MỞ ĐẦU
Trong y văn, tần suất thiếu máu mạc treo
ruột (TMMTR) sau phẫu thuật tim với tuần hoàn ngoài cơ thể (THNCT) thay đổi từ
0,2%-0,36%. Nếu như biến chứng này tương đối hiếm th́ hậu quả hết sức trầm trọng
do tử suất từ 67%-100%.(1,2,3) Có hai nhóm thiếu máu mạc treo ruột:
thiếu máu do tắc nghẽn mạch máu (thuyên tắc hay huyết khối), và thiếu máu nhưng
ḷng mạch vẫn lưu thông thường gặp sau phẫu thuật tim có THNCT xảy ra trong bối
cảnh của hội chứng suy đa phủ tạng.(3-6) Chẩn đoán thường muộn hoặc
bỏ sót, tổn thương lan rộng và t́nh trạng toàn thân th́ bấp bênh nhất là trong
bối cảnh của hội chứng suy đa phủ tạng, dẫn đến tử vong không tránh khỏi. Mục
đích của nghiên cứu hồi cứu này nhằm xác định các yếu tố nguy cơ và cố gắng t́m
mối liên quan giữa những yếu tố này với cơ chế sinh bệnh nhằm cảnh giác và t́m
các biện pháp hạn chế khả năng xảy ra bệnh thiếu máu mạc treo ruột (TMMTR) sau
phẫu thuật tim có hỗ trợ THNCT.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Quần thể nghiên cứu bao gồm tất cả các
bệnh nhân (BN) được phẫu thuật tim dưới THNCT có biến chứng TMMTR (được xác định
qua mở bụng phẫu thuật hay mổ tử thi) từ 1/1/1987 đến 31/12/1996 tại khoa Phẫu
thuật lồng ngực tim mạch, Bệnh viện Pontchaillou, Trung tâm Viện Trường Rennes,
Pháp.
Các dữ kiện lâm sàng và cận lâm sàng của
mỗi BN được thu nạp vào máy vi tính HP 9000. Từ kho dữ kiện này, các yếu tố
trước, trong và sau mổ được thu thập nghiên cứu và phân thành 2 nhóm: nhóm không
có TMMTR và nhóm có TMMTR. Sử dụng phép kiểm
c2- để so sánh,
sự khác biệt có ư nghĩa khi p >0,05.
KẾT QUẢ nghiên cứu
1- Số liệu: Trong 10.421 BN được phẫu
thuật tim dưới THNCT, biến chứng TMMTR xảy ra sau mổ ở 42 (0,40%)- bệnh nhân
(BN) trong đó có 24 nam và 18 nữ, tuổi trung b́nh 70-10 tuổi. Trong số 42 BN TMMTR, 30 trường hợp
được phẫu thuật mở bụng: 14 cắt ruột và 16 mổ thăm ḍ v́ tổn thương lan rộng.
Tử vong 41 trường hợp (97,6%) gồm: 8
trường hợp có hội chứng suy đa phủ tạng và TMMTR được phát hiện qua mổ tử thi,
29 trường hợp TMMTR được can thiệp phẫu thuật bụng, và 3 trường hợp phát hiện
khi mổ tử thi.
