Mặc dù phẫu thuật điều trị bệnh tim bẩm
sinh lần đầu tiên trên thế giới là phẫu thuật thắt ống động mạch do Gross- thực
hiện thành công vào năm 1939, nhưng phải đợi đến năm 1954 Lillehei thực hiện
tuần hoàn ngoài cơ thể (THNCT) chéo, bằng cách dùng người mẹ như là một phương
tiện trao đổi oxygen và bơm máu cho đứa trẻ mắc bệnh, để đóng lỗ thông liên thất
và Dushane cùng cộng sự lần đầu tiên sử dụng máy THNCT vào năm 1955 để sửa chữa
các tổn thương trong tim đă mở ra kỹ nguyên mới trong lănh vực phẫu thuật tim.(1)
Ở Việt Nam vào năm 1965, Tôn Thất Tùng mổ vá thông liên nhĩ có hỗ trợ THNCT tại
BV Việt Đức, Hà Nội. Từ năm 1992, phẫu thuật tim có hỗ trợ THNCT được triển khai
tại Viện Tim TP. Hồ Chí Minh. Ngày 17/4/1999 tại bệnh viện Trung ương Huế,- phẫu
thuật vá thông liên nhĩ được thực hiện thành công và từ tháng 01/2000 đến 8/2000
đă thực hiện được 83 trường hợp trong đó có 41 bệnh tim bẩm sinh, 36 bệnh van
tim, 04 bệnh mạch vành và- 02 bệnh u tim.
Điều trị phẫu thuật tim bẩm sinh
có hỗ trợ THNCT là một lĩnh vực hết sức đặc thù, đ̣i hỏi tŕnh độ kỹ thuật cao
trong chẩn đoán, hồi sức, chạy máy và phẫu thuật. Nghiên cứu này nhằm đánh giá
quá tŕnh phẫu thuật qua 41 trựng hợp phẫu thuật điều trị bệnh tim bẩm sinh có
hỗ trợ THNCT.
ĐỐI TƯỢNG và phương pháp NGHIÊN CỨU
Đây là nghiên cứu mô tả.
Đối tượng: 41- bệnh nhân mắc bệnh tim bẩm
sinh được phẫu thuật tại khoa ngoại Lồng ngực Tim Mạch, Bệnh Viện Trung ương
Huế.
KẾT QUẢ
Đặc điểm bệnh nhân: Tuổi nhỏ nhất là
5, cao nhất là 40, từ 5-15t chiếm 73%; tỷ lệ nam/nữ: 0,8. Gồm có:
- 19 trường hợp thông liên nhĩ (TLN):
----- TLN đơn thuần: 15 trường
hợp.
----- TLN + hẹp động mạch phổi: 1 trường
hợp-
----- TLN + c̣n ống động mạch: 1trường
hợp-
----- TLN + hở van 2 lá: 2 trường hợp-
- 20 trường hợp thông liên thất (TLT):
----- TLT + hẹp động mạch phổi: 1 trường
hợp
----- TLT + hở động mạch chủ nhẹ: 4 trường
hợp
----- TLT + ḍ xoang valsava: 1 trường
hợp-
- 2 trường hợp hẹp động mạch chủ.
Phẫu thuật được thực hiện dưới sự hỗ trợ
của hệ thống THNCT với máy bơm Sarns 7000 và Oxygenator (Capiox và Baxter).
