WHO definition of HEALTH:
Health is a state of complete physical, mental and social well-being and not merely the absence of disease or infirmity.


Thời sự y dược học

Tháng 12/2001
Tháng 10/2001
Tháng 08/2001
Tháng 06/2001
Tháng 04/2001

Tháng 02/2001
Tháng 12/2000
Tháng 10/2000
Tháng 08/2000
Tháng 06/2000
Tháng 04/2000
Tháng 02/2000
Tháng 12/1999
Tháng 10/1999
Tháng 08/1999
Tháng 06/1999
Tháng 04/1999
Tháng 02/1999
Tháng 12/1998
Tháng 10/1998
Tháng 08/1998
Tháng 06/1998
Tháng 04/1998
Tháng 02/1998

 

 



www YKHOANET

TRANG MỤC

Bình luận y khoa

Tin thời sự y tế

Tin Y khoa Thế giới

Địa chỉ y khoa

Hộp thư bạn đọc

Tạp chí y khoa

Forum

 

ĐẠI HỌC  Y KHOA

ĐH Y Khoa Hà Nội

ĐH Y Dược TPHCM

ĐH Y Khoa Thái Nguyên

ĐH Y Khoa Huế

ĐH Y Khoa Thái Bình

ĐH Y Tế Công Cộng

 

TRẮC NGHIỆM KIẾN THỨC Y HỌC

 


1) Tỷ lệ mắc bệnh tim bẩm sinh ở những con cái của các bà mẹ có bệnh tim bẩm sinh là:

A-     1%--------

B-      3%

C-      8%--------

D-     14% -----

E-      23%

2) Suy tim sung huyết do bệnh tim bẩm sinh thường gặp nhiều nhất ở nhóm tuổi nào-

A- Dưới 6 tháng tuổi

B- 6-12 tháng tuổi

C- 1-5 tuổi

D- 6-15 tuổi

E- 16-21 tuổi.

3) Ở BN điều trị suyễn bằng theophyllin, một số thuốc khác có thể làm thay đổi độ thanh thải theophyllin và làm tăng hoặc giảm nồng độ theophyllin. Những thuốc sau đây có thể ảnh hưởng trên nồng độ theophyllin trong huyết thanh ngoại trừ:

A-     Erythromycin

B-      phenytoin

C-      cimetidin

D-     rifampicin

E-      penicillin

4) Những biến chứng của dinh dưỡng bằng truyền dịch gồm những biến chứng sau đây ngoại trừ:

A-     nhiễm trùng huyết

B-      thuyên tắc phổi

C-      bệnh gan

D-     thuyên tắc khí

E-      teo niêm mạc ruột không hồi phục

5) Mất nước tăng Natri với nồng độ Na/huyết tương là 170 mEq/l và mất nước 10% trọng lượng cơ thể, có những đặc điểm như sau ngoại trừ:

A-     Huyết áp thấp--

B-      Co giật

C-      Khát nước

D-     Lờ đờ

E-      Bứt rứt

6) Hội chứng thận hư do thuốc cần được nghĩ đến trước một BN tiểu ra đạm, sau khi đã dùng thuốc nào sau đây:

A- Tetracyclin

B- Streptomycin

C- Trimethadion

D- Diazepam

E- Chlorambucil

7) Ở trẻ em, khởi đầu suy thận mạn tính thường có những triệu chứ ng sau ngoại trừ:

A-     Chậm tăng trưởng

B-      Thiểu niệu

C-      Chán ăn

D-     Ðau cơ

E-      Ðau xương và khớp

8) Ðồng tử nhỏ đối xứng ở một bệnh nhân hôn mê có thể gặp trong những trường hợp sau đây ngoại trừ:

A-     Xuất huyết cầu não (pontine hemorrhage)

B-      Hôn mê do chuyển hóa

C-      Hôn mê do heroin

D-     Hôn mê do atropin

E-      Quá liều phenobarbital.

9)Những câu sau đây về nhiễm siêu vi bại liệt đều đúng ngoại trừ:

A-     Có thể không có triệu chứng và không gây liệt

B-      Có kèm theo sốt, đau họng, đau cơ

C-      Liệt luôn luôn đối xứng

D-     Viêm màng não vô trùng có thể là điểm nổi bật

E-      Ðôi khi có biến chứng cao huyết áp và bí tiểu.

