WHO definition of HEALTH:
Health is a state of complete physical, mental and social well-being and not merely the absence of disease or infirmity.


Thời sự y dược học

Tháng 12/2001
Tháng 10/2001
Tháng 08/2001
Tháng 06/2001
Tháng 04/2001

Tháng 02/2001
Tháng 12/2000
Tháng 10/2000
Tháng 08/2000
Tháng 06/2000
Tháng 04/2000
Tháng 02/2000
Tháng 12/1999
Tháng 10/1999
Tháng 08/1999
Tháng 06/1999
Tháng 04/1999
Tháng 02/1999
Tháng 12/1998
Tháng 10/1998
Tháng 08/1998
Tháng 06/1998
Tháng 04/1998
Tháng 02/1998

 

 



www YKHOANET

TRANG MỤC

B́nh luận y khoa

Tin thời sự y tế

Tin Y khoa Thế giới

Địa chỉ y khoa

Hộp thư bạn đọc

Tạp chí y khoa

Forum

 

ĐẠI HỌC  Y KHOA

ĐH Y Khoa Hà Nội

ĐH Y Dược TPHCM

ĐH Y Khoa Thái Nguyên

ĐH Y Khoa Huế

ĐH Y Khoa Thái B́nh

ĐH Y Tế Công Cộng

 

115 trưỜng hỢp D̉ LUÂN NHĨ TRONG NĂM 1999 TẠI KHOA TAI MŨI HỌNG BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 1

--------------- Nhan Trừng Sơn*


H́nh 1: Ḍ luân nhĩ nhiễm trùng


NHẬP ĐỀ

Ḍ luân nhĩ là đường nối từ chỗ lơm ở vành tai với phía trên gờ ống tai ngoài. Đây là bệnh bẩm sinh do sự kết hợp không hoàn chỉnh giữa cung mang thứ nhất và thứ hai trong khi thành lập tai ngoài. Thông thường th́ không cần phải can thiệp phẫu thuật trừ khi bị nhiễm trùng. Tần suất mắc bệnh hiện chưa được rơ. Báo cáo này nhằm hồi cứu 115 trường hợp ḍ luân nhĩ trên 87 bệnh nhi cần phải can thiệp phẫu thuật, nhập viện tại khoa Tai Mũi Họng bệnh viện Nhi Đồng 1, năm 1999.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Phương pháp hồi cứu, mô tả.

Phương pháp phẫu thuật:

Đây là phẫu thuật tương đối nhỏ, tuy nhiên nếu không cẩn thận sẽ bị bỏ sót đường ḍ và gây tái phát. Có thể bơm thuốc màu xanh methylen vào lỗ ḍ để đánh dấu đường ḍ.

Dụng cụ: Bộ tiểu phẫu gồm có: cán dao (1), lưỡi dao số 11 (1), kẹp cầm máu (4), kéo đầu nhọn (1).

Phương pháp vô cảm: Đối với trẻ nhỏ phải áp dụng gây mê nội khí quản halothan, có thể gây tê ở trẻ lớn.

Các bước tiến hành: Rạch da quanh lỗ ḍ, bóc tách t́m đường ḍ (bước 1). Đi theo đường ḍ t́m các nhánh. Đường ḍ thường theo sát sụn vành tai (bước 2). Lấy trọn đường ḍ, cần tránh động mạch thái dương nông, kiểm tra và cầm máu (bước 3). May lại 2 lớp có dẫn lưu (bước 4).

KẾT QUẢ.

Có tất cả 87 bệnh nhi từ 1 đến 15 tuổi, cần phẫu thuật. Trong đó có 28 bệnh nhi có 2 tai bị ḍ luân nhĩ cần phẫu thuật cùng 1 lúc, tổng cộng là 115 trường hợp ḍ.

Phái: Nam 48 trường hợp (55,2%)

--------- Nữ: 38 trường hợp (44,8%)

--------- Nam chiếm nhiều hơn nữ.

Tuổi: 1 tháng - 5 tuổi: 36 bệnh nhi (41,4%)

--------- 5 tuổi - <10 tuổi: 39 bệnh nhi (44,8%)

--------- 10 tuổi- - 15tuổi : 12 bệnh nhi (13,8%)

Dưới 10 tuổi chiếm đa số (75 bệnh nhi). Có 1 trường hợp 5 tháng tuổi.

