WHO definition of HEALTH:
Health is a state of complete physical, mental and social well-being and not merely the absence of disease or infirmity.


Thời sự y dược học

Tháng 12/2001
Tháng 10/2001
Tháng 08/2001
Tháng 06/2001
Tháng 04/2001

Tháng 02/2001
Tháng 12/2000
Tháng 10/2000
Tháng 08/2000
Tháng 06/2000
Tháng 04/2000
Tháng 02/2000
Tháng 12/1999
Tháng 10/1999
Tháng 08/1999
Tháng 06/1999
Tháng 04/1999
Tháng 02/1999
Tháng 12/1998
Tháng 10/1998
Tháng 08/1998
Tháng 06/1998
Tháng 04/1998
Tháng 02/1998

 

 



www YKHOANET

TRANG MỤC

B́nh luận y khoa

Tin thời sự y tế

Tin Y khoa Thế giới

Địa chỉ y khoa

Hộp thư bạn đọc

Tạp chí y khoa

Forum

 

ĐẠI HỌC  Y KHOA

ĐH Y Khoa Hà Nội

ĐH Y Dược TPHCM

ĐH Y Khoa Thái Nguyên

ĐH Y Khoa Huế

ĐH Y Khoa Thái B́nh

ĐH Y Tế Công Cộng

 

PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ TIM BẨM SINH CÓ HỖ TRỢ tuần hoàn ngoài cơ thỂ TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ

BÙI ĐỨC PHÚ* và CS

 


Mặc dù phẫu thuật điều trị bệnh tim bẩm sinh lần đầu tiên trên thế giới là phẫu thuật thắt ống động mạch do Gross- thực hiện thành công vào năm 1939, nhưng phải đợi đến năm 1954 Lillehei thực hiện tuần hoàn ngoài cơ thể (THNCT) chéo, bằng cách dùng người mẹ như là một phương tiện trao đổi oxygen và bơm máu cho đứa trẻ mắc bệnh, để đóng lỗ thông liên thất và Dushane cùng cộng sự lần đầu tiên sử dụng máy THNCT vào năm 1955 để sửa chữa các tổn thương trong tim đă mở ra kỹ nguyên mới trong lănh vực phẫu thuật tim.(1) Ở Việt Nam vào năm 1965, Tôn Thất Tùng mổ vá thông liên nhĩ có hỗ trợ THNCT tại BV Việt Đức, Hà Nội. Từ năm 1992, phẫu thuật tim có hỗ trợ THNCT được triển khai tại Viện Tim TP. Hồ Chí Minh. Ngày 17/4/1999 tại bệnh viện Trung ương Huế,- phẫu thuật vá thông liên nhĩ được thực hiện thành công và từ tháng 01/2000 đến 8/2000 đă thực hiện được 83 trường hợp trong đó có 41 bệnh tim bẩm sinh, 36 bệnh van tim, 04 bệnh mạch vành và- 02 bệnh u tim.

Điều trị phẫu thuật tim bẩm sinh có hỗ trợ THNCT là một lĩnh vực hết sức đặc thù, đ̣i hỏi tŕnh độ kỹ thuật cao trong chẩn đoán, hồi sức, chạy máy và phẫu thuật. Nghiên cứu này nhằm đánh giá quá tŕnh phẫu thuật qua 41 trựng hợp phẫu thuật điều trị bệnh tim bẩm sinh có hỗ trợ THNCT.

ĐỐI TƯỢNG và phương pháp NGHIÊN CỨU

Đây là nghiên cứu mô tả.

Đối tượng: 41- bệnh nhân mắc bệnh tim bẩm sinh được phẫu thuật tại khoa ngoại Lồng ngực Tim Mạch, Bệnh Viện Trung ương Huế.

KẾT QUẢ

Đặc điểm bệnh nhân: Tuổi nhỏ nhất là 5, cao nhất là 40, từ 5-15t chiếm 73%; tỷ lệ nam/nữ: 0,8. Gồm có:

- 19 trường hợp thông liên nhĩ (TLN):

----- TLN đơn thuần: 15 trường hợp.

