambulatory blood
pressure monitoring. J- Hypertens 1999 May; 17(5):585-95