WHO definition of HEALTH:
Health is a state of complete physical, mental and social well-being and not merely the absence of disease or infirmity.


Thời sự y dược học

Tháng 12/2001
Tháng 10/2001
Tháng 08/2001
Tháng 06/2001
Tháng 04/2001

Tháng 02/2001
Tháng 12/2000
Tháng 10/2000
Tháng 08/2000
Tháng 06/2000
Tháng 04/2000
Tháng 02/2000
Tháng 12/1999
Tháng 10/1999
Tháng 08/1999
Tháng 06/1999
Tháng 04/1999
Tháng 02/1999
Tháng 12/1998
Tháng 10/1998
Tháng 08/1998
Tháng 06/1998
Tháng 04/1998
Tháng 02/1998

 

 



www YKHOANET

TRANG MỤC

B́nh luận y khoa

Tin thời sự y tế

Tin Y khoa Thế giới

Địa chỉ y khoa

Hộp thư bạn đọc

Tạp chí y khoa

Forum

 

ĐẠI HỌC  Y KHOA

ĐH Y Khoa Hà Nội

ĐH Y Dược TPHCM

ĐH Y Khoa Thái Nguyên

ĐH Y Khoa Huế

ĐH Y Khoa Thái B́nh

ĐH Y Tế Công Cộng

 

nhân sáu trưỜng hỢp GLAUCOME DO TIÊU THỂ THỦY TINH

Dương Diệu* Trần Thị Sự* Trần Tuấn Huy*

 


Đặt vấn đề

Ở mắt b́nh thường các protein thể thủy tinh (TTT) ṛ ra ngoài lớp vỏ bao với số lượng rất nhỏ và mắt có khả năng dung nạp miễn dịch. Tuy nhiên khi một lượng lớn protein giải phóng vào tiền pḥng sẽ phá vỡ sự dung nạp miễn dịch này và có thể gây ra một phản ứng viêm trầm trọng. Viêm màng bồ đào (MBĐ) do kháng nguyên TTT là một viêm u hạt thông qua miễn dịch được khởi đầu bởi chất protein TTT thoát ra qua lớp bao bị rách, do chấn thương, phẫu thuật ngoài bao.(1,2) Hiện tượng viêm này do tự miễn protein của TTT, cơ chế chính xác chưa được biết rơ. Người ta cho rằng protein của TTT b́nh thường được cách ly với hệ thống miễn dịch, do đó khi protein vỡ ra có thể trở thành tự kháng nguyên khi tiếp xúc với thủy dịch. Bệnh khởi phát sau vài ngày đến vài tuần, đột ngột hay ầm ĩ. Có thể VMBĐ, sau đó là cơn glaucome cấp. Những biến chứng muộn bao gồm viêm mống thể mi, nhăn áp hạ và teo nhăn cầu. Đặc biệt VMBĐ do kháng nguyên TTT có thể gây ra phản ứng viêm ở mắt bên kia. Mổ lấy TTT là điều trị triệt để.

Glaucome do tiêu TTT không phải là viêm thực sự mà đúng hơn là tăng nhăn áp cấp do vùng bè bị bít tắc bởi protein TTT và các đại thực bào căng phồng. Bệnh xảy ra ở đục TTT quá chín có biểu hiện lâm sàng với thể óng ánh trong thủy dịch, không có dính mống, không có tủa giác mạc, là những dấu hiệu gợi ư chẩn đoán.(1) Qua 6 trường hợp Glaucome do tiêu thể thủy tinh, chúng tôi muốn nêu lên những vấn đề về chẩn đoán và điều trị.

Phương pháp

Đây là hồi cứu 6 trường hợp lâm sàng thực hiện tại khoa Mắt, BV Đa khoa Trung tâm An Giang.

Kết quả:

Đặc điểm bệnh nhân:

Tuổi trung b́nh là 73,3 - 9,4. Ngày trung b́nh từ lúc khởi phát bệnh đến lúc mổ 12,6 - 6,1.

Bảng 1: Đặc điểm bệnh nhân

Trường hợp

-Giới

-Tuổi

Số ngày trước mổ

1

-Nữ

-68

9

2

-Nam

-57

5

3

-Nữ

-76

10

4

-Nữ

-67

12

5

-Nam

-78

21

6

-Nữ

-82

19

Thị lực của 6 trường hợp lúc vào viện là sáng tối (-) đến (+). Có 2 trường hợp giác mạc mờ đục không xây xát cũng như không có vết loét, tiền pḥng dầy đặc chất TTT, không quan sát được các phần khác trong mắt, kết mạc cương tụ ŕa, mắt nhức dữ dội, nhăn áp 41 mmHg, thị lực sáng tối âm tính, dễ nhầm với viêm mủ nội nhăn nội sinh hay ngoại sinh (trường hợp 2).