----- TLN + hẹp động mạch phổi: 1 trường hợp-

----- TLN + c̣n ống động mạch: 1trường hợp-

----- TLN + hở van 2 lá: 2 trường hợp-

- 20 trường hợp thông liên thất (TLT):

----- TLT đơn thuần: 14 trường hợp

----- TLT + hẹp động mạch phổi: 1 trường hợp

----- TLT + hở động mạch chủ nhẹ: 4 trường hợp

----- TLT + ḍ xoang valsava: 1 trường hợp-

- 2 trường hợp hẹp động mạch chủ.

Phẫu thuật được thực hiện dưới sự hỗ trợ của hệ thống THNCT với máy bơm Sarns 7000 và Oxygenator (Capiox và Baxter).

Bảng 1: Tổn thương bất thường ngoài tim

 

Thông liên nhĩ

Thông liên thất

Hẹp ĐM chủ

Tổng số

Tĩnh mạch chủ b́nh thường

16

19

2

37

Tĩnh mạch chủ trái đổ vào xoang vanh

3

1

 

4

C̣n ống động mạch

1

 

 

1

-Bảng- 2: Áp lực động mạch phổi và các tổn thương tim

mmHg

<30

30-45

46-60

61-80

TS

Thông liên nhĩ đơn thuần

0

10

5

 

15

Thông liên nhĩ + Hở 2 lá

 

 

2

 

2

Thông liên nhĩ + C̣n ống động mạch

1

1

 

 

 

Thông liên thất đơn thuần

5

9

14

 

 

Thông liên thất + vỡ xoang valsava

 

 

 

1

1

Thông liên thất + hở chủ nhẹ

 

3

1

 

4

Ghi chú: Bảng trên không tính áp lực động mạch phổi đối với 2 trường hợp Thông liên nhĩ và Thông liên thất có kèm hẹp ĐM phổi

Bảng 3: Các thông số THNCT và phẫu thuật-

 

Thông liên nhĩ

Thông liên thất

Hẹp ĐM chủ

Tổng số

Các thông số tuần hoàn ngoài cơ thể (THNCT)

 

 

Lưu lượng 2 - 2,4

- L/m2/phút

19

20

2

41

Thân nhiệt------- 37oC

17

 

 

17

32oC

2

20

2

24

Thời gian THNCT (ph)

44 -12

61-21

 

51-16

Thời gian cặp ĐM chủ (ph)

27-9

40-19

 

33-14

Đường truyền dung dịch liệt tim:- - Gốc ĐM chủ

 

- 19

 

19

 

2

 

40

- Đm vành

 

1

 

1

Số lần truyền:--- 1 lần

16

15

2

33

2 lần

3

5

 

8

Đường tiếp cận tổn thương và kỹ thuật đóng lỗ thông

Nhĩ phải

19

13

 

32

Động mạch (ĐM) phổi

 

6

 

6

Động mạch chủ

 

1

2

3

Đóng trực tiếp

1

9

 

10

Vá bằng màng tim

18

11

 

29

Kỹ thuật sửa chữa các tổn thương

 

 

Đóng lỗ thông (ĐLT)

14

17

 

31

ĐLT + sửa van 2 lá

2

 

 

2

ĐLT + mở van ĐM phổi

1

1

 

2

ĐLT + lỗ xoang valsava

 

1

 

1

ĐLT + thắt ống ĐM

1

 

 

1

Cắt ṿng xơ ĐM chủ

 

 

1

1

Mở van ĐM chủ

 

 

1

1

Diễn biến sau mổ:

- Tim tự đập trở lại: 41 trường hợp

- Rút ống nội khí quản ngay trên bàn mổ là 11 trường hợp và dưới 4giờ sau mổ là 30 trường hợp.

- Thay đổi áp lực động mạch phổi: bảng 4

Bảng 4: Thay đổi áp lực động mạch phổi trước và sau mổ

 

Trước mổ

Sau mổ

P

Thông liên nhĩ (mmHg)

45 - 9

32 - 4

<0,01

Thông liên thất (mmHg)

41 - 7

28 - 6

<0,01

Biến chứng:

Một trường hợp rung nhĩ thoáng qua, ngoài ra không ghi nhận thấy những biến chứng khác như: Lưu lượng tim thấp, thuyên tắc mạch, blốc nhĩ thất, chảy máu phải can thiệp, cơn tăng áp phổi cấp, biến chứng phổi, màng phổi, nhiễm trùng, và tái thông (kiểm tra siêu âm sau 1 tháng).