Bảng 1: Tổn thương bất thường ngoài tim
|
|
Thông liên nhĩ
|
Thông liên thất
|
Hẹp ĐM chủ
|
Tổng số
|
|
Tĩnh mạch chủ b́nh thường
|
16
|
19
|
2
|
37
|
|
Tĩnh mạch chủ trái đổ vào xoang vanh
|
3
|
1
|
|
4
|
|
C̣n ống động mạch
|
1
|
|
|
1
|
-Bảng- 2: Áp lực động mạch phổi và
các tổn thương tim
|
mmHg
|
<30
|
30-45
|
46-60
|
61-80
|
TS
|
|
Thông liên nhĩ đơn thuần
|
0
|
10
|
5
|
|
15
|
|
Thông liên nhĩ + Hở 2 lá
|
|
|
2
|
|
2
|
|
Thông liên nhĩ + C̣n ống động mạch
|
1
|
1
|
|
|
|
|
Thông liên thất đơn thuần
|
5
|
9
|
14
|
|
|
|
Thông liên thất + vỡ xoang valsava
|
|
|
|
1
|
1
|
|
Thông liên thất + hở chủ nhẹ
|
|
3
|
1
|
|
4
|
Ghi chú: Bảng trên không tính áp lực động
mạch phổi đối với 2 trường hợp Thông liên nhĩ và Thông liên thất có kèm hẹp ĐM
phổi
Bảng 3: Các thông số THNCT và phẫu
thuật-
|
|
Thông liên nhĩ
|
Thông liên thất
|
Hẹp ĐM chủ
|
Tổng số
|
|
Các thông số tuần hoàn ngoài cơ
thể (THNCT)
|
|
|
|
Lưu lượng 2 - 2,4
- L/m2/phút
|
19
|
20
|
2
|
41
|
|
Thân nhiệt------- 37oC
|
17
|
|
|
17
|
|
32oC
|
2
|
20
|
2
|
24
|
|
Thời gian THNCT (ph)
|
44
-12
|
61-21
|
|
51-16
|
|
Thời gian cặp ĐM chủ (ph)
|
27-9
|
40-19
|
|
33-14
|
|
Đường truyền dung dịch liệt tim:- - Gốc
ĐM chủ
|
- 19
|
19
|
2
|
40
|
|
- Đm
vành
|
|
1
|
|
1
|
|
Số lần truyền:--- 1 lần
|
16
|
15
|
2
|
33
|
|
2
lần
|
3
|
5
|
|
8
|
|
Đường tiếp cận tổn thương và kỹ
thuật đóng lỗ thông
|
|
Nhĩ phải
|
19
|
13
|
|
32
|
|
Động mạch (ĐM) phổi
|
|
6
|
|
6
|
|
Động mạch chủ
|
|
1
|
2
|
3
|
|
Đóng trực tiếp
|
1
|
9
|
|
10
|
|
Vá bằng màng tim
|
18
|
11
|
|
29
|
|
Kỹ thuật sửa chữa các tổn thương
|
|
|
|
Đóng lỗ thông (ĐLT)
|
14
|
17
|
|
31
|
|
ĐLT + sửa van 2 lá
|
2
|
|
|
2
|
|
ĐLT + mở van ĐM phổi
|
1
|
1
|
|
2
|
|
ĐLT + lỗ xoang valsava
|
|
1
|
|
1
|
|
ĐLT + thắt ống ĐM
|
1
|
|
|
1
|
|
Cắt ṿng xơ ĐM chủ
|
|
|
1
|
1
|
|
Mở van ĐM chủ
|
|
|
1
|
1
|
|
|
|
|
|
|
Diễn biến sau mổ:
- Tim tự đập trở lại: 41 trường hợp
- Rút ống nội khí quản ngay trên bàn mổ là
11 trường hợp và dưới 4giờ sau mổ là 30 trường hợp.
- Thay đổi áp lực động mạch phổi: bảng 4
Bảng 4: Thay
đổi áp lực động mạch phổi trước và sau mổ
|
|
Trước mổ
|
Sau mổ
|
P
|
|
Thông liên nhĩ (mmHg)
|
45
- 9
|
32
- 4
|
<0,01
|
|
Thông liên thất (mmHg)
|
41
- 7
|
28
- 6
|
<0,01
|
Biến chứng:
Một trường hợp rung nhĩ thoáng qua, ngoài
ra không ghi nhận thấy những biến chứng khác như: Lưu lượng tim thấp, thuyên tắc
mạch, blốc nhĩ thất, chảy máu phải can thiệp, cơn tăng áp phổi cấp, biến chứng
phổi, màng phổi, nhiễm trùng, và tái thông (kiểm tra siêu âm sau 1 tháng).
