1.
Nếu một
bệnh nhân có con ngươi ở một bên mắt thường xuyên giăn nở, có thể nghĩ là bệnh
nhân bị tổn thương ở- dây thần kinh nào dưới đây-
A.
Dây I (thần kinh
thị )
B.
Thân giao cảm
C.
Nhánh mắt của
dây V
D.
Dây III (vận
nhăn chung)
E.
Dây VII (thần
kinh mặt)
2.
Một phụ
nữ 64 tuổi được chẩn đoán bị rối loạn tâm thần kiểu lưỡng cực. Trườc khi điều
trị bằng lithium carbonat, khám thực thể không phát hiện được điều ǵ bất
thường. Nên cho làm tất cả những xét nghiệm dưới đây NGOẠI TRỪ:
A.
Công thức máu
B.
Điện tâm đồ
C.
Phân tích nước
tiểu
D.
Điện giải đồ,
BUN, creatinin
E.
Amylase huyết
thanh
3.
Tất cả
những điểm dưới đây đều là các tác dụng phụ đặc trưng của thuốc chống loạn thần,
NGOẠI TRỪ::
A.
Cử động chậm
chạp
B.
Mất trương lực
cơ
C.
Rối loạn tư thế
D.
Run
E.
Rối loạn chức
năng thần kinh thực vật
4.
Giai đoạn
co thắt của bệnh ho gà
A.
Bắt đầu bằng
triệu chứng viêm long đường hô hấp, hắt hơi, và ho.
B.
Đặc trưng bởi ho
dữ dội, lặp đi lặp lại, tống hơi khỏi phổi và tiếp theo là tiếng rít do hít vào
đột ngột.
C.
Kéo dài không
quá một tuần
D.
Trong giai đoạn
này biểu mô khí quản vẫn b́nh thường -
E.
Không có dấu
hiệu tăng mẫn cảm với protein của vi khuẩn trong giai đoạn này
5.
Thông số
đặc hiệu nhất, được đo trong huyết thanh và được dùng trong chẩn đoán enzym đối
với nhồi máu cơ tim cấp là:
A.
LDH (lactat
dehydrogenase) toàn phần-
B.
CPK (creatin
phospho-kinase) toàn phần
C.
GOT (glutamic
oxaloacetic transaminase)
D.
CPK-MB isoenzym
E.
LDH5
isoenzym
6.
Một nam
kỹ sư 40 tuổi có triệu chứng ph́ dại hạch bạch huyết ở rốn phổi, gan lách to,
tăng calci-máu, và có h́nh ảnh bệnh phổi mô kẽ. Chẩn đoán có khả năng phù hợp
nhất là:
A.
Tăng năng tuyến
cận giáp
B.
Ung thư bạch cầu
C.
Nhiễm nấm
histoplasma
D.
Bệnh sarcoid
E.
Lao
7.
Thuốc chống
động kinh nào dưới đây được sử dụng lần đầu tiên để chữa động kinh cục bộ, đôi
khi được dùng trong động kinh cơn lớn có co giật toàn thân, và trên một số bệnh
nhân bị đau dây thần kinh số V:
A.
Carbamazepine
B.
Ethoxunimide
C.
Acid valproic
D.
Diazepam
E.
Phenobarbital
8.
Mestranol
có tác dụng ngừa thai chủ yếu là nhờ tác động:
A.
Ức chế sự phân
tiết kích nang tố (FSH)
B.
Ức chế sự phân
tiết hormon tạo hoàng thể (LH)
C.
Kích thích sự
phân tiết FSH.
D.
Kích thích sự
phân tiết LH.
E.
Ức chế sự di
chuyển tinh trùng đến gặp trứng.
9.
Đối với
biến chứng viêm thận-bể thận cấp trong khi có thai và sau
sinh, tất cả những ư sau đây đều đúng, NGOẠI TRỪ:
A.
Bệnh xảy ra ở
khoảng 2% số bệnh nhân
B.
Khi chỉ xảy ra
một bên th́ thường là bên thận phải
C.
Triệu chứng gồm
chán ăn, buồn nôn và ói mửa
D.
Vi khuẩn gây
bệnh thường gặp nhất là E. coli
E.
Thường đi kèm
với t́nh trạng suy giảm tính tự miễn
10.
Đối với
một trường hợp bỏng độ 2 ở đầu gối trên một em bé 5 tuổi, ư nào dưới đây được
cho là đúng:- -
A.
Chống chỉ định
dùng hexachlorophene để làm sạch vết bỏng
B.
Luôn luôn nên
bôi kháng sinh lên cả vùng bị bỏng.
C.
Nên cho trẻ
chích huyết thanh kháng uốn ván-
D.
Nên cho trẻ uống
kháng sinh phổ rộng một cách thường qui
E.
Cần cho trẻ nhập
viện ngay
11.
Tất cả
những ư dưới đây đều phù hợp với chẩn đoán hội chứng thận hư vô căn ở trẻ em,
NGOẠI TRỪ:
A.