10) Thuốc nào sau đây không qua nhau thai và không có nồng độ đáng kể trong sữa người phụ nữ cho con bú-

A-     heparin

B-      Dicoumarol

C-      Warfarin

D-     Phenindion

E- Acenocoumarol

11)Mannitol có thể có ích trong những trường hợp sau ngoại trừ:

A-     Ðiều trị tăng áp dịch não tủy

B-      Ðiều trị tăng nhãn áp

C-      Ðiều trị phù phổi do suy tim sung huyết

D-     Ðánh giá chẩn đoán thiểu niệu cấp

E-      Phòng ngừa suy thận cấp

(Xem trả lời trang 167)



THÀNH LẬP HỘI CHẨN ÐOÁN HÌNH ẢNH Y KHOA

Ngày 24/4/98, Ðại Hội thành lập Hội Chẩn Ðoán Y khoa được thành lập.

Ðây là hội thành viên thứ- 37 của Hội Y Dược Học TP Hồ chí Minh, vừa là thành viên của Hội Ðiện Quang và Y Học Hạt Nhân Việt Nam. Hội qui tụ các hội viên thuộc các ngành X quang, Siêu âm, CT Scanner, RMI, Y học hạt nhân ...tại TP Hồ Chí Minh và một số tỉnh phía Nam. Ðại hội đã bầu BS. Nguyễn Qúy Khoáng (BV An Bình) làm Chủ Tịch. BS Phạm Ngọc Hoa làm Phó Chủ Tịch, BS Phan Thanh Hải (TTMedic) làm Tổng Thư Ký.

Trong những năm gần đây, các phương tiện chẩn đoán bằng hình ảnh đã có những bước phát triển lớn lao, mang lại những lợi ích- đáng kể cho nền Y học thế giới. Tại Việt Nam, đặc biệt là tại TP HCM, nhiều cơ sở y tế cũng đã đầu tư nhiều trang thiết bị chẩn đoán bằng hình ảnh khá hiện đại, đội ngũ cán bộ làm công tác kỹ thuật chẩn đoán đã không ngừng phát triển, cho nên, việc thành lập Hội Chẩn Ðoán Hình Ảnh Y khoa là đáp ứng một nhu cầu cần thiết để tập hợp, bồi dưỡng, trao đổi kinh nghiệm, nâng cao kỹ năng và tay nghề cho các hội viên nhằm phục vụ tốt hơn cho ngành.

HVN

THÀNH LẬP HỘI Y HỌC THỂ DỤC THỂ THAO TP. HCM

Ngày 25/4/1998, Chủ Tịch Hội Y Dược Học TP. HCM đã ký quyết định thành lập Hội Y Học Thể Dục Thể Thao do BS. Nguyễn Văn Quang (TTCTCH) làm Chủ Tịch.

Ðây là Hội thành viên thứ 38 của Hội Y Dược Học TP.HCM.

Phát biểu trong Ðại Hội thành lập, TS Nguyễn Duy Cương, Chủ Tịch Hội Y Dược Học TP HCM đã nêu lên sự cần thiết của việc ra đời của Hội Y Học Thể Dục Thể Thao trong giai đoạn các hoạt động TDTT quốc gia đã có mối quan hệ ngày càng được mở rộng cũng như các hoạt động khác của đất nước để hội nhập vào cộng đồng thế giới. Trong mối quan hệ quốc tế này, về phương diện sức khoẻ của vận động viên và các vấn đề có liên quan, luôn luôn có một tiếng nói hợp pháp có hiệu lực và có kết quả của ngành y học và ngành bảo vệ sức khoẻ của nước ta. Do đó, một Hội Y Học Thể Dục Thể Thao cho đến nay mới vây dựng là có phần chậm, nhưng điều quan trọng là chúng ta nhận thức được sự việc, và Hội ra đời.

