Ung thư trực tràng là bệnh khá phổ biến hiện nay tại các nước
Âu Mỹ, bệnh đứng hàng thứ nhất trong ung thư đường tiêu hoá và có tỉ lệ tử vong
ngày càng cao. Ở các nước Châu Á và Châu Phi th́ xuất độ ít hơn. Tại Việt Nam,
trong ung thư đường tiêu hóa, ung thư trực tràng đứng hàng thứ ba sau ung thư dạ
dày và ung thư đại tràng. Điều trị chủ yếu là phẫu thuật, đặc biệt là những khối
u trực tràng ở đoạn thấp ngay ngỏ ra của ống tiêu hoá và liên quan với cơ quan
niệu và sinh dục chung quanh nên có điều trị có nhiều phức tạp. Chọn lựa phẫu
thuật là điều cân nhắc và thận trọng để làm sao bảo đảm lấy hết tổ chức ung thư
và hạn chế tái phát là mục tiêu hàng đầu của người thầy thuốc.
Trong thời gian qua, chúng tôi có nghiên cứu sử dụng phẫu
thuật Miles để điều trị cho các ung thư trực tràng đoạn thấp tại Khoa ngoại Bệnh
viện Chợ Rẫy từ năm 1986-1993 và có vài nhận xét về kết quả của phẫu thuật này.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu 44 bệnh nhân đă được mổ
theo phương pháp phẫu thuật Miles trong thời gian 8 năm từ 1986-1993 tại Khoa
ngoại bệnh viện Chợ Rẫy. Các bệnh nhân trên 16 tuổi và có xác định ung thư của
giải phẫu bệnh. Tỉ lệ thực hiện phẫu thuật Miles trên tổng số 190 bệnh nhân bị
ung thư trực tràng trong thời gian này là 23,2%. Tất cả bệnh nhân được theo dơi
sau mổ và một số được theo dơi qua tái khám hoặc thư trả lời.
Kết quả-
1. Tuổi và giới: Bảng 1
Đa số tuổi trên 50 tuổi: 31 BN (70,4%)
Tỉ lệ nam/nữ = 1,4/1.
2. Giải phẫu bệnh:
-Đại thể:- Thể xùi: 32 trường hợp (72,7%), thể chai cứng: 8
(18,2%), thể loét: 4 (9,1%).
-Vi thể: 43 trường hợp (97,7%) là ung thư biểu mô tuyến
(Adenocarcinoma) và 1 trường hợp (2,3%) ung thư tế bào cơ trơn (Leiomyosarcoma):
Bảng 1: Phân bố- tuổi và giới
|
Tuổi
|
Nam
|
Nữ
|
Tổng số
|
|
-- 30-39
|
7
|
-- 1
|
------ 8
|
|
-- 40-49
|
3
|
-- 2
|
------ 5
|
|
-- 50-59
|
5
|
-- 8
|
---- 13
|
|
-- 60-69
|
7
|
-- 2
|
------ 9
|
|
-- 70-79
|
4
|
-- 5
|
------ 9
|
|
Tổng số
|
26
|
-18
|
---- 44
|
3. Phẫu thuật theo vị trí
u:
Bảng 2: Phân bố vị trí khối u
|
-Vị trí U (cm)
|
BN
|
---- Tỉ lệ %
|
|
0 - 5 cm
|
-34
|
-----
77,3--------------------------------------
|
|
6-10 cm
|
10
|
----- 22,7
|
4. Phẫu thuật theo phân
loại Dukes:
Bảng 3: Giai đoạn ung thư theo Dukes
|
Giai đoạn
|
BN
|
-- Tỉ lệ %
|
|
A
|
-- 3
|
--------- 6,8
|
|
B
|
- 29
|
-------- 65,9
|
|
C
|
- 12
|
-------- 27,3
|
Kết quả
1. Tai biến trong mổ: 4 /44 trường hợp (9%)
--Chảy máu trước xương cùng: 3 trường hợp (6,8%).
--Thủng âm đạo: 1 trường hợp (2,3%).