Tử vong: không có

BÀN LUẬN

Về chẩn đoán và quyết định phẫu thuật: Sự hoàn thiện trong lĩnh vực siêu âm chẩn đoán đă cung cấp các dữ kiện về kích thước, vị trí và chiều di chuyển của shunt, góp phần quyết định phẫu thuật trong phần lớn các trường hợp thông liên nhĩ và thông liên thất. Tuy vậy, siêu âm bị hạn chế trong trường hợp có nhiều lỗ thông, không đánh giá được lưu lượng và sức cản của mạch máu phổi, nên thông tim chụp mạch vẫn là phương tiện thăm ḍ chẩn đoán cần thiết trong một số trường hợp đặc biệt. Do kỹ thuật này chưa được phổ biến tại Huế nên thông tim được chỉ định giới hạn khi siêu âm nghi ngờ có nhiều lỗ thông liên thất hoặc áp lực động mạch phổi >80 mmHg. Các thông số do thông tim mang lại như áp lực động mạch phổi (Pp), lưu lượng máu qua phổi (Qp), lưu lượng máu hệ thống (Qs), sẽ tính ra sức cản mạch máu phổi (PVR) theo công thức:

PVR=-- Áp lực ĐM phổi trung b́nh - Áp lực nhĩ trái trung b́nh

--------------- Cung lượng tim / diện tích cơ thể

PVR sẽ giúp quyết định phẫu thuật chính xác hơn. Quyết định phẫu thuật cho mỗi bệnh nhân được dựa trên sự hiểu biết về bản chất bệnh nếu không được điều trị và kết quả của phẫu thuật mang lại.

Đối với bệnh thông liên thất, về bản chất bệnh đặc biệt chú trọng đến t́nh trạng suy tim, chậm phát triển cơ thể, bệnh mạch máu phổi tiến triển, và khả năng tự đóng lỗ thông liên thất; c̣n kết quả phẫu thuật th́ được xem xét ở nguy cơ phẫu thuật, hiệu quả cải thiện đối với bệnh mạch máu phổi và tỷ lệ các biến chứng phẫu thuật như blốc nhĩ thất, tái phát lỗ thông. Ở bất kỳ tuổi nào, chống chỉ định phẫu thuật khi có bệnh mạch máu phổi nặng (PVR >10-12 đv/m2) v́ tử vong do suy tim phải và giảm cung lượng tim sau đóng lỗ thông. Khi PVR từ 8-10 đv/m2, có thể thực hiện phẫu thuật nhưng cần biết rằng không thể cải thiện hoàn toàn bệnh mạch máu phổi. Tăng áp lực động mạch phổi nặng không phải là chống chỉ định nếu PVR <10 đv/m2. Ở trẻ nhỏ nên mổ đóng lỗ thông sớm một khi lỗ thông rộng, shunt lớn, tăng áp phổi, bội nhiễm phổi, suy tim trái và PVR tăng nhanh. Phẫu thuật banding (thắt hẹp động mạch phổi) không c̣n dùng để điều trị trừ trường hợp vách liên thất kiểu Swiss-chesse.(2)

Thông liên thất có khuynh hướng tự đóng, và sự kiện này làm cân nhắc quyết định phẫu thuật. Trong năm đầu tiên sau sinh lỗ thông tự đóng kín hoàn toàn hoặc hẹp lại. Càng lớn tuổi khả năng tự đóng càng ít đi nhất là trong trường hợp thông liên thất rộng.(3) Trường hợp thông liên thất vừa, tăng áp lực động mạch phổi trung b́nh, tim to vừa, sung huyết phổi, Qp/Qs <3; bệnh nhân được theo dơi cho đến 4 tuổi nếu lỗ thông tự đóng hoặc giảm kích thước th́ không mổ, ngược lại nên mổ sớm trước khi trẻ đi học. Trường hợp thông liên thất nhỏ, tim không to, không tăng áp phổi, không triệu chúng, Qp/Qs = 1,5-1,8 th́ có thể theo dơi đến 10-12 tuổi, lúc này khả năng tự đóng không c̣n nữa và chỉ định phẫu thuật được đem ra thảo luận v́ nguy cơ viêm nội tâm mạc, tác động tâm lư của bệnh nhân, suy tim do không đánh giá đúng những rối loạn huyết động của tổn thương so với rất ít nguy cơ mà phẫu thuật gây ra tùy theo tŕnh độ của mỗi trung tâm, nên trong trường hợp này chỉ định mổ được quyết định cho mỗi bệnh nhân cụ thể.