HVN

CHUẨN BỊ HỘI NGHỊ KHKT KỶ NIỆM 300 NĂM THÀNH PHỐ SÀI GÒN - HỒ CHÍ MINH

-Công việc chuẩn bị Hội nghị KHKT kỷ niệm 300 năm Thành phố Sài Gòn - Hồ Chí Minh do Hội Y Dược Học TP. HCM tổ chức đã có nhiều bước tiến đáng kể. Giáo sư Ngô Gia Hy (chủ tịch HÐKH) đã đánh giá cao về sự nhiệt tình tham gia của các thành viên trong HÐKH và sự ủng hộ của các Hội chuyên khoa thành viên Hội YDH. TP. HCM.

Tiếp theo phần tin đã đăng trong số tháng 4/1998, đến nay đã xúc tiến được một số công việc:

1) Hội đồng khoa học đã thực hiện bốn kỳ họp để đánh giá số lượng và chất lượng các đề tài tham gia báo cáo trong Hội nghị.

2) HÐKH đã thống nhất một số đề tài lớn cần tập trung để báo cáo trong Hội nghị gồm:

* Kết hợp y học cổ truyền và y học hiện đại (chủ trì: BS. Trương Thìn - GS. Ngô Gia Hy)

* Mô hình bệnh viện hiện đại (chủ trì: PGS. Văn Tần)

* Nâng cao chất lượng đào tạo (chủ trì: GS. Nguyễn Ðình Hối)

* Phẫu thuật ít xâm lấn (chủ trì: GS. Nguyễn Ðình Hối - PGS. Văn Tần)

* Chiến lược sử dụng kháng sinh (chủ trì: GS. Nguyễn Mạnh Phan - PGS. Văn Tần)

* Vấn đề GMP (thực hành tốt sản xuất thuốc) và chất lượng dược phẩm (chủ trì: DS. Nguyễn Hữu Ðức)

* Môi trường và sức khoẻ (chủ trì: PTS. Huỳnh Tấn Tiến)

Một số đề tài nêu trên đã gửi bản tóm tắt , toàn văn đề tài, cùng những bản tham luận cho các đề tài này. Ngoài ra, các Hội chuyên khoa cũng có gửi thêm một số đề tài, đề nghị đưa vào nhóm các đề tài lớn.

3) Tính đến ngày 30/5/1998:

- Có 31 Hội thành viên trong tổng số 38 Hội đã đăng ký đề tài tham gia Hội nghị. Ðặc biệt, Hội Chẩn Ðoán Hình Ảnh mới được thành lập chưa đầy một tháng cũng đã tham dự 12 đề tài.

- Một số Hội có nhiều đề tài đăng ký: Hội Dược Học (27 đề tài), Hội Phẫu Thuật Lồng Ngực và Tim Mạch (17 đề tài), Hội Phẫu Thuật Tiêu Hóa (15 đề tài), Hội Tim Mạch (12đề tài), Hội Nhi Khoa (10 đề tài)...

- Tổng số đề tài đã đăng ký là 200, trong đó có 14 đề tài lớn và báo cáo tham luận.

- Có 52 đề tài đã gửi bản tóm lược và toàn văn.

4) Phiên họp thứ tư của HÐKH ngày 19/5/1998 đã tổng hợp tình hình chuẩn bị và đề xuất một số ý kiến:

- Thống nhất gia hạn đăng ký thêm các đề tài (kèm theo bản tóm lược), kết thúc vào ngày 20/6/1998. Ðề nghị những Hội thành viên tiếp tục đăng ký đề tài tham dự, gửi về cô Ngô Kim Thu- (văn phòng Hội YDH. TP. HCM - 59 Nguyễn Thị Minh Khai; Quận 1)-

- Ngày 20/7/1998 là hạn cuối cùng nộp toàn văn các đề tài. Riêng những đề tài lớn cần thiết được gửi toàn văn bản báo cáo trước ngày 20/6/1998 (để kịp in vào thông báo và lên chương trình Hội nghị).