- Về chẩn đoán: Nhăn áp tăng cao, thị lực mù hoàn toàn, mắt nhức, giác mạc không có tổn thương loét. Để phân biệt với viêm mủ nội nhăn th́ chọc ḍ tiền pḥng vừa chẩn đoán vừa điều trị.

Kết quả điều trị

Bảng 2: Kết quả trước và sau phẫu thuật 3 tháng

Trường hợp

Thị lực

Nhăn áp

 

Trước mổ

Sau mổ 3 tháng

Trước mổ

Sau mổ 3 tháng

1

ST (-)

0,2

41

15

2

ST (-)

0,3

40

17

3

ST (+)

0,1

37

20

4

ST (+)

0,1

39

20

5

ST (-)

0,05

35

17

6

ST (+)

0,05

41

20

Thị lực trước mổ:

------------ Sáng tối- ST (-): 2 trường hợp

------------------------------ ST (+): 2 trường hợp-

------------------------------ ST (-): 2 trường hợp

Thị lực sau mổ:

------------------------------ 0,05: 2 trường hợp

------------------------------ 0,1: 2 trường hợp

------------------------------ 0,2: 1 trường hợp

------------------------------ 0,3: 1 trường hợp

- Nhăn áp trước mổ: 38,83 mmHg - 7,88 mmHg và sau mổ là 18,16 mmHg - 5,19 mmHg

- Về điều trị: phẫu thuật lấy TTT trong những trường hợp này cho thị lực tốt hơn sự mong đợi của bệnh nhân.

Bàn luận

Glaucom do tiêu TTT là một biến chứng của đục TTT quá chín. Các protein của TTT bị biến chất hóa lỏng và ṛ ra ngoài qua lớp bao c̣n nguyên vẹn nhưng thấm qua được. Trong bệnh này người ta không thấy có đáp ứng miễn dịch, các đại thực bào đến ăn các protein này và vùng bè bị bít tắc bởi các protein và các đại thực bào căng phồng. Lâm sàng; đau nhức và đỏ mắt trên mắt đă giảm thị lực do đục TTT. Giác mạc phù nề, test Tyndall dương tính. Điều trị hạ nhăn áp, corticoid và phẫu thuật lấy TTT.(1,2)

Trường hợp 1 là glaucom do tiêu TTT đặc biệt có giác mạc mờ đục, tiền pḥng dầy đặc chất nhân, không thấy được các phần c̣n lại của mắt, nhăn áp 41 mmHg sau điều trị nội khoa c̣n 34 mmHg. Thị lực sáng tối âm tính có lẽ do sự dầy đặc của tiền pḥng và sau phẫu thuật lấy TTT một tuần thị lực ĐNT 3 mét, sau 3 tháng thị lực 2/10 do chưa tổn thương thị thần kinh hoặc có tổn thương thị thần kinh nhưng sau phẫu th́ hồi phục một tuần.

Trường hợp 2 được tuyến dưới chẩn đoán viêm nội nhăn như vậy là có chỉ định lấy nhăn cầu, tuy nhiên bệnh nhân yêu cầu được chuyển tuyến trên để điều trị. Kết quả sau tháng phẫu thuật thị lực 3/10, nhăn áp điều chỉnh hơn sự mong mỏi của người bệnh.

Chúng tôi cũng gặp một số trường hợp glaucome do đục TTT phồng, giác mạc phù nhẹ, tiền pḥng nông, đồng tử giăn 6 mm, phản xạ ánh sáng trực tiếp âm tính, thị lực sáng tối âm tính, nhăn áp 41 mmHg. Sau phẫu thuật lấy TTT, thị lực phục hồi một phần.

Một số giả thuyết hiện nay về glaucome:

Các tế bào hạch thần kinh chết theo chương tŕnh, thiếu máu vơng mạc do chất độc và sự tự điều ḥa lưu lượng máu ở đầu thị thần kinh. Robert W Nickell làm thực nghiệm tế bào hạch chết theo chương tŕnh bằng cách cắt ngang thị thần kinh, hoặc làm thiếu máu vơng mạc, hoặc tăng lượng acid amin tiết.(3)

Có nhiều chất có thể ngăn cản tế bào chết theo chương tŕnh như chất ức chế protease. Như vậy sau phẫu thuật lấy TTT phồng có thể ngăn cản tế bào chết theo chương tŕnh và có thể phục hồi thị lực.