Trong 20 trường hợp thông liên thất của nghiên cứu này, có- 5 trường hợp thông liên thất nhỏ (áp lực ĐM phổi <30 mmHg), 14 trường hợp (70%) là thông liên thất vừa (áp lực ĐM phổi từ 30-60 mmHg) trong đó có 1 trường hợp phối hợp với vỡ xoang valsava nên áp lực ĐM phổi tăng đến- 80mmHg, và 1 trường hợp thông liên thất rộng (áp lực ĐM phổi không đo được v́ có kèm theo hẹp van ĐM phổi). 4/20 trường hợp thông liên thất có kèm theo hở nhẹ van động mạch chủ (Laubry Pezzy) ở trẻ nhỏ được phẫu thuật đóng lỗ thông sớm để tránh hở van tiến triển do cánh van sa qua lỗ thông. Một trường hợp thông liên thất rộng nhưng có kèm theo hẹp van ĐM phổi nhờ đó phổi được bảo vê. Đặc biệt có 1 trường hợp thông liên thất phối hợp với vỡ xoang valsava vào thất phải gây suy tim nặng buộc phải mổ sớm (bảng 4).

Đối với bệnh thông liên nhĩ, bản chất bệnh liên quan đến các thể thông, kích thước shunt, các dị tật phối hợp. Bệnh nhân trẻ thường không có triệu chứng mặc dù có khuynh hướng bội nhiễm phổi. Khi bệnh nhân lớn tuổi, tác động của shunt trong tim gây suy tim, loạn nhịp nhĩ, tăng áp lực phổi trong khoảng 14% bệnh nhân.(2) Do tiềm ẩn shunt hai chiều ở mức nhĩ, tác nhân thuyên tắc từ tuần hoàn tĩnh mạch hệ thống đi qua lỗ thông vào tuần hoàn tim trái gây tắc mạch hệ thống. Ngoài ra về lâu dài sẽ xuất hiện hở van 3 lá, hở van 2 lá, hở van động mạch chủ và cao huyết áp. Đặc biệt tuổi thọ ngắn so với ngướ b́nh thường, tỷ lệ tử vong gia tăng ở bệnh nhân thông liên thất ngoài 20 tuổi.(4) Kết quả phẫu thuật cũng được xem xét như trường hợp thông liên thất. Chỉ định phẫu thuật khi Qp/Qs >1,5. Chống chỉ định phẫu thuật khi PVR >12đv/m2. Việc tự đóng lỗ thông liên nhĩ thường xảy ra sớm sau sinh, sau năm đầu tiên khả năng tự đóng giảm đi,(2) do đó trong điều kiện lư tưởng phẫu thuật nên được thực hiện lúc trẻ 2-5 tuổi.(5)

Trong 19 trường hợp thông liên nhĩ được phẫu thuật của nghiên cứu này, có tuổi nhỏ nhất là 7 tuổi, tất cả đều có tăng áp lực ĐM phổi từ nhẹ đến trung b́nh; trong đó có 2 trường hợp kèm theo hở van hai lá đ̣i hỏi phải sửa van, 1 trường hợp phối hợp c̣n ống động mạch và 1 trường hợp phối hợp hẹp van ĐM phổi (bảng 3).