5)Thể lệ viết tóm lược công trình- báo cáo và đăng trong Kỷ yếu Hội Nghị Khoa học Hội Y Dược Học TP. hcm

Nội dung tóm lược: Mục tiêu, phương pháp, kết quả và một vài câu bình luận

Văn bản: một bản tiếng Việt và một bản tiếng Anh hoặc Pháp

Số từ: 500 đến 800 từ

Ðề mục:

- Tên đề tài

- Tên tác giả và cộng tác viên

- Người báo cáo (nếu có)

Ðịa chỉ liên lạc của tác giả

* Nếu có thể, toàn bộ văn bản
(tóm lược và toàn văn) xin gửi dưới hình thức đĩa mềm vi tính.

Theo tinh thần cuộc họp của Ban thường trực Hội Y Dược Học TP. HCM, trong thời gian tới Ban thường trực sẽ đến liên hệ trực tiếp với các nhóm Hội và các Hội chuyên khoa để cùng bàn về công
việc chuẩn bị Hội nghị. Ban thường trực xác định Hội nghị KHKT lần này là Hội nghị tập hợp lực lượng của các Hội chuyên khoa thành viên để thiết thực chào mừng kỷ niệm 300 năm Thành phố Sài Gòn - Hồ Chí Minh.

bs lê thiện anh tuấn

 


 


TRẢ LỜI trắc nghiệm kiến thức y học

1.D Tỷ lệ mắc bệnh tim bẩm sinh ở quần chúng là 1%. Nguy cơ mắc bệnh tim bẩm sinh trong 1 gia đình đã có 1 trẻ có bệnh tim bẩm sinh là 1- 4%. Nếu có 2 trẻ bị bệnh tim bẩm sinh, nguy cơ tăng lên 3-12%. Mẹ có bệnh tim bẩm sinh sanh con có tỷ lệ mắc bệnh tim bẩm sinh là 14%.

2.A Nguyên nhân lớn nhất gây suy tim sung huyết ở trẻ em là bệnh tim bẩm sinh. Suy tim sung huyết do bệnh tim bẩm sinh thường xảy ra trong những tuần đầu.

Những nguyên nhân khác gây suy tim ở trẻ nhỏ là bệnh cơ tim tiên phát, rối loạn chuyển hóa, thiếu máu và cơn nhịp nhanh nhĩ kịch phát. Các nguyên nhân khác như viêm nội tâm mạc, thấp tim hiếm thấy dưới 1 tuổi.

3.E Nồng độ trị liệu của theophyllin trong huyết thanh là 10-20mg/ml. Dưới mức này, không có tác dụng điều trị và trên mức này có triệu chứng ngộ độc: nhợn ói, ói, rối loạn nhịp tim, co giật, và tử vong. Do đó, cần phải biết ảnh hưởng của các thuốc khác trên BN dùng theo-phyllin và việc dùng thêm theophyllin ở BN đang dùng các thuốc khác. Erythromycin và cimetidin làm giảm sự thải theophyllin và làm tăng nồng độ của nó. Phenytoin và rifam-picin có tác dụng ngược lại. Penicillin không ảnh hưởng lên nồng độ theophyllin.

4.E Dinh dưỡng bằng dịch truyền, đặc biệt là dùng đường tĩnh mạch trung tâm, có nguy cơ cao gây nhiều biến chứng, do đó không nên sử dụng nếu không có chỉ định đúng. Ngoài những biến chứng kể trên, còn có thể xảy ra tắc nghẽn tĩnh mạch trung tâm, thủng tĩnhmạch gây tràn máu vào màng phổi và các chỗ khác, tràn khí màng phổi, tổn thương bó thần kinh tay. Teo niêm mạc ruột hồi phục được sau khi ăn qua đường miệng.

5.A Dịch ngoại bào và lượng máu tuần hoàn thường không giảm trong trường hợp mất nước tăng Natri, trong khi thể tích dịch nội bào thì giảm. Do đó, huyết áp thấp không phải là đặc điểm của mất nước tăng Natri như trong trường hợp mất nước ưu trương hoặc nhược trương. Các dấu hiệu gợi ý triệu chứng thần kinh trung ương là đặc điểm của mất nước ưu trương.

6.C Hội chứng thận hư do thuốc đã được mô tả liên quan đến việc sử dụng trimethadion, penicil-lamin, tolbutamide và một số kim loại nặng. Một số nguyên nhân dị ứng như rắn cắn, côn trùng chích, phấn hoa cũng liên quan đến hội chứng thận hư. Thận hư có thể xảy ra do ung thư và các bệnh như amyloidosis.

