WHO definition of HEALTH:
Health is a state of complete physical, mental and social well-being and not merely the absence of disease or infirmity.


Thời sự y dược học

Tháng 12/2001
Tháng 10/2001
Tháng 08/2001
Tháng 06/2001
Tháng 04/2001

Tháng 02/2001
Tháng 12/2000
Tháng 10/2000
Tháng 08/2000
Tháng 06/2000
Tháng 04/2000
Tháng 02/2000
Tháng 12/1999
Tháng 10/1999
Tháng 08/1999
Tháng 06/1999
Tháng 04/1999
Tháng 02/1999
Tháng 12/1998
Tháng 10/1998
Tháng 08/1998
Tháng 06/1998
Tháng 04/1998
Tháng 02/1998

 

 



www YKHOANET

TRANG MỤC

Bình luận y khoa

Tin thời sự y tế

Tin Y khoa Thế giới

Địa chỉ y khoa

Hộp thư bạn đọc

Tạp chí y khoa

Forum

 

ĐẠI HỌC  Y KHOA

ĐH Y Khoa Hà Nội

ĐH Y Dược TPHCM

ĐH Y Khoa Thái Nguyên

ĐH Y Khoa Huế

ĐH Y Khoa Thái Bình

ĐH Y Tế Công Cộng

 

ÐIỀU TRỊ GÃY THÂN XƯƠNG ÐÙI TRẺ EM BẰNG ÐINH nội tủy RUSH DƯỚI MÀN TĂNG SÁNG

Phạm Kim Thiên Long và CS*

 


ÐẶT VẤN ÐỀ

Gãy thân xương đùi ở trẻ em là một trong những chấn thương nặng, thường gặp (trên 100 trường hợp / năm) tại Khoa Chỉnh hình Nhi - Trung Tâm Chấn thương Chỉnh hình TP.HCM.

Mặc dù đã có nhiều phương pháp kết hợp xương nhưng đa số trường hợp đều được điều trị bảo tồn do còn dè dặt trong chỉ định phẫu thuật. Tuy các trường hợp điều trị bảo tồn đều đạt kết quả tốt, nhưng thời gian bất động thường kéo dài dẫn đến việc gia tăng chi phí điều trị cũng như ảnh hưởng đến việc sinh hoạt, học tập của bệnh nhi.

Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm áp dụng một phuơng pháp điều trị mới để rút ngắn thời gian điều trị nhằm giúp bệnh nhi sớm trở lại sinh hoạt, học tập sớm cũng như giảm các biến chứng do phẫu thuật.

ÐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.- Ðối tượng:

Các trường hợp gãy thân xương đùi do chấn thương từ 7 - 15 tuổi có di lệch.

Thời gian từ lúc gãy xương đến khi được kết hợp xương dưới 10 ngày.

2.- Phương pháp nghiên cứu:

- Chọn mẫu theo tiêu chuẫn nêu trên.

- Kết hợp xương bằng đinh nội tủy Rush, không mở ổ gãy, kiểm tra dưới màn tăng sáng.

- Theo dõi sát trên X quang cũng như lâm sàng cho đến thời điểm- tổng kết.

Kỹ thuật kết hợp xương:

- Nguyên tắc: nguyên tắc ba điểm theo nguyên lý cành hoa cắm trong lọ hoa.

- Tư thế bệnh nhân: được đặt nằm ngửa trên bàn xương.

- Dụng cụ: màn tăng sáng, bộ đinh Rush.

- Kỹ thuật: toàn bộ vùng đùi được sát trùng, trải khăn mổ. Ðinh đuợc uốn cong 30 độ tùy theo vị trí ổ gãy sao cho đỉnh của đường cong luôn luôn ở trên mức ổ gãy (hai đinh được uốn cong giống nhau).

Rạch da vùng trên hai lồi cầu xương đùi, dùng dùi dùi lỗ sao cho vị trí của lỗ vào trên sụn tiếp hợp- 1-2 cm, thường bắt đầu dùi lỗ phía ngoài. Ðưa đinh nhẹ nhàng đến ổ gãy. Nắn chỉnh di lệch bằng tay. Dùng búa đưa đinh qua khỏi ổ gãy cho đến tận cùng của đuôi đinh. Thực hiện các bưóc tương tự với đinh thứ hai.

Tất- cả các bước trên đều được kiểm tra dưới màn tăng sáng.

Một số trường hợp đầu được bó bột- tăng cường, các trường hợp khác đều không bó bột.

Bệnh nhi được tập đi nạng ngay sau khi bớt đau (ngày thứ 2)

Ði chịu lực ngay nếu đường gãy vững hoặc sau 03 tuần nếu gãy không vững.

Tập co gối sau một tuần.