2- Các dữ kiện trước, trong và sau mổ:
(Bảng1,2, 3)
Bảng 1: Dữ kiện
lâm sàng và cận lâm sàng trước và trong mổ ở hai nhóm TMMTR và không TMMTR
|
|
TMMTR
(n=42)
|
Không TMMTR
(n=10379)
|
P
|
|
Dữ kiện lâm sàng trước mổ
|
|
|
|
|
Giới nữ %
|
42,8
|
42,8
|
0,005
|
|
Tuổi trung b́nh (năm)
|
70-10
|
62-14
|
<0,001
|
|
NYHA- I (%)
|
0
|
4,9
|
|
|
------- II (%)
|
5,9
|
27,2
|
|
|
------- III (%)
|
27,9
|
51,5
|
|
|
------- IV (%)
|
27,9
|
16,4
|
0,01
|
|
Thuyên tắc mạch (%)
|
2,4
|
0,7
|
KYN
|
|
Tai biến mạch máu năo (%)
|
9,5
|
3,8
|
KYN
|
|
Viêm động mạch chi dưới (%)
|
19
|
8,6
|
0,016
|
|
Suy thận (%)
|
9,5
|
2
|
<0,001
|
|
Dữ kiệ- cận lâm sàng trước mổ
|
|
|
|
Rung nhĩ (%)
|
11,9
|
3,6
|
<0,001
|
|
Siêu âm: phân suất tống máu (%)
|
61
-10
(n=11)
|
54
- 9
(n=2300)
|
|
|
Chụp mạch: phân suất tống máu (%)
|
58
- 14
(n=18)
|
58
-7
(n=5149)
|
KYN
|
|
Điện tâm đồ: nhồi máu cơ tim (%)
|
23,8
|
28,7
|
KYN
|
|
Dữ kiện trong mổ
|
|
|
|
|
Cấp cứu (%)
|
42,8
|
17,7
|
<0,001
|
|
Phẫu thuật: (%) -- .van tim
.mạch vành
.Động mạch chủ lên (%)
.khác (%)
|
47,6
38,1
11,9
2,4
|
41,8
51,2
2,5
4,5
|
KYN
KYN
<0,001
KYN
|
|
Xơ vữa động mạch
|
33,3
|
25,6
|
KYN
|
|
Nhiệt độ cơ thể (%) -- . 20oC
.21-28oC
.29-37oC
|
2,4
71,4
26,2
|
0,8
68,0
31,2
|
<0,001
KYN
KYN
|
|
Thời gian THNCT (phút)
------
|
109
-46
(n=42)
|
74
- 38
(n=10356)
|
<0,001
|
|
Kẹp động mạch chủ
|
70
- 39
(n=41)
|
49
-27
(n=10210)
|
<0,001
|
|
Ngừng tuần hoàn (%)
|
2,4
|
0,8
|
KYN
|
|
Lưu lượng THNCT (%)
20oC ngưng tuần hoàn
28oC: 1.6-2 L/ph/m2
32oC: 2.4-2.7 L/ph/m2
|
2,4
71,4
26,2
|
|
|
|
Phục hồi huyết động ---- .tốt
.trung b́nh
.xấu
|
69,0
21,4
9,6
|
89,1
8,6
2,3
|
0,002
|
|
THNCT hỗ trợ
|
9,5
|
3,2
|
0,02
|
|
Bóng cản ngược ḍng động mạch chủ
|
11,9
|
3,3
|
<0,001
|
Ghi chú: THNCT: tuần hoàn ngoài cơ thể. KYN: không ư nghĩa
thống kê.
Bảng 4:Dữ kiện sau mổ liên quan đến phẫu thuật tim TMMTR
và không TMMTR
|
|
TMMTR
|
Không TMMTR
|
P
|
|
Chảy máu 24 giờ (%) ------------------------- <1000ml
>1000ml
|
59,5
40,5
|
76,3
23,7
|
0,01
|
|
Cung lượng tim thấp (%)- I-----------------------
---------------------------- II
---------------------- ------- III
|
9,5
26,2
50
|
8,5
6,9
7,2
|
KYN
<0,001
<0,001
|
|
Thở máy kéo dài (%)
|
21,4
|
6,5
|
<0,001
|
|
Rung nhĩ (%)
|
16,6
|
18,6
|
|
|
Thuyên tắc động mạch chi dưới (%)
|
2,4
|
0,4
|
0,04
|
|
Suy thận (%)
|
9,5
|
1,6
|
<0,001
|
|
Mổ lại do chảy máu (%)
|
2,4
|
2,6
|
|
|
Mổ lại do chèn ép tim (%)
|
4,8
|
2,5
|
|
BÀN LUẬN
TMMTR chiếm tỷ lệ từ 5% đến 27% trong số
các biến chứng đường tiêu hoá sau phẫu thuật tim dưới THNCT.(7,8) Một
khi biến chứng này xảy ra th́ tiên lượng rất xấu v́ tỷ lệ tử vong gần 100%.
Trong nghiên cứu này, tử suất của biến chứng là 97,6%.