2.
Biến chứng sau mổ:
Bảng 4: Các biến-
chứng sau mổ
|
Biến chứng sau mổ
|
BN
|
Tỉ lệ %
|
|
Nhiễm trùng vết mổ
|
-10
|
-22,7
|
|
Nhiễm trùng tầng sinh môn
|
-21
|
-47,7
|
|
Nhiễm trùng niệu
|
-- 3
|
-- 6,8
|
|
Bí tiểu
|
-- 3
|
-- 6,8
|
|
Bục thành bụng
|
-- 3
|
-- 6,8
|
|
Thoát vị thành bụng
|
-- 1
|
-- 2,3
|
|
Sa hậu môn nhân tạo
|
-- 1
|
-- 2,3
|
|
Tắc ruột
|
-- 2
|
-- 4,6
|
3. Tử vong: 2 trường hợp: 1 trường hợp do chảy máu và
1 trường hợp do xẹp phổi. Tỉ lệ tử vong: 2/44 (4,6%).
4. Tái phát và di căn:-
Bảng 5: Tỉ lệ tái phát và di căn sau mổ
|
Giai đoạn
|
A---- B----- C
|
BN
|
Tỉ lệ %
|
|
Tái phát
|
- 0------ 6------ 0
|
-- 6
|
- 13,6
|
|
-Di căn
|
- 0------ 2------ 0
|
-- 2
|
--- 4,6
|
5. Tiên lượng sống thêm sau
5 năm:
-Chỉ theo dơi được 24/42 bệnh nhân (57,1%) ra viện v́- đa số
bệnh nhân ở xa không liên hệ được hoặc không trở lại tái khám.
-Tái phát tại chỗ: 6/24 BN (25%).
-Di căn gan và hạch bẹn: 2/24 BN (8,3%).-
Trường hợp sớm nhất là 3 tháng và trễ nhất là sau 2 năm.
-Tỉ lệ sống thêm sau 5 năm là 54,2%.
Bảng 6: Tỉ lệ bệnh nhân c̣n sống- sau 5 năm
|
Giai đoạn
|
Tử vong
|
C̣n- sống
|
% sống sau 5 năm
|
|
A (n=3)
B (n=9)
C (n=12)
|
0
2
9
|
3
7
3
|
100
77,8
25
|
|
Tổng số (n=24)
|
11
|
13
|
54,2
|
BÀN LUẬN
Ung thư trực tràng gặp nhiều ở phái nam hơn phái nữ và thường
ở tuổi trên 50 (70,4%) phù hợp với dữ liệu của đa số các tác giả trong nước(1,2,3)-
và ngoài nước.(4) Bệnh đa số là loại ung thư tế bào tuyến (97,7%) và
thể xùi là nhiều nhất (72,7%).- Điều trị ung thư trực tràng có nhiều phương pháp
nhưng chủ yếu là phẫu thuật. Phẫu thuật Miles hiện nay được xem là phẫu thuật
triệt để, được thực hiện nhiều nhất để điều trị cho các ung thư trực tràng ở
đoạn thấp. Theo các tác giả Golberg S. M.(5) và Malafosse M.(7)
trực tràng dài khoảng 15 cm và được- phân chia: 1/3 dưới (0-5 cm), 1/3 giữa
(6-10cm), 1/3 trên (11-15cm cách bờ hậu môn).- Trong loạt này, thực hiện phẫu
thuật Miles cho các khối u ở 1/3 dưới nhiều nhất (77,3%) và 1/3 giữa th́ ít hơn
(22,7%).------------------------
Năm 1908, W. Ernest Miles đă nghiên cứu ung thư trực tràng di
căn hạch, sự cắt rộng ở phía trên và phía dưới- của khối u. Sau đó Miles đă mô
tả tỉ mỉ phẫu thuật này.(6) Đây là phẫu thuật rất nặng nề, gây tàn
phế hậu môn v́ hậu môn bị cắt bỏ với toàn bộ cơ thắt của nó và người bệnh phải
mang hậu môn nhân tạo ở hố chậu trái vĩnh viễn cho đến chết. Trong phẫu thuật
này, cắt bỏ trực tràng qua hai ngả bụng và tầng sinh môn: đoạn đại tràng chậu
hông, trực tràng, hậu môn, các cơ thắt và cơ nâng hậu môn phải được cắt và đưa
ra ngả tầng sinh môn, kết hợp với nạo hạch rộng. Phẫu thuật này đă hạn chế được
tái phát và gia tăng thời gian sống thêm cho bệnh nhân.-
-Nghiên cứu này đă áp dụng- phẫu thuật Miles cho 44 bệnh nhân
bị ung thư trực tràng ở đoạn thấp. Chỉ định phẫu thuật cho 34 trường hợp (77,3%)
khối u ở dưới 6 cm cách bờ hậu môn và 10 trường hợp (22,7%) ở đoạn trực tràng
giữa từ 6 cm - 10 cm và không áp dụng cho các ung thư ở đoạn trực tràng cao từ
11cm -15cm.