Bên phải: 30 bệnh nhi; trái: 29 bệnh nhi và 28 bệnh nhi bị 2 bên.

 

Phương pháp phẫu thuật:

Rạch nạo ápxe (trước phẫu thuật): 7 trường hợp

Phẫu thuật bóc tách có xanh methylen: 23 trường hợp (20%)

Phẫu thuật bóc tách đơn thuần: 92 trường hợp (80%)

Có 2 trường hợp phải nạo mủ trước 3 lần. Một- trường hợp phải nạo mủ trước 1 lần.

Phương pháp tiêm xanh methylen trước khi phẫu thuật được sử dụng trong 20% các trường hợp phẫu thuật, v́ có nhược điểm là nếu chất màu thoát ra ngoài đường ḍ, cuộc mổ khó khăn hơn. Bóc tách là phương pháp phẫu thuật phổ biến, thường đem kết quả tốt.

Thời gian phẫu thuật:

< 15 phút: 23 trường hợp (20%)

Từ 15phút - 30 phút: 57 trường hợp (49,6%)

Trên 30 phút: 35 trường hợp (30,4%)

Có 4 trường hợp thời gian mổ kéo dài trên 30 phút, cá biệt có 2 trường hợp thời gian mổ dưới 8 phút.

Thời gian điều trị:

-         Dưới 3 ngày: 17 trường hợp (19,5%)

-         Từ 3 - 7 ngày: 36 trường hợp (41,4%)

-         Trên- 7 ngày: 39 trường hợp (39,1%)

Phần lớn các trường hợp ra viện khoảng 7 ngày sau v́ các em phải được cắt chỉ mới ra viện. Cá biệt có 2 trường hợp ra viện sau mổ 2 ngày.

Kháng sinh sử dụng sau mổ:

Amoxillin uống: 26 trường hợp (29,9%)

Ampicillin tiêm: 55 trường hợp (63,2%)

Khác: 6 trường hợp (6,9%)

Phần lớn các em được sử dụng Ampicillin tiêm (55 trường hợp) hoặc amoxicillin uống (26 trường hợp) v́ đây là cuộc phẫu thuật trên trường hợp nhiễm trùng. Cá biệt có Céfaclor uống 4 trường hợp và 1 trường hợp tiêm bắp Bristopen.

Cận lâm sàng:

Số trường hợp làm xét nghiệm giải phẫu bệnh (21 trường hợp) và t́m vi khuẩn (8 trường hợp) tương đối ít- v́ đây là bệnh thông thường, khi nghi có ǵ khác lạ mới cho xét nghiệm.

Xét nghiệm giải phẫu bệnh lư trên 21 trường hợp cho thấy 17 trường hợp ḍ, 1 trường hợp tuyến nước bọt, 1 trường hợp mô viêm cấp, 1 trường hợp ḍ xương g̣ má và 1 trường hợp không thấy ḍ. Tỉ lệ phù hợp với ḍ khá cao.

T́m vi khuẩn trên 8 trường hợp cho thấy 3 trường hợp Strepto.coag-; 1 trường hợp Klebsiella và 4 trường hợp không mọc.

Kết quả điều trị:

Khỏi bệnh: 111 trường hợp (96,5%), 4 trường hợp tái phát (3,5%). Không thấy có biến chứng.

BÀN LUẬN.

Tuy hiện nay chưa có số liệu thống kê về tần suất của ḍ luân nhĩ, nhưng trong 1 năm mà có đến 87 bệnh nhi phẫu thuật do đường ḍ bị nhiễm trùng cho thấy tần suất tương đối phổ biến của bệnh. B́nh quân mỗi tuần có 1,7 em được phẫu thuật v́ bệnh này.

Về tuổi, nhận thấy phần lớn các em trước 10 tuổi. Có khả năng ở lứa tuổi này, các em chưa vệ sinh tốt nên dễ nhiễm trùng, nhất là vùng có lỗ ḍ.