Về cơ chế TMMTR: Có 4 dạng tổn
thương:
1- Tắc động mạch (ĐM): nguyên nhân
thường gặp là xơ vữa ĐM và huyết khối h́nh thành nơi thành mạch bị xơ vữa. Bệnh
xảy ra trên những BN có tổn thương xơ vữa ĐM lan toả. Mảng xơ vữa không làm tắc
hoàn toàn các ĐM tạng, nên trước đó không được chẩn đoán cho đến khi có thêm các
yếu tố hỗ trợ như tăng đông máu, đa hồng cầu, giảm lưu lượng tuần hoàn, chụp cản
quang ĐM chủ, chấn thương bụng hay phẫu thuật bụng sẽ dẫn đến tắc nghẽn ĐM.
Ngoài ra c̣n gặp trong một số ít trường hợp như giang mai, Buerger viêm nút
quanh ĐM, huyết khối lan toả từ khối phồng ĐM chủ, chít hẹp ĐM mạc treo ruột do
phồng lóc ĐM chủ, phẫu thuật hẹp eo ĐM chủ, khối u chèn ép. Trong nghiên cứu này
phát hiện 1 trường hợp tắc mạch trên thành ĐM mạc treo ruột bị xơ vữa nặng.
2- Thuyên tắc ĐM: Theo Lazaro(9)
có 50% BN trong tiền căn có những cơn thuyên tắc. Nơi xuất phát của thuyên tắc
từ nhiều vị trí khác nhau:(10)
- Từ tim trái, thường gặp nhất, huyết khối
h́nh thành trong nhĩ trái do hẹp van hai lá, loạn nhịp hoàn toàn, thông tim;
trong thất trái như huyết khối thành tim sau nhồi máu cơ tim; chỗ tiếp giáp van
tim như trong hẹp eo ĐM chủ, ống ĐM; dưới dạng cục huyết khối nhiễm trùng trong
bệnh Osler. Các phẫu thuật tim kín hay hở có thể gây nguy cơ gây thuyên tắc mạc
treo ruột khi mở nhĩ, thất, thao tác trong tim, chấn thương nội mạc.
- Từ thành ĐM chủ: huyết khối h́nh thành
trên mảng xơ vữa hay trong túi phồng bị bong ra tự phát hay khi chụp ĐM chủ hay
khi cặp ĐM.
- Từ tĩnh mạch phổi: những mảnh tổ chức
ung thư phổi trôi nổi trong tĩnh mạch phổi bong ra khi thao tác cắt phổi. Trong
nghiên cứu này, phát hiện 2 trường hợp thuyên tắc ĐM mạc treo ruột gây hoại tử
và tử vong.
2 - Huyết khối tĩnh mạch: Chiếm
5%-15% trường hợp TMMTR cấp theo Sitges-Serra,(11) Clavien.(12)
Rất khó phân biệt giữa tắc ĐM và tĩnh mạch nhất là ở giai đoạn cuối. Hơn nữa,
huyết khối tĩnh mạch có thể thứ phát sau tắc ĐM. Những yếu tố thuận lợi cho chẩn
đoán huyết khối tĩnh mạch là t́nh trạng tăng đông máu như: thiếu antithrombin
III, thiếu Protein S, thiếu Protein C, tăng kháng thể cardiolipin,
thrombocytose. Tần suất huyết khối tĩnh mạch gia tăng ở những BN có tăng áp lực
tĩnh mạch cửa, viêm nhiễm ổ bụng, chấn thương bụng, tiền căn viêm tắc tĩnh mạch
sâu. Trong số các thể TMMTR cấp, huyết khối tĩnh mạch có tiên lượng tốt nhất với
tỷ lệ tử vong từ 20%-38%.
