SỬ DỤNG VẠT DA CÂN THẦN
KINH HIỂN NGOÀI CÓ TUẦN HOÀN- NGƯỢC D̉NG CHÉO CHÂN TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP ĐẶC
BIỆT
BS Mai Trọng Tường
BS Vơ Văn Châu
BS Tống Xuân Vũ
BS Trần Công Tường
--------
-------------------------------------------------------------- BS Nguyễn Duy
Luật.
1 Đặt vấn đề:
Sử dụng vạt da chéo chân để điều trị
tổn thương mất da ở cẳng chân là một phương pháp cổ điển, ngày nay nhờ các
phương pháp và các kỹ thuật mới như chuyển vạt da, cơ có cuống lân cận, vạt da
tự do từ nơi khác tỏ ra hiệu quả và thuận tiện cho bệnh nhân hơn nên phương pháp
vạt da chéo chân này hiếm khi được sử dụng. Tuy nhiên trong một vài trường hợp ở
chân bị tổn thương các phương pháp khác không thể thực hiện được như mất da rộng
hay t́nh trạng mạch máu và cơ tại chỗ không thuận lợi th́ phương pháp vạt da
chéo chân này có thể giúp ích điều trị bệnh nhân.
Tại khoa Vi phẫu Tạo h́nh TTCTCH chúng
tôi đă áp dụng phương pháp vạt da chéo chân trên cho một số trường hợp đặc biệt
mà các phương pháp khác chống chỉ định nhưng- thay v́ dùng vạt da ngẩu nhiên như
cổ điển chúng tôi sử dụng vạt da cân thần kinh hiển ngoài có cuống đầu xa
(5).
Mục đích nghiên cứu: Đánh giá khả năng áp dụng vạt da cân thần kinh hiển
ng̣ai trong trường hợp làm vạt chéo chân, v́ đây là vạt da có cuống dài nên dễ
xoay và che phủ nhiều vị trí hơn so vạt da ngẩu nhiên.
2 Đối tượng và Phương pháp Nghiên cứu:
2.1
Đối tượng nghiên cứu:
A Chọn bệnh nhân:
----------- Bệnh nhân bị mất da mô mềm cẳng chân và bàn chân
lộ gân xương mà các phương pháp khác không thể áp dụng được như:
(1)
Không c̣n vạt da, cơ lân cận để chuyển che phủ vùng tổn thương như mất da mô mềm
rộng, dập cơ hay cơ bị chèn ép khoang trước đó, sẹo co rút nặng vùng cẳng chân
do tổn thương trước đó.
(2)
T́nh trạng mạch máu tại chổ không thuận lợi do tổn thương trước đó hay bất
thường bẩm sinh.
B Điều kiện:
----------- Phần sau ngoài cẳng chân bên lành c̣n b́nh thường.
----------- Bệnh nhân chấp nhận tư thế chéo chân trong 3 tuần.
2.2 Phương pháp nghiên cứu:
A Cơ sở Giải phẫu học:
Thần kinh hiển ngoài là thần kinh cảm giác do 2 dây cấu thành:
dây hiển mác tách từ dây thần kinh hông khoeo ngoài và dây hiển chày tách từ dây
thần kinh hông khoeo trong (đi giửa 2 cơ sinh đôi). Đến 1/2 dưới chúng hợp lại
thành một thân chung đi xuống phía sau mắt cá ngoài ṿng duới mắt cá đến phía
ngoài lưng bàn chân chi phối- cảm giác cho mặt ngoài lưng bàn chân và ngón 4,5.
Đi cùng dây thần kinh hiển ngoài là tĩnh mạch hiển ngoài. Tĩnh mạch này có thể
trông rơ rệt dưới da, từ khe giửa hai cơ sinh đôi đến phía sau mắt cá ngoài(2).
----------- Đảo da
cân-thần kinh hiển ngoài có cuống đầu xa là một vạt da cân có chứa một trục
động-tĩnh mạch và một thần kinh cảm giác nông.(1)
Cung cấp máu cho đảo da-cân là một trục mạch máu đi cùng thần
kinh. Đầu trên của trục mạch máu này là độ-g mạch sural xuất phát từ độ-g mạch
khoeo hay độ-g mạch nuôi cơ sinh đôi. Ở phần giửa trục mạch máu này: Có nhiều
nhánh thông nối giửa độ-g mạch mác và trục mạch máu này. Đầu duới trục mạch máu
này là các nhánh xuất phát từ độ-g mạch gót ngoài hay độ-g mạch mác. Các nhánh
đi vào trục mạch máu này có sự thông nối với nhau giửa nhánh dưới và nhánh trên.
Từ trục mạch máu này cho các nhánh ra hai bên đi vào cân da và cơ sinh đôi hai
bên. Vị trí nhánh xa nhất là dưới 6cm phía trên đỉnh của mắt cá ngoài, được xem
là điểm xoay của cuống da. Do vậy đảo da này bao gồm mô dưới da, cân, thần kinh
hiển ngoài, trục mạch máu của thần kinh và tĩnh mạch hiển ngoài.