Tử vong: không có
BÀN LUẬN
Về chẩn đoán và quyết định phẫu thuật:
Sự hoàn thiện trong lĩnh vực siêu âm chẩn đoán đă cung cấp các dữ kiện về kích
thước, vị trí và chiều di chuyển của shunt, góp phần quyết định phẫu thuật trong
phần lớn các trường hợp thông liên nhĩ và thông liên thất. Tuy vậy, siêu âm bị
hạn chế trong trường hợp có nhiều lỗ thông, không đánh giá được lưu lượng và sức
cản của mạch máu phổi, nên thông tim chụp mạch vẫn là phương tiện thăm ḍ chẩn
đoán cần thiết trong một số trường hợp đặc biệt. Do kỹ thuật này chưa được phổ
biến tại Huế nên thông tim được chỉ định giới hạn khi siêu âm nghi ngờ có nhiều
lỗ thông liên thất hoặc áp lực động mạch phổi >80 mmHg. Các thông số do thông
tim mang lại như áp lực động mạch phổi (Pp), lưu lượng máu qua phổi (Qp), lưu
lượng máu hệ thống (Qs), sẽ tính ra sức cản mạch máu phổi (PVR) theo công thức:
PVR sẽ giúp quyết định phẫu thuật
chính xác hơn. Quyết định phẫu thuật cho mỗi bệnh nhân được dựa trên sự hiểu
biết về bản chất bệnh nếu không được điều trị và kết quả của phẫu thuật mang
lại.
Đối với bệnh thông liên thất, về
bản chất bệnh đặc biệt chú trọng đến t́nh trạng suy tim, chậm phát triển cơ thể,
bệnh mạch máu phổi tiến triển, và khả năng tự đóng lỗ thông liên thất; c̣n kết
quả phẫu thuật th́ được xem xét ở nguy cơ phẫu thuật, hiệu quả cải thiện đối với
bệnh mạch máu phổi và tỷ lệ các biến chứng phẫu thuật như blốc nhĩ thất, tái
phát lỗ thông. Ở bất kỳ tuổi nào, chống chỉ định phẫu thuật khi có bệnh mạch máu
phổi nặng (PVR >10-12 đv/m2) v́ tử vong do suy tim phải và giảm cung
lượng tim sau đóng lỗ thông. Khi PVR từ 8-10 đv/m2, có thể thực hiện
phẫu thuật nhưng cần biết rằng không thể cải thiện hoàn toàn bệnh mạch máu phổi.
Tăng áp lực động mạch phổi nặng không phải là chống chỉ định nếu PVR <10 đv/m2.
Ở trẻ nhỏ nên mổ đóng lỗ thông sớm một khi lỗ thông rộng, shunt lớn, tăng áp
phổi, bội nhiễm phổi, suy tim trái và PVR tăng nhanh. Phẫu thuật banding (thắt
hẹp động mạch phổi) không c̣n dùng để điều trị trừ trường hợp vách liên thất
kiểu Swiss-chesse.(2)
Thông liên thất có khuynh hướng tự đóng,
và sự kiện này làm cân nhắc quyết định phẫu thuật. Trong năm đầu tiên sau sinh
lỗ thông tự đóng kín hoàn toàn hoặc hẹp lại. Càng lớn tuổi khả năng tự đóng càng
ít đi nhất là trong trường hợp thông liên thất rộng.(3) Trường hợp
thông liên thất vừa, tăng áp lực động mạch phổi trung b́nh, tim to vừa, sung
huyết phổi, Qp/Qs <3; bệnh nhân được theo dơi cho đến 4 tuổi nếu lỗ thông tự
đóng hoặc giảm kích thước th́ không mổ, ngược lại nên mổ sớm trước khi trẻ đi
học. Trường hợp thông liên thất nhỏ, tim không to, không tăng áp phổi, không
triệu chúng, Qp/Qs = 1,5-1,8 th́ có thể theo dơi đến 10-12 tuổi, lúc này khả
năng tự đóng không c̣n nữa và chỉ định phẫu thuật được đem ra thảo luận v́ nguy
cơ viêm nội tâm mạc, tác động tâm lư của bệnh nhân, suy tim do không đánh giá
đúng những rối loạn huyết động của tổn thương so với rất ít nguy cơ mà phẫu
thuật gây ra tùy theo tŕnh độ của mỗi trung tâm, nên trong trường hợp này chỉ
định mổ được quyết định cho mỗi bệnh nhân cụ thể.