4- TMMTR không tắc nghẽn: bệnh này
được Ende mô tả lần đầu tiên vào năm 1958. Theo Sitges-Serra(11) bệnh
chiếm 4% trong toàn thể bệnh TMMTR, theo Wilson là 24%, Watt Boolsen là 28%.(13)
Sự co mạch mạc treo ruột mạnh và kéo dài dẫn đến thiếu hụt lưu lượng mao mạch
mạc treo ruột gây ra ṿng xoắn thiếu máu cục bộ và t́nh trạng nhiễm trùng toàn
thân. Tác động này được tăng thêm với những rối loạn trước đó của mạch máu mạc
treo ruột. Trường hợp huyết áp b́nh thường, tuy hẹp nhưng ĐM mạc treo ruột vẫn
cung cấp đủ lưu lượng máu. Khi trụy mạch sẽ làm giảm lưu lượng đáng kể và gây
nên tác động trên. Đa số trường hợp xảy ra trong t́nh trạng hạ huyết áp do nhiều
nguyên nhân khác nhau như nhồi máu cơ tim, suy tim, mất máu nặng, choáng nhiễm
trùng, nhịp nhanh thất kịch phát, loạn nhịp, phẫu thuật tim có hỗ trợ THNCT đă
được các tác giả Allen,(1)
Albes,(4) Gennaro,(2) Evora,(14) Niederhauser(15)
tường tŕnh. Ngoài ra, các thuốc gây co mạch được dùng điều trị choáng, t́nh
trạng cô đặc máu, chạy thận nhân tạo, Digoxin được coi như là những yếu tố tán
trợ cho biến chứng này. Tử suất từ 70%-100% tùy theo các tác giả Sitges-Serra,(11)
Clavien.(12)
THNCT và giảm tưới máu niêm mạc ruột:
Mặc dù có nhiều tiến bộ về kỹ thuật THNCT, nhưng BN được phẫu thuật tim với hỗ
trợ THNCT có nguy cơ mắc hội chứng phản ứng viêm hệ thống sau THNCT và hội chứng
suy đa phủ tạng. Những phản ứng này h́nh thành do tác động lẫn nhau của bề mặt
hồng cầu, hoạt hóa bổ thể hệ thống và bạch cầu đa nhân trung tính, các gốc tự do
của oxygen, phóng thích cytokin.
Gần đây, công tŕnh của Baue(5)
cho thấy hội chứng phản ứng viêm sau THNCT phát sinh ở những BN trong t́nh trạng
nguy kịch bởi những thay đổi sinh lư bệnh ở ruột. Thiếu máu ruột làm tổn thương
hàng rào niêm mạc ruột và làm gia tăng tần suất chuyển dịch vi khuẩn và hấp thu
độc tố từ ruột. Trong khoảng thời gian này, giảm tưới máu niêm mạc trong khi
THNCT (thực nghiệm và lâm sàng) cũng được tường tŕnh nhờ sử dụng máy đo lưu
lượng laser doppler. Ohri(6) lần đầu tiên dùng kỹ thuật này cho 10 BN
sau 30 phút THNCT (lưu lượng không nảy, lúc đầu 2,4 L/phút/m2 ở 37oC
rồi 1,7 L/phút/m2 ở 28oC, áp lực ĐM trung b́nh 50-60 mmHg)
t́m thấy sự giảm tưới máu niêm mạc dạ dày là 48,7-
7% so với trước khi chạy THNCT. Ông cho rằng với lưu lượng 1,7 L/phút/m2
kéo theo sự giảm đáng kể sự di chuyển oxygen gây nên t́nh trạng thiếu máu niêm
mạc dạ dày. Fiddian-Green và Baker với kỹ thuật tonometrie ở dạ dày ruột đă t́m
thấy sự giảm phút niêm mạc dạ dày như là chỉ điểm của thiếu máu niêm mạc ruột,
mối tương quan giữa giảm tưới máu niêm mạc dạ dày với sự gia tăng nhiễm trùng và
những biến chứng tiêu hoá sau phẫu thuật tim dưới-THNCT.(8,16)
Ngược lại, những công tŕnh về tưới máu
vùng trong khi chạy THNCT với kỹ thuật venous out flow và microsphere cho thấy
sự gia tăng lưu lượng máu của ruột chó và heo nhưng sự tiêu thụ oxygen lại giảm
ở ruột chó.(15) Ngoài ra nghiên cứu của Sicsic(16)
về hiệu quả của tưới máu niêm mạc dạ dày đo bằng Laser-doppler trong điều kiện
duy tŕ sự cung cấp oxygen như trước khi chạy THNCT. Kết quả cho thấy mặc dù duy
tŕ cung cấp oxygen đạt được với lưu lượng bơm 2,5-2,7 L/phút/m2 (áp
lực ĐM trung b́nh trong khi chạy máy 65-80mmHg, nhiệt độ 30-32oC)
nhưng vẫn có sự giảm tưới máu niêm mạc dạ dày sau 20 phút THNCT là 50-18%.