Filippo Diago nên giả thuyết thiếu máu vơng mạc do độc chất: N Methyl D Aspartate (NMDA) thụ thể và các vị trí tác động trong và ngoài tế bào như sau: (Liều độc glutamat hay aspartat là 2-4 g/kg).

Ngoài tế bào

 

 

 

 

Na +

-Glycin

Glutamat

Nối không cạnh tranh

Mg++

Amin

Phosphoryl hóa

Kênh Ca ++

 

 

-Trong tế bào

 

 

 

 

K+

Ở vị trí nối không cạnh tranh có các chất bảo vệ thần kinh như: Ketamin, morphan, benzomorphan.(4)

Theo Sinead Fenton,(5) th́ đầu thị thần kinh có cơ chế tự điều ḥa lưu lượng máu, những yếu tố về mạch máu đóng một vai tṛ bệnh sinh làm giảm lưu lượng máu ở đầu thị thần kinh hoặc làm hư hại cơ chế điều ḥa. Tuy nhiên cần nhiều nghiên cứu thêm về các loại thuốc này để giải thích một cách thuyết phục hơn.

Kết luận

Tóm lại trước một bệnh cảnh glaucome như trên có thị lực sáng tối âm tính:

1. Nếu giác mạc phù, tiền pḥng dầy đặc th́ chọc ḍ tiền pḥng vừa chẩn đoán vừa điều trị. Nếu tiền pḥng c̣n rơ th́ sau khi chọc ḍ tiền pḥng phải để ư mống mắt, nếu mống mắt áp sát giác mạc phải đề pḥng huyết tống.

2. Nếu sau chọc ḍ tiền pḥng, thấy được mống mắt, tiến hành cắt mống chu biên tiếp đến là phẫu thuật lấy TTT khẩn cấp hoặc chương tŕnh.

TÓM TẮT

Báo cáo 6 trường hợp glaucome do tiêu thủy tinh được chẩn đoán và phẫu thuật lấy thể thủy tinh.

Biện pháp can thiệp: Điều trị nội và ngoại khoa bao gồm: Chọc ḍ tiền pḥng vưa chẩn đoán vừa chuẩn bị để can thiệp để phẫu thuật lấy thể thủy tinh. Sau phẫu thuật điều trị steroid tại chỗ và toàn thân.

Kết quả sau mổ: Thị lực tăng, nhăn áp được điều chỉnh

Glaucom do tiêu thủy tinh thể nếu chẩn đoán sớm để phẫu thuật lấy thể thủy tinh phối hợp với steroid sau mổ cho kết quả tốt hơn sự mong đợi của bệnh nhân, trên thực tế có thể chẩn đoán nhầm với viêm mủ nội nhăn và bị bỏ qua phẫu thuật lấy thể thủy tinh.

SUMMARY:

six cases of PHACOLYTIC GLAUCOMA

Objective: To report 6 cases of phacolytic glaucoma that were diagnosed and managed by lens extraction.

Methods: Paracentesis of anterior chamber in both diagnosis and treatment, and followed by lens extraction associated with local and- systemic steroid treatment.

Principal meassurements: Visual acuity: Snellen; Intraocular pressure: Schiotz, Maclakov

Outcomes: Increased visual acuity and normalized intraocular pressure after operation

Conclusion: Phacolytic Glaucoma especially in case of uveitis or endophthalmitis due to hypermature lens were commonly misdiagnosed and refused lens extrac-tion by local ophthalmologist but 6 above-mentioned cases having satisfying results better than expected.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bệnh đục thể thủy tinh, Tài liệu dịch: Lens and cataract - American Academy of Ophthalmology 1994 - 1995.

2. Viêm nội nhăn và viềm màng bồ đào, tài liệu dịch, Nhà xuất bản y học Hà Nội: 74 - 75

3. Robert W Neckells: Do retinal ganglion cells commit suicide in glaucoma, Glaucoma World n 17, Dec 1998; 3-5.

4. Filippo Drago: Retial ischeamia and exito - toxicity, Glaucoma World, n 17, Dec 1998: 6-8

5. Sinead Fenton, Colm O-Brien: Ocular blood flow in glaucoma, Glaucoma World n17, Dec 1998; 9-12.

 

Text Box: BS. Khoa Mắt, BV Ða Khoa Trung tâm An Giang

[include/content.htm]
 

 

Website YKHOANET.COM khai trương ngày 24/12/2000

Website YKHOANET - Y KHOA VIỆT NAM www.ykhoanet.com www.ykhoa.net 

In trang này     ►Phản hồi

Web Master: Dr PHAN XUAN TRUNG - drxuantrung@ykhoa.net