7.B Suy thận mạn tính thường khởi đầu từ từ, thậm chí với những triệu chứng mơ hồ như nhợn ói, ăn mất ngon, mệt mỏi, nhức đầu. Giảm khả năng cô đọng nước tiểu thể hiện qua triệu chứng tiểu nhiều, tiểu đêm, uống nhiều. Trong giai đoạn muộn hơn của suy thận mạn mới có giảm lượng nưóc tiểu. Có thể chậm tăng tăng trưởng và rối loạn xương do thận thể hiện bằng đau xương và khớp. Thường có đau cơ và rối loạn cảm giác nhưng không có giảm trương lực cơ.

8.E Ðồng tử nhỏ như đầu kim gặp trong hôn mê do heroin và xuất huyết cầu não. Nếu do heroin, phản xạ với ánh sáng vẫn còn tuy khó xác định. Ðồng tử nhỏ có phản xạ ánh sáng gặp trong hôn mê do chuyển hóa, trong khi tổn thương vùng não giữa gây đồng tử nhỏ nhưng không có phản xạ ánh sáng. Atropin làm đồng tử dãn, mặt đỏ, mê sảng. Mới ngộ độc barbiturat thì đồng tử co, sau đó nếu kéo dài và không điều trị, thiếu oxygen làm đồng tử dãn ra.

9.C Nhiễm siêu vi bại liệt có thể không có triệu chứng và gây huyết nhiễm siêu vi ngắn hạn sau khi siêu vi sinh sản tại ống tiêu hóa. Ở cả 2 dạng liệt và không liệt, sốt đau họng, đau cơ và viêm màng não vô trùng với cứng gáy đều là điểm nổi bật. Khi liệt xuất hiện, thường là liệt chi dưới không đối xứng. Các biến chứng gồm có: loét dạ dày, cao huyết áp, liệt bàng quang và liệt hô hấp.

10.A Heparin là một polymer cao phân tử là một trong số ít ỏi thuốc không qua nhau thai. Heparin không tiết trong sữa nên có thể dùng ở phụ nữ cho con bú. Tuy nhiên việc sử dụng heparin trong thai kỳ chưa cho thấy tỷ lệ xuất huyết ở mẹ họăc sanh chết thấp hơn so với dùng kháng đông loại coumadin.

11. C Mannitol làm tăng độ osmol của huyết tương, do đó kéo nước ra khỏi tế bào, dịch não tủy và dịch thủy tinh thể. Tác dụng này được sử dụng để điều trị tăng áp lực nội sọ và nội nhãn. Tuy nhiên, do làm tăng thể tích nội mạch, mannitol có thể làm suy tim sung huyết nặng thêm. Mannitol làm tăng sự bài tiết nước tiểu nếu thiểu niệu do giảm độ lọc vi cầu nhưng không có tác dụng nếu thiểu niệu thứ phát do rối loạn chức năng ống niệu. Mannitol có lợi trong việc phòng ngừa suy thận cấp bằng cách duy trì lượng nước tiểu thích hợp.


 


THỂ LỆ ÐĂNG BÀI


 


Tạp chí THỜI SỰ Y DƯỢC HỌC nhận đăng những công trình nghiên cứu y học, tổng quan y học hoặc những ngành có liên quan, sau khi được Ban Biên Tập chấp thuận.

ÐIỀU KIỆN ÐƯỢC CHẤP THUẬN ÐĂNG:

Những công trình nghiên cứu khoa học có giá trị, mới hoàn thành hoặc bổ túc công trình cũ mà nội dung phong phú.

Bài tổng quan cần ngắn gọn, cập nhập kiến thức y học hiện đại đáp ứng được nhu cầu thực hành của bác sĩ và dược sĩ.

Bài viết về trường hợp lâm sàng hiếm hoặc nội dung sâu sắc trong chẩn đoán và điều trị.

Bài dịch từ những tạp chí nước ngoài chỉ đăng tóm lược không quá 1000 từ.