V́ vậy có thể nói rằng sự duy tŕ huyết động hằng định trong khi chạy THNCT
không ngăn ngừa sự giảm tưới máu niêm mạc dạ dày được theo dơi bằng
laser-doppler. Điều này gợi ư có sự hiện diện shunt làm ḍng máu thoát khỏi sự
chuyển hoá tích cực ở niêm mạc ruột.
Những thay đổi lưu lượng máu và sự tiêu
thụ oxygen (VO2) ở ruột khi chạy THNCT chưa được xác định một cách
định lượng. THNCT có hạ thân nhiệt được xem như là nguyên nhân làm giảm ban đầu
VO2 ở ruột và sẽ tăng lên khi làm ấm lại. Mối liên quan giữa lưu
lượng máu ở niêm mạc và lưu lượng máu của toàn bộ ruột và chuyển hóa của ruột
th́ rất quan trọng để hiểu cơ chế của hội chứng phản ứng viêm hệ thống và hội
chứng suy đa phủ tạng.
|
YTNC- về giảm tưới máu niêm mạc ruột
|
|

|
C3, C5a, thromboxan A2, B2
Vasopressin, cathecholamin,
Angiotensin II
|
|
|
|
|
|
|
|
|
 
|
Co mạch niêm mạc
|
|
|
|

|
|
|
|
|
      
|
Tuần hoàn ngoài cơ thể (không nảy)
|
Giảm tưới máu niêm mạc
|
Thiếu máu niêm mạc ruột
|
|
|
|
|
|
|
|
Phân bố lại lưu lượng máu
|
|
Tăng tính thấm niêm mạc
|
|
|
Tăng chuyển hóa ở ruột
|
|
|
|

|
|
|
Nhiễm trùng máu & nội độc tố
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
HC phản ứng viêm hệ thống
|
|
 
|
|
|
|
|
Yếu
tố
|
|
|
HC suy đa phủ tạng
|
|
 Suy
tuầ
|
|
Suy tuần hoàn
|
|
|
YTNC- về tổn thương động mạch mạc
treo ruột
|
|
hoàn
|
|
|
Tử vong
|
|
 
|
Xơ
vữa mạch máu
|
|
|
|
 
|
Các thuốc co mạch
|
|
|
|

|
|
Thiếu máu mạc treo ruột
|
|
|
|
|
|
|
|
  
|
Rung nhĩ
|
cục thuyên tắc
|
|
|
|
Thao tác phẫu thuật
|
|
|
|
|
Thrombopenie do heparin
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Sơ đồ 1; mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ (YTNC) và
cơ chế bệnh sinh TMMTR
Tao(17) đă nghiên cứu thực
nghiệm ở heo về hiệu quả của THNCT thân nhiệt b́nh thường trên lưu lượng mạc
treo ruột toàn thể, lưư lượng máu từng vùng khác nhau của ruột, pH niêm mạc
ruột, lưu lượng máu niêm mạc và mối liên quan với VO2
của ruột cho thấy có sự thiếu máu đáng kể của niêm mạc ruột khi chạy THNCT thân
nhiệt b́nh thường cho dù những chỉ số chạy maư b́nh thường. Những yếu tố góp
phần gây thiếu máu niêm mạc bao gồm: (a)Sự phân bố lại lưu lượng máu không qua
niêm mạc ruột do co mạch vùng, (b)Sự gia tăng chuyển hóa toàn thể của ruột.
Ngoài ra những chất gây co mạch của vật
chủ (hocmôn, cytokin) được giải phóng và biến đổi trong quá tŕnh chạy THNCT có
thể ảnh hưởng mạnh đến lưu lương máu vùng ở mức vi tuần hoàn và đại tuần hoàn.