Trong 20 trường hợp thông liên thất của
nghiên cứu này, có- 5 trường hợp thông liên thất nhỏ (áp lực ĐM phổi <30 mmHg),
14 trường hợp (70%) là thông liên thất vừa (áp lực ĐM phổi từ 30-60 mmHg) trong
đó có 1 trường hợp phối hợp với vỡ xoang valsava nên áp lực ĐM phổi tăng đến-
80mmHg, và 1 trường hợp thông liên thất rộng (áp lực ĐM phổi không đo được v́ có
kèm theo hẹp van ĐM phổi). 4/20 trường hợp thông liên thất có kèm theo hở nhẹ
van động mạch chủ (Laubry Pezzy) ở trẻ nhỏ được phẫu thuật đóng lỗ thông sớm để
tránh hở van tiến triển do cánh van sa qua lỗ thông. Một trường hợp thông liên
thất rộng nhưng có kèm theo hẹp van ĐM phổi nhờ đó phổi được bảo vê. Đặc biệt có
1 trường hợp thông liên thất phối hợp với vỡ xoang valsava vào thất phải gây suy
tim nặng buộc phải mổ sớm (bảng 4).
Đối với bệnh thông liên nhĩ, bản
chất bệnh liên quan đến các thể thông, kích thước shunt, các dị tật phối hợp.
Bệnh nhân trẻ thường không có triệu chứng mặc dù có khuynh hướng bội nhiễm phổi.
Khi bệnh nhân lớn tuổi, tác động của shunt trong tim gây suy tim, loạn nhịp nhĩ,
tăng áp lực phổi trong khoảng 14% bệnh nhân.(2) Do tiềm ẩn shunt hai
chiều ở mức nhĩ, tác nhân thuyên tắc từ tuần hoàn tĩnh mạch hệ thống đi qua lỗ
thông vào tuần hoàn tim trái gây tắc mạch hệ thống. Ngoài ra về lâu dài sẽ xuất
hiện hở van 3 lá, hở van 2 lá, hở van động mạch chủ và cao huyết áp. Đặc biệt
tuổi thọ ngắn so với ngướ b́nh thường, tỷ lệ tử vong gia tăng ở bệnh nhân thông
liên thất ngoài 20 tuổi.(4) Kết quả phẫu thuật cũng được xem xét như
trường hợp thông liên thất. Chỉ định phẫu thuật khi Qp/Qs >1,5. Chống chỉ định
phẫu thuật khi PVR >12đv/m2. Việc tự đóng lỗ thông liên nhĩ thường
xảy ra sớm sau sinh, sau năm đầu tiên khả năng tự đóng giảm đi,(2)
do đó trong điều kiện lư tưởng phẫu thuật nên được thực hiện lúc trẻ 2-5 tuổi.(5)
Trong 19 trường hợp thông liên nhĩ
được phẫu thuật của nghiên cứu này, có tuổi nhỏ nhất là 7 tuổi, tất cả đều có
tăng áp lực ĐM phổi từ nhẹ đến trung b́nh; trong đó có 2 trường hợp kèm theo hở
van hai lá đ̣i hỏi phải sửa van, 1 trường hợp phối hợp c̣n ống động mạch và 1
trường hợp phối hợp hẹp van ĐM phổi (bảng 3).
Về phẫu thuật: Đường mổ dọc giữa
xương ức được sử dụng trong hầu hết các trường hợp phẫu thuật tim bẩm sinh.
Riêng đối với thông liên nhĩ thứ phát không kèm các tổn thương phối hợp khác(6)
có thể dùng đường mổ ngực trước bên phải ở bệnh nhân nữ v́ yêu cầu thẩm mỹ,
nhưng chỉ áp dụng ở bệnh nhân sau tuổi dậy th́, lúc đó đă h́nh thành rănh dưới
vú rơ ràng. Sự thăm ḍ cẩn thận trong khoang màng tim cho phép phát hiện một số
tổn thương do siêu âm bỏ sót như c̣n ống động mạch, tĩnh mạch chủ trên bên trái,
sự nối kết bất thường giữa tĩnh mạch phổi và tĩnh mạch hệ thống, nhờ vậy việc
thiết lập hệ thống THNCT không gặp trở ngại (bảng 1). Đa số trường hợp được đặt
canun trực tiếp vào tĩnh mạch chủ trên và dưới để đưa máu về máy THNCT và canun
ở động mạch chủ để tiếp nhận máu từ bơm Oxygenator. Hạ thân nhiệt 32oC.