Bệnh khởi phát
từ lúc 2 đến 8 tuổi
B.
Qua kính hiển vi
quang học, chỉ thấy mô thận có những thay đổi bệnh lư ở mức tối thiểu-
C.
Giảm C3
D.
Ít khi thấy tăng
huyết áp
E.
Tăng lipid-máu
12.
Hội chứng
Mallory-Weiss được đặc trưng bởi:
A.
Rách thực quản
B.
Rách niêm mạc dạ
dày
C.
Rách niêm mạc
đoạn nối dạ dày-thực quản
D.
Xuất huyết do
polyp dạ dày
E.
U máu mao mạch ở
dạ dày
(Xem giải đáp trang 223)
1.
D. Thần kinh vận nhăn chung cung cấp những sợi
đối giao cảm chi phối cơ co đồng tử. Tổn thương dây thần kinh này sẽ làm giăn
đồng tử thường xuyên, v́ các sợi giao cảm chi phối cơ giăn đồng tử không bị tổn
thương.
2.
E. Lithium có thể gây nhiều phản ứng phụ khác
nhau do độc tính của nó, thậm chí cả tử vong nếu được dùng không thích hợp và
nếu không theo dơi sát bằng cách đo nồng độ thuốc. Tất cả những xét nghiệm được
liệt kê, ngoại trừ amylase huyết thanh, đều được khuyên làm trước khi bắt đầu
điều trị hoặc trong khi điều trị lithium. Ngoài ra, nên theo dơi định kỳ chức
năng tuyến giáp và huyết áp.
3.
B. Cứng các cơ (tăng trương lực) là tác dụng
phụ thường gặp khi dùng thuốc chống loạn thần.
4.
B. Giai đoạn co thắt của bệnh ho gà, kéo dài
từ- một đến sáu tuần, đặc trưng bởi những cơn ho dữ dội, lặp đi lặp lại, tống
hơi ra khỏi phổi rồi sau đó kèm một tiếng rít do hít vào đột ngột.
5.
D. CPK-MB isoenzym xuất hiện rất sớm trong diễn
tiến nhồi máu cơ tim cấp, đạt nồng độ đỉnh trong ṿng 24 đến 48 giờ rồi giảm
dần. Nồng độ CPK-MB trong huyết thanh có thể được dùng như một yếu tố quyết định
mức độ lan rộng của tổn thương nhồi máu.
6.
D. Bệnh sarcoid là một bệnh không rơ nguyên
nhân, về mặt bệnh học được đặc trưng bởi tổn thương u hạt dạng biểu mô không
hoại tử, có thể xảy ra ở bất kỳ cơ quan hoặc tổ chức nào. Khoảng 75% số trường
hợp không có triệu chứng. Nơi hay bị tổn thương nhất là các hạch bạch huyết,
lách, gan, phổi và xương.
7.
A. Carbamazepine được sử dụng lần đầu tiên để
trị đau dây thần kinh số V. Hiện nay nó không c̣n là thuốc đầu tay dùng trong
điều trị động kinh cục bộ.
8.
A. Tác dụng chủ yếu của mestranol (một
estrogen) là ức chế sự phân tiết FSH thông qua một cơ chế hồi tác.
9.
E. Biến chứng viêm thận-bể thận cấp trong thai
kỳ dễ xảy ra khi thai đă lớn và sau sinh, ảnh hưởng đến khoảng 2% số bệnh nhân.
Bệnh thường xảy ra đột ngột với các triệu chứng kích thích bàng quang, tiểu ra
máu, sốt, rét run, chán ăn, buồn nôn, ói mửa và đau lưng một hoặc hai bên. Có
nhiều loại vi khuẩn gây bệnh, nhưng thường gặp nhất là E. coli. Chưa có
tài liệu nào nói rằng bệnh viêm thận-bể thận cấp này đi kèm với t́nh trạng suy
giảm hệ thống tự miễn dịch.----
10.
A.
Chống chỉ định dùng hexachlorophene v́ chất này có thể được hấp thu qua bề mặt
bị bỏng gây độc thần kinh. Không nên dùng kháng sinh bôi tại chỗ, nhất là để
điều trị bệnh nhân ngoại trú,. Bỏng nông như trường hợp này không cần dùng huyết
thanh kháng uốn ván. Không cần thiết uống kháng sinh một cách thường qui.
11.
C.
Nồng độ C3 trong huyết thanh thường ở mức b́nh thường. Ngoài ra, những nghiên
cứu miễn dịch bệnh lư không thấy lắng đọng các globulin miễn dịch hoặc bổ thể.
12.
C.
Hội chứng Mallory-Weiss là một nguyên nhân xuất huyết đường tiêu hóa trên. Hội
chứng này thường do rách niêm mạc đoạn nối dạ dày-thực quản. Bệnh nhân thường
nôn ọe dữ dội và ói mửa.