Những chất này c̣n dể- gây co mạch niêm mạc ruột. Những chất gây co mạch chủ yếu
được giải phóng trong khi THNCT là: vasopressin, cathecholamin, thromboxan A2,
B2. THNCT được phối hợp với sự gia tăng tuần hoàn các yếu tố của khối u hoại tử
gây hoạt hóa các chất co mạch khác. Sự khởi động THNCT cũng phối hợp với sự hoạt
hóa bổ thể C3a, C5a gây co mạch và tăng tính thấm thành mạch.
Mạch không nảy ở vị trí động mach thận và
sự giảm tưới máu có thể khởi động hệ thống"renin-angiotensin-aldosteron" và kéo
theo sự gia tăng sản phẩm angiotensin II gây co mạch tạng rất mạnh.(15,18)
Thiếu máu niêm mạc trong khi chạy THNCT có thể kéo theo suy chức năng hàng rào
niêm mạc và sự chuyển dịch vi khuẩn hay/và nội độc tố có thể gây nên hội chứng
phản ứng viêm hệ thống sau THNCT và hội chứng suy đa phủ tạng.(5,19)
Trong nghiên cứu này, TMMTR xảy ra trong
bối cảnh của hội chứng suy đa phủ tạng là- 8 trường hợp (19%). Hội chứng suy đa
phủ tạng được định nghĩa như sau: Ít nhất có 2 tạng bị suy cần được hỗ trợ bằng
thở máy, thận nhân tạo, đặt bóng cản ngược ḍng ĐMC, nuôi dưỡng bằng đường tĩnh
mạch..trong khoảng thời gian trên 3 ngày. Cơ quan đầu tiên bị suy trong nghiên
cứu này là hệ thống tuần hoàn có 7 trường hợp.
Mối tương quan giữa các yếu tố nguy cơ và cơ chế bệnh sinh:
Phân tích thống kê ở bảng 1, 2, 3, giữa- BN TMMTR và không TMMTR cho thấy một số
yếu tố nguy cơ có sự khác biệt có ư nghĩa thống kê. Chúng tôi tạm xếp vào 3
nhóm:
(1) Các yếu tố liên quan đến tổn thương đm mạc treo ruột: giới nữ, tuổi trung
b́nh 70, viêm ĐM chi dưới, rung nhĩ trước mổ, thao tác ở ĐMC lên, tiền căn-
thuyên tắc đm chi dưới, mảng xơ
vữa ĐMC.
(2) Các yếu tố liên quan đến giảm tưới máu
niêm mạc ruột: thời gian chạy THNCT 109 phút, thời gian cặp ĐMC 70 phút, thân
nhiệt 20oC.
(3) Các yếu tố liên quan đến suy tuần
hoàn: NYHA IV, cung lượng tim thấp II-III, phẫu thuật cấp cứu, phục hồi huyết
động xấu, chảy máu trên 1000 ml, đặt bóng cản ngược ḍng ĐMC, thở máy kéo dài,
THNCT hỗ trợ, suy thận sau mổ. Ba nhóm yếu tố nguy cơ này có mối liên quan với
cơ chế bệnh sinh của bệnh TMMTR sau phẫu thuật tim dưới THNCT có thể được tŕnh
bày dưới dạng sơ đồ tổng hợp trên (sơ đồ 1).
KẾT LUẬN
TMMTR sau phẫu thuật tim có THNCT cho đến
ngày nay tiên lượng vẫn c̣n rất xấu. Ṿng xoắn bệnh lư gồm thiếu máu niêm
mạc-suy tuần hoàn-hội chứng suy đa phủ tạng phối hợp với cơ địa xơ vữa mạch máu
được coi như là nguyên nhân cơ bản gây nên TMMTR sau phẫu tim có THNCT. Hiểu
biết về ba nhóm yếu tố nguy cơ liên quan đến thiếu máu niêm mạc, suy tuần hoàn,
tổn thương ĐM mạc treo ruột có thể giúp chúng ta thực hiện các biện pháp dự
pḥng nhằm hạn chế sư xuất hiện bệnh này một khi mà sự chẩn đoán thường chậm trể
và vấn đề điều trị c̣n bế tắc.