28 em có 2 tai bị ḍ, và được thực hiện phẫu thuật cả 2 tai cùng một lúc, v́ đây là phẫu thuật nhỏ, thời gian ngắn, không ảnh hưởng ǵ đến sức khỏe của em. Tuy có thể mổ 2 tai trên cùng một bệnh nhi cách nhau từ 7 đến 10 ngày, nhưng phải nằm viện lâu hơn, và đặc biệt là em bị gây mê 2 lần trong ṿng không quá 1 tháng. Đây là điều cần phải tránh.

Có 7 trường hợp cần phải nạo ổ mủ trước, và khi vùng mổ đă lên mô hạt (thường 7 ngày sau) mới thực hiện phẫu thuật lấy bỏ đường ḍ để tránh bị nhiễm trùng nhiều hơn và tránh bỏ sót dường ḍ do hố mổ c̣n phù nề.

Về thời gian phẫu thuật, trung b́nh là từ 15 đến 30 phút mỗi tai.

T́m vi khuẩn, lập kháng sinh đồ được thực hiện chỉ có 8 trường hợp. Nên thực hiện đại trà, v́ vi khuẩn và kháng sinh đồ giúp ích rất nhiều trong điều trị hậu phẫu.

Về kết quả, có 4 trường hợp tái phát, tỉ lệ 3,5% không cao. Các em được phẫu thuật lại và thường th́ được mổ rộng để lấy toàn bộ các nhánh của đường ḍ. Theo Ellies M.(3) phẫu thuật lấy ḍ luân nhĩ trên 62 bệnh nhân có tuổi trung b́nh là 16, tỉ lệ tái phát cho mổ lần đầu là 14% và là 42% cho mổ lần hai (sau tái phát).

KẾT LUẬN.

Ḍ luân nhĩ là một bệnh thường gặp ở trẻ em. Khi bị nhiễm trùng hoặc apxe, bệnh nhân cần được phẫu thuật. Phẫu thuật đơn giản, mất ít thời gian và tái phát thấp.

TÓM TẮT.

Ḍ luân nhĩ là bệnh bẩm sinh phổ biến ở trẻ em. Trong năm 1999 khoa TMH. BV. Nhi Đồng 1 có đến 87 em bị bệnh và được phẫu thuật. Trẻ dưới 10 tuổi bị bệnh nhiều nhất. Có 28 trường hợp bị bệnh cả 2 tai. Phẫu thuật đơn giản lấy đường ḍ. Thời gian phẫu thuật b́nh quân từ 15 phút đến 30 phút. Kết quả khỏi 96,5% và tái phát 3,5%.

SUMMARY.

Preauricular fistulas are congenital diseases, its frequency is unknown. In 1999, 87 children with preauricular fistulas were admitted to the ENT service of Pediatric Hospital No1 because of local infection. Most of them are under 10 years old. Patients were operated to remove fistula. 28 children needed to be bilaterally operated at the same time. The fistula was removed easily. The duration operation time ranged from 15 to 30 minutes. Good result is obtained in 87% and recurrent cases are 3,5%.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.- Pech A., Cannoni M. Gitenet P., Palleri JC. Kystes et fistules congénitaux du cou. Cahiers oto-rhinolaryngol 1976, 11: 663 - 693.

2.- Pech A Cannoni M, Thomassin JM. et al. Cahiers Otorhino-laryngol 1982, 17: 779-786.

3- Ellies M, Laskawi R, Arglebe C, Altrogge C. Clinical evaluation and surgical management of congenital preauricular fistulas. J Oral Maxillofac Surg 1998 Jul; 56(7):827-30

4- Nofsinger YC, Tom LW, LaRossa D, Wetmore RF, Handler SD. Periauricular cysts and sinuses. Laryngoscope 1997 Jul;107(7):883-7

 

TS, BS Trưởng khoa Tai Mũi Họng BV Nhi Đồng I TP.HCM

[include/content.htm]
 

 

Website YKHOANET.COM khai trương ngày 24/12/2000

Website YKHOANET - Y KHOA VIỆT NAM www.ykhoanet.com www.ykhoa.net 

In trang này     ►Phản hồi

Web Master: Dr PHAN XUAN TRUNG - drxuantrung@ykhoa.net