Bảo vệ cơ tim bằng dung dịch liệt tim theo công thức của Lobstein, nhiệt độ là 4oC,
liều lượng 30ml/kg cân nặng cho 30 phút đầu và bổ sung 15ml/kg cho mỗi 30 phút
tiếp theo. Dung dịch liệt tim được đưa vào qua gốc động mạch chủ vào mạch vành.
Bề mặt cơ tim được làm lạnh bằng lớp đá vụn.
Có nhiều đường tiếp cận lỗ thông liên thất
để thực hiện đóng lỗ thông. Đường mở nhĩ phải thường dùng để đóng thông liên
thất màng vị trí dưới mào thất phải, chiếm 65% trong nghiên cứu này. Đường mở
dọc động mạch phổi được dùng trong những trường hợp thông liên thất cận động
mạch hay phểu, chiếm 30% trường hợp. Đặc biệt chúng tôi có sử dụng đường mở động
mạch chủ để vừa đóng thông liên thất vừa đóng lỗ thủng xoang valsava chiếm 5%
(bảng 4). Đường mở qua thất phải mặc dù bộc lộ rơ nhưng dễ gây những hậu quả như
suy tim phải, blôc nhánh phải nên không được sử dụng. Trong tất cả trường hợp,
việc thăm ḍ lỗ thông trước hết nên dùng đường mổ qua nhĩ phải, sau đó mới quyết
định nên mở động mạch phổi hay mở thất phải.
Việc đóng lỗ thông liên thất phải đảm bảo
vững chắc, không bị bục gây tái thông sau mổ v́ áp lực chênh lệch giữa thất phải
và trái khá lớn, nhưng đồng thời không được làm tổn thương bó Hiss gây nên blôc
nhĩ thất. Do vậy các phẫu thuật viên thường dùng miếng vá bằng
Teflon hay Dacron hay màng tim. Có 55% trường hợp sử dụng màng tim tự thân được
xử lư bằng dung dịch glute-raldehyt nhằm loại trừ nguy cơ bị co rút và calci hóa
để vá lỗ thông liên thất.(7) Số c̣n lại có lỗ thông nhỏ, chúng tôi
đóng trực tiếp bằng các mũi chữ U rời có độn màng tim. Việc đóng lỗ thông liên
nhĩ th́ dễ dàng hơn, có 90% trường hợp được vá bằng màng tim có xử lư
gluteraldehyt.
Các tổn thương phối hợp kèm theo như hở
van hai lá được sửa qua lỗ thông liên nhĩ, mở mép van ĐM phổi qua đường mở dọc
ĐM phổi.
Kết quả phẫu thuật cho thấy không có tai
biến đáng kể nào xảy ra, diễn biến sau mổ nhẹ nhàng, áp lực ĐM phổi sau mổ giảm
so với trước mổ có ư nghĩa thống kê ở hai nhóm bệnh thông liên nhĩ và thông liên
thất. Không có tử vong phẫu thuật.----
TÓM TẮT
Từ 17/1/2000 đến 27/8/2000, tại Khoa ngoại
Lồng ngực-Tim mạch Bệnh Viện Trung Ương Huế, đă tiến hành phẫu thuật cho 41
trường hợp mắc bệnh tim bẩm sinh với sự hỗ trợ THNCT.
- Thông liên nhĩ có 19 trường hợp: Thông
liên nhĩ đơn thuần (15 trường hợp), thông liên nhĩ + Hẹp ĐM phổi (1), thông liên
nhĩ+ c̣n ống động mạch (1), thông liên nhĩ + hở van 2 lá (2).
- Thông liên thất có 20 trường hợp: Thông
liên thất đơn thuần (14 trường hợp), Thông liên thất + Hẹp ĐM phổi (1), Thông
liên thất + Hở van động mạch chủ (4), Thông liên thất + ḍ xoang valsava (1) .
- Hẹp Động mạch chủ có 2 trường hợp: dưới
van (1 trường hợp), van (1)
THNCT được vận hành với các thông số: thời
gian THNCT: 52-16
phút, thời gian cặp động mạch chủ: 33-14
phút, liệt tim xuôi ḍng 41 trường hợp, thân nhiệt 32oC (24 trường
hợp), 37oC (17 trường hợp), lưu lượng chạy THNCT là 2-2,4 l/m2/phút
(41 trường hợp).