Tóm tắt
Trong 10 năm từ 1987-1996,- có 10.421
trường hợp mổ tim dưới THNCT (THNCT) tại khoa phẫu thuật tim mạch,- BV
Pontchaillou,- Rennes,- Pháp. Biến chứng TMMTR sau mổ tim chiếm tỷ lệ 0,4% (n =
42), được xác định bằng mổ bụng hoặc mổ tử thi,- với tỷ lệ tử vong là 97, 6%.
Phân tích và tập hợp được những yếu tố
nguy cơ sau có ư nghĩa thống kê và xếp thành 3 nhóm:
1- Yếu tố nguy cơ liên quan đến tổn thương
của ĐM mạc treo ruột tràng: tuổi trung b́nh 70 (10 tuổi,- viêm ĐM chi dưới 19%,
rung nhĩ trước mổ 11,9%, sửa chữa ĐM chủ ngực 11,9%,- thuyên tắc chi 2,4%.
2- Yếu tố nguy cơ liên quan thiếu tưới máu
niêm mạc trong khi chạy THNCT: thời gian chạy THNCT 109 (46 phút,- thời gian cặp
ĐM chủ là 70 ( 39 phút,- hạ thân nhiệt dưới 20% là 2, 4% (để ngưng tuần hoàn 20
phút)
3- Yếu tố nguy cơ liên quan đến suy tuần
hoàn: NYHA IV là 27,9%, lưu lượng tim thấp độ II và III là 26,2% và 50%; phẫu
thuật cấp cứu 42,8%; huyết động sau ngưng THNCT xấu là 9,6%; đặt bóng ĐM chủ là
11,9%, THNCT hỗ trợ 9,5%, chảy máu sau mổ > 1000 ml/24giờ là 40,5%; thở máy kéo
dài là 21,4%, suy thận sau mổ là 9,5%.
Giảm tưới máu niêm mạc,- suy tuần hoàn và
hội chứng suy đa phủ tạng tạo thành ṿng xoắn bệnh lư, phối hợp với cơ địa xơ
vữa ĐM (33,3%) được coi như là nguyên nhân chính của TMMTR sau mổ tim dưới
THNCT.
Ba nhóm yếu tố nguy cơ liên quan đến ṿng
xoắn bệnh lư này có thể giúp chúng ta thực hiện các biện pháp dự pḥng, sử dụng
các phương tiện chẩn đoán đặc hiệu để chẩn đoán sớm.
summary
Mesenteric ischemia following cardiopulmonary bypass
surgery
During a period of 10 years
(1987-1996), a total of 10421 cardiopulmonary bypass (CPB) surgical
inter-ventions had been performed at the Thoracic and Cardiovascular Surgery
Department of Rennes' University Hospital (France). Mesenteric ischemia as an
post-operative complication had occurred in 42 patients (~0,4%), confirmed
during laparotomy or at necropsy, with a mortality rate of 97,6%.
Statistical analysis of the
complicated group and of controls (n = 10379) revealed a significant difference
between several predictive factors. These factors could be classified into 3
groups depending on the value of each factor:
Factors suggesting a mesenteric
artery lesion: mean age 70 -
10 y.o (lower limb arteritis 19,0%; pre-operative atrial fibrillation 11,9%;
procedure on ascending aorta 11,9%; systemic emboli 2,4%).
Factors suggesting a lowered
perfusion of mucous layer during CPB: CPB duration 109
- 46 min.; duration of aortic clamping 70
-
39 min., lowering body temperature- < 20% (for discontinuation of blood flow in
20 min.) 2,4%.
Factors suggesting a circulatory failure
of NYHA IV 27,9%, low cardiac output II & III 26, 2% and 50% respectively;
emergency intervention 42,8%, poor hemodynamics after CPB 9,6%; intra-aortic
ballooning 11,9%; assisted CPB 9,5%; bleeding >1000 ml/24 h 40,5%; prolonged
artificial ventilation 21,4%; post-operative kidney failure 9,5%.
The vicious circle of mucous membrane
hypoperfusion - circulatory insufficiency - multi-visceral failure syndrome,
associated with an atheromatous diathesis is considered as the primary cause of
mesenteric ischemia after CPB.