Về phẫu thuật: Đường mổ dọc giữa xương ức được sử dụng trong hầu hết các trường hợp phẫu thuật tim bẩm sinh. Riêng đối với thông liên nhĩ thứ phát không kèm các tổn thương phối hợp khác(6) có thể dùng đường mổ ngực trước bên phải ở bệnh nhân nữ v́ yêu cầu thẩm mỹ, nhưng chỉ áp dụng ở bệnh nhân sau tuổi dậy th́, lúc đó đă h́nh thành rănh dưới vú rơ ràng. Sự thăm ḍ cẩn thận trong khoang màng tim cho phép phát hiện một số tổn thương do siêu âm bỏ sót như c̣n ống động mạch, tĩnh mạch chủ trên bên trái, sự nối kết bất thường giữa tĩnh mạch phổi và tĩnh mạch hệ thống, nhờ vậy việc thiết lập hệ thống THNCT không gặp trở ngại (bảng 1). Đa số trường hợp được đặt canun trực tiếp vào tĩnh mạch chủ trên và dưới để đưa máu về máy THNCT và canun ở động mạch chủ để tiếp nhận máu từ bơm Oxygenator. Hạ thân nhiệt 32oC. Bảo vệ cơ tim bằng dung dịch liệt tim theo công thức của Lobstein, nhiệt độ là 4oC, liều lượng 30ml/kg cân nặng cho 30 phút đầu và bổ sung 15ml/kg cho mỗi 30 phút tiếp theo. Dung dịch liệt tim được đưa vào qua gốc động mạch chủ vào mạch vành. Bề mặt cơ tim được làm lạnh bằng lớp đá vụn.

Có nhiều đường tiếp cận lỗ thông liên thất để thực hiện đóng lỗ thông. Đường mở nhĩ phải thường dùng để đóng thông liên thất màng vị trí dưới mào thất phải, chiếm 65% trong nghiên cứu này. Đường mở dọc động mạch phổi được dùng trong những trường hợp thông liên thất cận động mạch hay phểu, chiếm 30% trường hợp. Đặc biệt chúng tôi có sử dụng đường mở động mạch chủ để vừa đóng thông liên thất vừa đóng lỗ thủng xoang valsava chiếm 5% (bảng 4). Đường mở qua thất phải mặc dù bộc lộ rơ nhưng dễ gây những hậu quả như suy tim phải, blôc nhánh phải nên không được sử dụng. Trong tất cả trường hợp, việc thăm ḍ lỗ thông trước hết nên dùng đường mổ qua nhĩ phải, sau đó mới quyết định nên mở động mạch phổi hay mở thất phải.

Việc đóng lỗ thông liên thất phải đảm bảo vững chắc, không bị bục gây tái thông sau mổ v́ áp lực chênh lệch giữa thất phải và trái khá lớn, nhưng đồng thời không được làm tổn thương bó Hiss gây nên blôc nhĩ thất. Do vậy các phẫu thuật viên thường dùng miếng vá bằng
Teflon hay Dacron hay màng tim. Có 55% trường hợp sử dụng màng tim tự thân được xử lư bằng dung dịch glute-raldehyt nhằm loại trừ nguy cơ bị co rút và calci hóa để vá lỗ thông liên thất.(7) Số c̣n lại có lỗ thông nhỏ, chúng tôi đóng trực tiếp bằng các mũi chữ U rời có độn màng tim. Việc đóng lỗ thông liên nhĩ th́ dễ dàng hơn, có 90% trường hợp được vá bằng màng tim có xử lư gluteraldehyt.

Các tổn thương phối hợp kèm theo như hở van hai lá được sửa qua lỗ thông liên nhĩ, mở mép van ĐM phổi qua đường mở dọc ĐM phổi.

Kết quả phẫu thuật cho thấy không có tai biến đáng kể nào xảy ra, diễn biến sau mổ nhẹ nhàng, áp lực ĐM phổi sau mổ giảm so với trước mổ có ư nghĩa thống kê ở hai nhóm bệnh thông liên nhĩ và thông liên thất. Không có tử vong phẫu thuật.----

TÓM TẮT

Từ 17/1/2000 đến 27/8/2000, tại Khoa ngoại Lồng ngực-Tim mạch Bệnh Viện Trung Ương Huế, đă tiến hành phẫu thuật cho 41 trường hợp mắc bệnh tim bẩm sinh với sự hỗ trợ THNCT.

- Thông liên nhĩ có 19 trường hợp: Thông liên nhĩ đơn thuần (15 trường hợp), thông liên nhĩ + Hẹp ĐM phổi (1), thông liên nhĩ+ c̣n ống động mạch (1), thông liên nhĩ + hở van 2 lá (2).

- Thông liên thất có 20 trường hợp: Thông liên thất đơn thuần (14 trường hợp), Thông liên thất + Hẹp ĐM phổi (1), Thông liên thất + Hở van động mạch chủ (4), Thông liên thất + ḍ xoang valsava (1) .