Kỹ thuật mổ đối với thông liên nhĩ gồm có:
khâu trực tiếp (1 trường hợp), vá bằng màng tim (14), vá bằng màng tim + sửa van
2 lá (2), vá bằng màng tim + mở van ĐM phổi (1), vá bằng màng tim + thắt ống
động mạch (1).
Đối với thông liên thất: khâu trực tiếp
(8), vá bằng màng tim (10), vá bằng màng tim + mở van ĐM phổi (1), khâu trực
tiếp lỗ thông liên thất và lỗ thủng xoang valsava (1).
Đối với hẹp động mạch chủ, mổ cắt ṿng xơ
(1 trường hợp), mở mép van 1 trường hợp.
Diễn biến sau mổ, 41 trường hợp đều có tim
tự đập trở lại, huyết động ổn định, không chảy máu, rút ống nội khí quản <4giờ,
không nhiễm trùng và không có tử vong .
summary
CARDIAC SURGERY WITH CARDIOPULMONARY BYPASS FOR CONGENITAL
HEART DISEASE IN HUE CENTRAL HOSPITAL
From 17 January to 27 August 2000, 41
heart-lung bypass cardiac operations were performed at the Thoracic and
Cardiovascular Surgery Department - Hue central Hospital; including: 19 atrial
septal defects -ASD- (15 ASD, 1 ASD + pulmonary stenosis, 1 ASD + patent ductus
arteriosus and 2 ASD + mitral insufficiency), 20 ventricular septal defects
-VSD- (14 VSD, 1 VSD + pulmonary stenosis, 4 VSD + AR, 1 VSD + Valsava sinus
fistula), 2 aortic stenosis (1 congenital aortic valvular stenosis and 1 dicrete
subaortic stenosis).
The bypass parameters were as following:
bypass duration: 52-16 min; aortic cross clamp
time: 33-14 min; anterograde
cardioplegia: 41 min; temperature: 32oC: 24 and 37oC: 17;
bypass output: 2-2.4 L/m2/min.
The following surgical procedures were
performed:
For ASD closure: pericardiac patch were
used in 18/19 cases for ASD closure. Two mitral valve plasty, 1 pulmonary
commissurotomy, and 1 PDA ligation were performed- in combined cases.
For VSD: pericardiac patch were used in
11/20 cases for VSD closure. 1 pulmonary commissurotomy, 1 Valsava sinus fistula
closed in combined forms.
For aortic stenosis: 1 aortic
commissurotomy and 1 fibrous ridge excision were done.
Postoperative courses were favourable with
spontaneous cardioversion and stable hemodynamic status in all cases. Extubation
were done within 4 hours post-operatively. No hemorrhage, cardiac tamponade or
infection was noted. No mortality was noted in short- term follow-up.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
Walters III Henry L, Pacifio AD, Kirklin JK: Textbook of Surgery's-
SABISTON, W.B, Saunders company, 1997: 2005-18.
2.
Kirklin JW, Barratt Boyes BG: Cardiac Surgery. New York, Churchill
Livingstone,1986
3.
Blackstone EH, Kirklin JW, Bradley EL, et al. Optimal age and results in
repair of large ventricular defects. J Thorac Cardiovasc Surgery, 1976, 72:661
4.
Kirklin JW, Pacifico AD, and Kirklin JK: The surgical treatment of
atrioventricular canal defects. In Arciniegas E. (Ed): Pediatric Cardiac
Surgery. Chicago, Year book Medical Publisher, 1985 .
5.
Castaneda AR et al. Cardiopulmonarry bypass, hypother-mia and circulatory
arrest. Cardiac surgery of the neonate and infant. W.B. Saunders
Company.1994:23-40.
6.
Dabritz S, Sachweh J, Walter M. Closure of atrial septal defects via
limited right anterolateral thoracotomy as a minimal invasive approach in female
patients. European Journal of cardio thoracic surgery. 1999; 15(1):18-23
7.
Chauvaud S, Jebara V, Chachques JC Valve extension with
gluteraldehyte-preserved autogolous pericardium. J Thorac Cardiovasc Surgery.
1991 Aug; 102(2):171-8.