KẾT QUẢ:

Nhóm nghiên cứu gồm 30 bệnh nhi, nam 20, nữ 10

Tuổi từ 7-15

Nguyên nhân tai nạn: sinh hoạt 12, giao thông 18

Vị trí gãy: 1/3 trên: 6 trường hợp

------------- 1/3 giữa: 13 trường hợp

------------- 1/3 dưới: 11 trường hợp

Ðường gãy ngang: 13 trường hợp; chéo ngắn: 9 trường hợp; chéo dài: 5 trường hợp; ba mảnh: 3 trường hợp.

Thời gian chuẩn bị phẫu thuật: 4 giờ- 8 ngày.

Thời gian phẫu thuật: 25 phút - 1giờ 20 phút.

Thời gian hậu phẫu: 3-6 ngày.

Thời gian theo dõi: 2-18 tháng.

-Kết quả ngay sau mổ: phục hồi tốt vị trí phẫu thuật. Chỉ có 1 trường hợp gập góc 15 độ (gãy 1/3 trên, đóng 1 đinh), các trường hợp còn lại di lệch tối đa sang bên 1-3mm.

-Kết quả muộn:- Tất cả đều lành xương, không có trường hợp nào phải mở ổ gãy và không có trường hợp nào nhiễm trùng

- Vận động khớp gối không giới hạn sau 4-10 tuần

- Không bị trồi đinh hay kích thích chân đinh

- Chiều dài chi thay đổi không đáng kể (< 8mm).- Một trường hợp valgus 10 độ, phục hồi sau 10 tháng.

- Teo cơ đùi < 1cm

BÀN LUẬN

Qua điều trị và theo dõi 30 trường hợp gãy thân xương đùi trẻ em từ 7-15 tuổi được kết hợp xương bằng đinh nội tủy Rush dưới màn tăng sáng, ghi nhận có 29 trường hợp có kết quả tốt sau khi mổ và sau khi lành xương.



Một trường hợp còn lại do đóng 1 đinh và gãy 1/3 trên.

Kỹ thuật thực hiện tương đối dễ, thời gian mổ không kéo dài.

Qua kết quả trên chúng tôi xin đề nghị chỉ định đóng đinh nội tụy Rush dưới màn tăng sáng như sau: gãy thân xương đùi ở trẻ 7-15 tuổi, thời gian chờ mổ dưới 10 ngày

KẾT LUẬN

Ðiều trị gãy thân xương đùi trẻ em bằng đinh nội tủy Rush dưới màn tăng sáng được áp dụng từ 1998 tại TTCTCH đã có những kết quả khích lệ.

Qua bước đầu đánh giá, chúng tôi nhận thấy đây là một phương pháp điều trị hiệu quả, dễ thực hiện, giúp bệnh nhi sớm trở lại sinh hoạt, học tập hàng ngày và không để lại di chứng. Tuy nhiên thời gian theo dõi còn ngắn nên có thể chưa phát hiện được hết các di chứng nếu có.-------

SUMMARY

RUSH PIN IN TREATMENT OF CHILDREN-S FEMORAL SHAFT FRACTURES UNDER IMAGE INTENSIFIER

The purpose of this study was to apply a new method in treatment of children-s femoral shaft fractures. A total of 30 patients, who had a traumatic femoral shaft fractures, aged ranged from 7-15 years old, is included in this study. All of them were followed up 4-20 months after synthesis.

Results: A case of 10 degree of varus malunion was observed. In the remainders, complications such as infection, nonunion, stiffness of the knee, skin irritation at the pin end were not occurred.

It is concluded that this is a good method easy to do, allowing an early return to normal life for the patients without sequellae.

- TÀI LIỆU THAM KHẢO

-1.- J. Berard.Les fractures du femur chez l-enfant. Les fractures des membres chez l-enfant, 1988

2.- James R. Kasser. Femoral shaft fractures. Fractures in children, Vol 3, Fourth Edition, 1996

3.- Leslie V. Rush. Manual of Rush pin techniques. 1988

4.- Nguyễn Văn Quang. Nguyên tắc chấn thương chỉnh hình,1987

5.- P. Lacombes. Elastic stable intramedullary nailing of fractures in children.1999.

6.- S. Terry Canall. Femoral shaft fractures. Campbell-s Operative Orthopaedics, Vol 3. 9th Edition, 1998


Text Box: *Bác sĩ Khoa Chỉnh Hình Nhi, Trung tâm Chấn thương Chỉnh hình TP.HCM

 

 

[include/content.htm]
 

 

Website YKHOANET.COM khai trương ngày 24/12/2000

Website YKHOANET - Y KHOA VIỆT NAM www.ykhoanet.com www.ykhoa.net 

In trang này     ►Phản hồi

Web Master: Dr PHAN XUAN TRUNG - drxuantrung@ykhoa.net