- Hẹp Động mạch chủ có 2 trường hợp: dưới van (1 trường hợp), van (1)

THNCT được vận hành với các thông số: thời gian THNCT: 52-16 phút, thời gian cặp động mạch chủ: 33-14 phút, liệt tim xuôi ḍng 41 trường hợp, thân nhiệt 32oC (24 trường hợp), 37oC (17 trường hợp), lưu lượng chạy THNCT là 2-2,4 l/m2/phút (41 trường hợp).

Kỹ thuật mổ đối với thông liên nhĩ gồm có: khâu trực tiếp (1 trường hợp), vá bằng màng tim (14), vá bằng màng tim + sửa van 2 lá (2), vá bằng màng tim + mở van ĐM phổi (1), vá bằng màng tim + thắt ống động mạch (1).

Đối với thông liên thất: khâu trực tiếp (8), vá bằng màng tim (10), vá bằng màng tim + mở van ĐM phổi (1), khâu trực tiếp lỗ thông liên thất và lỗ thủng xoang valsava (1).

Đối với hẹp động mạch chủ, mổ cắt ṿng xơ (1 trường hợp), mở mép van 1 trường hợp.

Diễn biến sau mổ, 41 trường hợp đều có tim tự đập trở lại, huyết động ổn định, không chảy máu, rút ống nội khí quản <4giờ, không nhiễm trùng và không có tử vong .

 

summary

CARDIAC SURGERY WITH CARDIOPULMONARY BYPASS FOR CONGENITAL HEART DISEASE IN HUE CENTRAL HOSPITAL

From 17 January to 27 August 2000, 41 heart-lung bypass cardiac operations were performed at the Thoracic and Cardiovascular Surgery Department - Hue central Hospital; including: 19 atrial septal defects -ASD- (15 ASD, 1 ASD + pulmonary stenosis, 1 ASD + patent ductus arteriosus and 2 ASD + mitral insufficiency), 20 ventricular septal defects -VSD- (14 VSD, 1 VSD + pulmonary stenosis, 4 VSD + AR, 1 VSD + Valsava sinus fistula), 2 aortic stenosis (1 congenital aortic valvular stenosis and 1 dicrete subaortic stenosis).

The bypass parameters were as following: bypass duration: 52-16 min; aortic cross clamp time: 33-14 min; anterograde cardioplegia: 41 min; temperature: 32oC: 24 and 37oC: 17; bypass output: 2-2.4 L/m2/min.

The following surgical procedures were performed:

For ASD closure: pericardiac patch were used in 18/19 cases for ASD closure. Two mitral valve plasty, 1 pulmonary commissurotomy, and 1 PDA ligation were performed- in combined cases.

For VSD: pericardiac patch were used in 11/20 cases for VSD closure. 1 pulmonary commissurotomy, 1 Valsava sinus fistula closed in combined forms.

For aortic stenosis: 1 aortic commissurotomy and 1 fibrous ridge excision were done.

Postoperative courses were favourable with spontaneous cardioversion and stable hemodynamic status in all cases. Extubation were done within 4 hours post-operatively. No hemorrhage, cardiac tamponade or infection was noted. No mortality was noted in short- term follow-up.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.        Walters III Henry L, Pacifio AD, Kirklin JK: Textbook of Surgery's- SABISTON, W.B, Saunders company, 1997: 2005-18.

2.        Kirklin JW, Barratt Boyes BG: Cardiac Surgery. New York, Churchill Livingstone,1986

3.        Blackstone EH, Kirklin JW, Bradley EL, et al. Optimal age and results in repair of large ventricular defects. J Thorac Cardiovasc Surgery, 1976, 72:661

4.        Kirklin JW, Pacifico AD, and Kirklin JK: The surgical treatment of atrioventricular canal defects. In Arciniegas E. (Ed): Pediatric Cardiac Surgery. Chicago, Year book Medical Publisher, 1985 .

5.        Castaneda AR et al. Cardiopulmonarry bypass, hypother-mia and circulatory arrest. Cardiac surgery of the neonate and infant. W.B. Saunders Company.1994:23-40.

6.        Dabritz S, Sachweh J, Walter M. Closure of atrial septal defects via limited right anterolateral thoracotomy as a minimal invasive approach in female patients. European Journal of cardio thoracic surgery. 1999; 15(1):18-23

7.        Chauvaud S, Jebara V, Chachques JC Valve extension with gluteraldehyte-preserved autogolous pericardium. J Thorac Cardiovasc Surgery. 1991 Aug; 102(2):171-8.