In considering these three groups of
predictive factors in the vicious circle, preventive measures and- specific
tests for early diagnosis could be taken into account for a better prognosis- of
this condition.--
Tài liệu tham khảo
1.
Allen KB,- Salam AA,- and Lumsden AB. Acute mesenteric ischemia after
cardiopulmonary bypass. J Vasc Surg, 1992, 16:391-6.
2.
Gennaro M,- Ascer E,- Matano R,- Jacobowitz IJ,- Cunningham IJ et al.
Acute mesenteric ischemia after cardio-pulmonary by pass. Am. J- Surg-
1993;166:231-6.
3.
Schutz A,- Eichinger W,- Canal FV,- Breuer M. Acute mesenteric ischemia
after open heart surgery. Presented at the Annual Meeting of the European
Association for cardiothoracic surgery, Venise, 9.1996.
4.
Albes JM,- Schistek R,- Baier R,- Unger F.- Intestinal ischemia
associated with cardiopulmonary bypass surgery: a life threatening complication.
J- Cardiovasc- Surg, 1991; 32:527-33.
5.
Baue A.- The role of the gut in the developement of multiple organ
dysfunction in cardiothoracic patients. Ann Thorac Surg.1993;55:822-9.
6.
Ohri SK,- Bjarnason I,- Pathi V,- et al. Cardiopulmonary bypass impairs
small intestinal transport and increases gut permeability. Ann. Thorac- Surg
1993;55:1080-86.
7.
Huddy SPJ,- Joyce WP,- Pepper JR.- Gastrointestinal complications in 4473
patients who underwent cardiopulmonary bypass surgery. Br J Surg 1991;78:293-6.
8.
Yilmaz AT,- Arslan M, et al. Gastrointestinal complications after cardiac
surgery. Eur.J- Cardiothorac- Surg 1996; 10:763-7.
9.
Lazaro T, Sietta L, Gesto P- Embolies de l-artere mesenterique
superieure: traitement chirurgical de 23 cas consecutifs. Ann. Chir. Vasc
1986;1:311-15
10.
Geelkerken
Rh,- Bockel JHV. Mesenteric
vascular disease: a review of diagnostic methods and therapies. Cardiovasc
Surg.1995;3(3):247-60.
11.
Sitges-Serra A,- Mas X,- Roqueta F et al. Mesenteric infarction: analysis of 83
patients with pronostic studies in 44 cas undergoing a massive bowel resection.
Br J Surg 1988;75:544-8).
12.
Clavien Pa,- Durig M,- Harder F. Venous
mesenteric infarction: a
particular entity. Br J Surg. 1988;75:252-5.- Br J Surg 1991;78:293-6.
13.
Watt Boolsen S- Non occlusive intestinal infarction. Acta Chir Scand
1997;143:365-9.
14.
Evora Prb,- Moraes Mm,- Ribeiro Pjf
et al. Nonocclusive intestinal ischemia and necrosis after correction of
interatrial communication with cardiopulmonary bypass. J Cardiovasc Surg.
1989;30:1002-5
15.
Niederhauser U,- Genoni M,- Segesser KV et al Mesenteric ischemia after a
cardiac operation: conservative treatment with local vasodilation.- Ann Thorac
Surg.1996;61:1817-9
16.
Sicsic.Jc,- Duranteau J,- Corbineau H,- Le
Normand JP et al.La perfusion de la muqueuse gastrique diminue pendant la
circulation extracorporelle. Ann Fr Anest Reanim 1997, R172.
17.
Tao W,- Zwischenberger Jb,- Nguyen
TT et al. Gut mucosal ischemia during normothermic cardiopulmonary bypass
results from blood flow redistribution and increased oxygen demand. J Thorac
Cardiovasc Surg 1995;110:819-28.).
18.
Gaer JA,- Shaw ADS,- Wild R et al. Effect of cardiopulmonary bypass on
gastrointestinal perfusion and function. Ann Thorac Surg.1994;57:371-5.
19.
Westaby S. Organ dysfunction after cardiopulmonary bypass.A systemic
inflammatory reaction initiated by extracorporeal circuit. Intensive Care Med
1987;13:89-95.