Bài đã gởi đăng trên THỜI SỰ Y DƯỢC HỌC thì không cùng lúc gởi đăng trên các báo, tạp chí khác. Bài không được đăng, không trả lại bản thảo.

HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG TRÌNH BÀY:

1- Bài không dài quá 5000 từ viết trên khổ giấy A4 (21x27 cm), trình bày rõ ràng sáng sủa. Hình ảnh kèm theo tối đa là 5 hình, tốt nhất là gởi đĩa mềm vi tính đến tòa soạn.

2- Bài nghiên cứu gởi đăng bao gồm các phần chính sau:

TỰA BÀI: ngắn gọn nói lên nội dung chính.

TÁC GIẢ: Kèm theo dưới tựa bài là tên tác giả chính và cộng sự. Có chú thích học vị, đơn vị công tác và chức vụ, địa chỉ và điện thọai liên lạc.

NỘI DUNG: bao gồm:

Dẫn nhập: ngắn nêu được những kiến thức cơ bản về lãnh vực nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu: vật liệu và đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, các tiêu chuẩn để đánh giá kết quả và phương pháp thống kê.


Kết quả: trình bày kết quả nghiên cứu và không bàn luận. Các bảng và hình được đánh số thứ tự và có tên gọi, các chữ viết tắt và ký hiệu được dùng được chú thích ở cuối bảng.

Bàn luận: tóm tắt các kết quả cơ bản đã thu được để- trả lời xem mục tiêu nghiên cứu có đạt được không- Ðánh giá chất lượng và giá trị của những kết luận mà nghiên cứu đã thu được. So sánh kết quả với tác giả khác.

TÓM TẮT và từ khóa:

Tóm tắt gồm 200-250 từ, chứa dựng các thông tin cần thiết để người đọc có thể hiểu được nội dung công trình nghiên cứu. Phần tóm tắt bằng tiếng Việt và ngoại ngữ (Anh hoặc Pháp).

Phần từ khóa: sử dụng theo hệ thống Index Medicus, số lượng từ khóa gồm 3-10 từ hoặc cụm từ.

TàI LIỆU THAM KHẢO VÀ CÁCH TRÍCH DẪN:

Cần chọn tài liệu chủ yếu và mới nhất tối đa là 20 tài liệu. Các tài liệu trích dẫn được đánh số theo thứ tự xuất hiện trong bài. Cách trình bày tài liệu tham khảo như sau:

-Nếu tài liệu lấy từ tạp chí, gồm có: Tên tác giả, đầu đề, tên tạp chí, năm xuất bản, số tập và số trang (đầu và cuối). Ví dụ:

M. Frisch et al. Sexually transmitted infection as a cause of anal cancer. N Engl J Med; 1997,337:1350-8.

-Nếu tài liệu lấy từ sách, gồm có: Tên tác giả, đầu đề sách, lần xuất bản, tên nơi xuất bản, nhà xuất bản, năm xuất bản, số trang. Ví dụ:

Goodman and Gilman- s The Pharmacological Basis of Therapeutics. 9th ed. Mc Graw Hill; 1996; 236-8.

 

Ðịa chỉ gởi bài:---

bs lê anh bá

tạp chí THỜI SỰ Y DƯỢC HỌC

59B Nguyễn Thị Minh Khai, Q1, TP HCM

ÐT: 8226478

 


Tạp chí THỜI SỰ Y DƯỢC HỌC, xuất bản 2 tháng một kỳ

Tổng biên tập: GS NGÔ GIA HY

Giấy phép xuất bản báo chí số 568GPXB ngày 7-5-1994 của Bộ Văn Hóa Thông Tin

In xong và nộp lưu chiếu tháng 6/1998. Chế bản và in tại Xí nghiệp in số 2

Tòa soạn: 59B Nguyễn Thị Minh Khai, quận 1, TP HCM, ÐT: 8226478

 


 

[include/content.htm]
 

 

Website YKHOANET.COM khai trương ngày 24/12/2000

Website YKHOANET - Y KHOA VIỆT NAM www.ykhoanet.com www.ykhoa.net 

In trang này     ►Phản hồi

Web Master: Dr PHAN XUAN TRUNG - drxuantrung@ykhoa.net