 


ĐIỂM BÁO NƯỚC NGOÀI

NGHIÊN CỨU HUYẾT ÁP 24 GIỜ TRÊN BỆNH NHÂN CÓ HỘI CHỨNG NGƯNG THỞ KHI NGỦ VÀ NGƯỜI ĐỐI CHỨNG


-Hiện nay c̣n nhiều ư kiến khác nhau về mối quan hệ giữa hội chứng ngưng thở khi ngủ (NTKN) do tắc nghẽn (obstructive sleep apnoea) và cao huyết áp. Người ta chưa rơ có phải NTKN là một yếu tố nguy cơ mạch máu độc lập hay không, v́ những nghiên cứu thử đánh giá sự kết hợp này cho những kết quả trái ngược nhau do những biến gây nhiễu như béo ph́- phần trên cơ thể, uống rượu, và nghiện thuốc lá. Do đó, Christopher W. H. Davies và cộng sự (0xford, Anh quốc) đă thực hiện một nghiên cứu bệnh-chứng về huyết áp 24 giờ trên bệnh nhân (BN) có hội chứng NTKN và những người chứng ghép cặp để đánh giá xem NTKN có phải là một biến tương quan độc lập của huyết áp ban ngày hay không.

Trong nghiên cứu này, có 45 BN mắc hội chứng NTKN từ vừa đến nặng và ngủ ngày quá nhiều được ghép cặp với 45 người chứ-g không có hội chứng NTKN trong khi khảo sát giấc ngủ. Các biến số được ghép cặp bao gồm tuổi, chỉ số thân khối (BMI), uống rượu, hút thuốc lá, cao huyết áp được điều trị, và bệnh tim thiếu máu cục bộ. So sánh béo ph́ phần trên cơ thể dựa vào các tỉ số eo/mông và eo/chiều cao. Tất cả các đối tượng đều được theo dơi 24 giờ (trước khi điều trị NTKN).

Kết quả cho thấy những BN có hội chứng NTKN đều có huyết áp tâm trương trung b́nh ban ngày (87,4 - 10,2 mmHg) và ban đêm (78,6 - 9,3 mmHg) cao hơn người đối chứng (các trị số tương ứng lần lượt là 82,8 - 9,1 và 71,4 - 8,0 mmHg). Mức độ chênh lệch trung b́nh giữa hai nhóm là 4,6 mmHg đối với huyết áp tâm trương ban ngày (KTC 95%: 0,7-8,6; p=0,03) và 7,2 mmHg về ban đêm (KTC 95%: 3,7-10,6; p<0,001). Những BN này cũng có huyết áp tâm thu cao hơn về đêm (119,4 - 20,7 mmHg so với 110,2 - 13,9 mmHg; p=0,01); sự khác biệt trung b́nh là 9,2 mmHg (KTC 95%: 2,3-16,1). Hiện tượng giảm huyết áp về đêm ("dipping") ở BN NTKN thấp hơn so với nhóm đối chứng.

Qua so sánh, các tác giả kết luận rằng bệnh nhân NTKN có huyết áp tâm trương theo dơi- suốt 24 giờ và huyết áp tâm thu ban đêm cao hơn so với người b́nh thường. Biên độ khác biệt huyết áp đủ để làm tăng nguy cơ biến chứng tim mạch. Trên người chứng, tỉ lệ thừa mỡ ở phần trên cơ thể hơi cao hơn so nhóm BN khiến cho những kết quả này c̣n được củng cố hơn.

Theo Davies C.W.H. và cộng sự. Case-control study of 24-hour ambulatory blood pressure in patients with obstructive sleep apnoea and normal matched control subjects. Thorax 2000;55:736-740. (NT).


Text Box: *TS BS, Trưởng khoa Ngoại Lồng ngực, Phó Giám đốc BVTW Huế

[include/content.htm]
 

 

Website YKHOANET.COM khai trương ngày 24/12/2000

Website YKHOANET - Y KHOA VIỆT NAM www.ykhoanet.com www.ykhoa.net 

In trang này     ►Phản hồi

Web Master: Dr PHAN XUAN TRUNG - drxuantrung@ykhoa.net