Kết quả điều trị:
-Tai biến chảy máu trong mổ gặp 3 trường hợp (6,8%) khi cắt
trực tràng có khối u to và xâm lấn về phía sau. Thường do tổn thương rách đám
rối tĩnh mạch trước xương cùng và động mạch cùng giữa. Xử trí các trường hợp
chảy máu rất khó khăn v́ phẫu trường hẹp, khâu cầm máu khó, phải chèn gạc và rút
dần sau mổ.- Trong 3 trường hợp chảy máu có 2 trường hợp cầm được và một trường
hợp tử vong mặc dù đă khâu, chèn gạc và thắt hai động mạch chậu trong. Tai biến
thủng thành sau âm đạo gặp ở một trường hợp có khối u ở thành trước trực tràng.
Không có các tai biến đường niệu, không có trường hợp nào tổn thương niệu quản,
bàng quang hay niệu đạo sau.
-Các biến chứng sau mổ thường là nhiễm trùng tầng sinh môn
(47,7%) và nhiễm trùng vết mổ (22,7%). Ngoài ra biến chứng hay gặp sau phẫu
thuật Miles là t́nh trạng bí tiểu, nhiễm trùng tiểu, rối loạn tiểu tiện thường
xảy ra do bóc tách, cắt đứt hoặc sang chấn các đám rối thần kinh- vận động của
đường niệu S4-S5. Sau mổ đặt thông tiểu từ 4-5 ngày, có trường hợp rút sớm bị bí
tiểu nên phải đặt lại nhiều lần và kéo dài hơn 2 tuần.-
- Tử vong 2 trường hợp (4,6%): một trường hợp chảy máu nhiều
từ đám rối tĩnh mạch trước xương cùng, sau mổ bị sốc không hồi phục và một
trựng hợp do xẹp phổi sau mổ.
Mặc dù phẫu thuật triệt để bằng cách cắt rộng khối u ung thư
trực tràng theo phương pháp của tác giả Miles, nhưng tỉ lệ tái phát là 13,6% và
di căn sau mổ là 4,6%. Di căn thường gặp nhất ở gan và hạch- bẹn. Nguyên nhân là
do cắt bỏ không đủ rộng, không lấy hết mô ung thư, nhất là da và mô quanh hậu
môn, hoặc không nạo hết hạch vùng trong các trường hợp khối u to có xâm lấn. Vấn
đề hạn chế tái phát và di căn không tùy thuộc vào kỹ thuật mổ mà quan trọng là
phẫu thuật ở giai đoạn sớm, phẫu thuật viên mới hy vọng lấy hết tổ chức ung thư
và nạo vét hạch tốt được. Tiên lượng sau 5 năm đạt được trong lọat này ở giai
đoạn A là 100%, B là 77,8%, C là 25%- và tiên lượng chung cho các giai đoạn là
54,2%. So với các số liệu của các tác giả Ira J. Kodner: A (100%), B (85%), C
(73%) nhưng có kết hợp xạ trị trước mổ.(6)
KẾT LUẬN
Phẫu thuật Miles được chỉ định cho các ung thư trực tràng ở
đoạn thấp và nhất là những khối u ở 1/3 dưới. Phẫu thuật tuy có nặng nề cho
người bệnh nhất là đối với bệnh nhân lớn tuổi nhưng cho một kết quả khả quan mặc
dù có vài tai biến và biến chứng sau mổ. Trong trường hợp khối u to và xâm lấn
về phía sau, phẫu thuật viên phải có thái độ chọn lựa chỉ định thích hợp và cân
nhắc nhằm hạn chế tai biến, biến chứng sau mổ và tái phát tại chỗ.
TÓM TẮT
Trong 8 năm từ 1986-1993, chúng tôi đă áp dụng phẫu thuật
Miles để điều trị cho 44 bệnh nhân bị ung thư trực tràng tại Khoa Ngoại tổng
quát bệnh viện Chợ Rẫy. Phẫu thuật được chỉ định cho các ung thư trực tràng ở
đoạn thấp bao gồm: 1/3 dưới trực tràng (77,3%), 1/3 giữa trực tràng (22,7%).
Kết quả trong khi mổ có 3 trường hợp tai biến chảy máu (6,8%)
và 1 trường hợp thủng âm đạo: (2,3%).
-Biến chứng sau mổ gặp nhiều nhất là nhiễm trùng tầng sinh
môn (47,7%).
-Tỉ lệ tử vong là 4,6% và tái phát là 13,6%.
-Theo dơi c̣n sống sau 5 năm theo phân loại của Dukes: giai
đoạn A là 100%, B là77,8% và C là 25%.
SUMMARY:----------------------------
Results of Miles- operation in treatment of- the rectal
cancer
During 8 years from 1986-1993, the Miles- operation technique
had been to applied for treating patients with rectal cancer at Cho-Ray
hospital-s General Surgery Department. This procedure was performed in 44 cases,
of which 77,3% was cancer of lower third rectal and 22,7% was that of middle
third.
During operation, severe bleeding happened in 3 cases (6,8%),
vaginal perforation in one case (2,3%). The most commonly occurred
post-operative complication was perineum infection (47,7%). Operation-related
mortality rate was 4,6% and the recurrent rate was 13,6%. In 24 evaluable
patients after hospital discharge, the 5- year survival rate according to Dukes-
classi-fication was: A -100%, B-77,8%, C-25%.
Tài liệu tham khảo:
1-Đoàn Hữu Nghị- và Trần Hồng Trường: Ung thư trực tràng.
Nhận xét 264 bệnh nhân trong 10 năm 1975-1984 tại bệnh viện K. Tạp chí Y Học
Thực Hành- 1986, số 5: 15-18.-
2-Trịnh Văn Quang: Nhận xét tổng quan 250 trường hợp ung
thư- biểu mô tuyến trực tràng điều trị tại Bệnh viện K(1979-1989). Tạp chí Ngoại
Khoa 1993, tập 13, số 1: 17-23.
3-Phạm biểu Tâm, Văn Tần, Văn Kỳ Nam, Nguyễn Văn Điền, Lê
Quang Nghĩa, Lê Văn Nghĩa, Vũ Dũng: Ung thư trực tràng trong 10 năm (1970-1979).
Sinh hoạt khoa học kỹ thuật Bệnh viện B́nh Dân 1983; số 3: 5-15.
4-Faivre J. : Epidémiologie du cancer colo-rectal.
Perspectives de prévention. La Revue de Praticien 1994;44: 2683-2687.
5-Golberg S. M. , Gordon P. A. , Nivatrong S. : Essentials
of anorectal surgery. JB. Lippincott company 1980.
6-Ira J. Kodner: Rectal cancer. Maingot-s abdominal
operations, 10th edition, 1997: 1455-1501
7-Malafosse M. , Fourtanier G. , et al:- Le traitement des
cancers du rectum. Rapport présenté- au 89è congrès Francais de
chirurgie, Paris 21-24 septembre 1987.