B Chuẩn bị bệnh nhân:
B.1 Tiền phẫu:
(1)
Chuẩn bị tiền phẫu bệnh nhân giống như các trường hợp mổ thường qui, ngoài ra
cần chuẩn bị vùng lấy da rời để ghép nếu vùng lấy da mặt sau cẳng chân không
khâu được.
(2)
Chuẩn bị tư tưởng cho bệnh nhân: Bệnh nhân có chấp nhận tư thế chéo chân và nằm
sấp hay nghiêng phía lành 3 tuần.
(3)
Vùng nhận: phải được cắt lọc sạch, không c̣n nhiễm trùng
C Vô cảm:-----
Tê ngoài màng cứng.
D Tư thế bệnh nhân
Nằm nghiêng phía chân bị
tổn thương hoặc nằm sấp để lấy vạt sau đó nằm nghiêng để ghép vạt vào nơi nhận .
E Ga-rô:
Có thể đặt ga-rô hơi ở đùi
chân lành để lấy vạt da.
F Kỷ thuật:
F.1 Cắt lọc vùng mất da:
Cắt lọc sạch vùng tổn thương, lấy hết mô hoại tử và bờ xơ chai
vết thương cho đến vùng da lành. Nếu có nhiễm trùng trước đó bệnh nhân phải được
điều trị hết nhiễm trùng mô hạt sạch.
F.2 Thiết kế vạt da:
Xác định h́nh dạng, kích
thước da mất ở vùng tổn thương ở chân bệnh bằng cách đo và vẽ trên một mảnh giấy
vô trùng (đă được hấp sẵn) hay miếng gạc.
Lấy vạt da ở chân lành:
Vẽ đường đi thần kinh hiển
ngoài trên da.
Vị trí mốc cuống da: trên đường đi thần kinh hiển ngoài phía
trên mắt cá ngoài 6-7cm.
Chiều dài vạt da: Đặt thử
2 chân chéo lên nhau ở tư thế thuận lợi nhất, đo từ vị trí mốc cuống da ở chân
lành đến bờ xa nhất của tổn thương ở chân bệnh.
Chiều dài cuống da: đo từ
vị trí mốc cuống da chân lành đến bờ gần nhất của tổn thương chân bệnh, điểm gần
nhất này là vị trí đến của cuống da cũng được- đánh dấu trên tờ giấy hay miếng
gạc.
Thiết kế vạt da: có h́nh
dạng cây vợt tenis có chiều dài bằng chiều dài vạt da; với cán vợt nằm dọc theo
đường đi thần kinh hiển ngoài có chiều dài bằng chiều dài cuống da và rộng
khoảng 1-1,5 cm, mặt vợt có kích thước và h́nh dạng như đă xác định ở trên với
vị trí cuống da đến tiếp xúc cán vợt. Thông thường chiều dài lấy thực tế của 2
số đo trên thường dài hơn khi đo từ 1-2 cm để tránh căng cuống da.
Cắt vạt da theo h́nh vẽ
thiết kế trên, bắt đầu từ vị trí xa nhất cho đến lớp cân cơ sinh đôi, t́m thấy
đầu trên thần kinh hiển ngoài. Cắt thần kinh và tĩnh mạch đi cùng, bóc tách dọc
xuống dưới theo lớp cân cơ cho đến vị trí mốc của cuống.
Mở ga rô, kiểm tra sự chảy
máu vạt da, nếu có máu rỉ ở đầu xa vạt da là tốt.
Cầm máu vạt da và vùng lấy
vạt, khâu lại vùng lấy da, nếu thiếu ghép da rời.
Khâu gọn cuống da có h́nh
ống, lấy da rời ghép phần cuống da c̣n hở.
Đặt chéo chân ở tư thế đă
định ở trên, cố định 2 cẳng chân với nhau bằng bất động ng̣ai A.O mổi bên ít
nhất 2 đinh để giử chắc 2 chân.
Xoay vạt da sang chân bệnh
che vùng mất da và khâu da.
Băng vết thương vừa phải,
không dùng băng ép, để hở một phần vạt da để theo dỏi.
G. Hậu phẫu:
Cho bệnh nhân nằm sấp hay
nằm nghiêng phía đối diện không được chèn ép vùng cuống da.
Kê chi cao 10 cm.
Theo dơi : màu sắc , nhiệt
độ, phù nề, chèn ép cuống mạch của vạt da.
Thuốc giảm đau và kháng
sinh.
H. Mổ lại lần 2
----------- Để chéo chân được 3 tuần
kiểm tra sự dính vạt da bằng cách thắt thử cuống trong 5-10 phút nếu vạt da vẫn
hồng tốt th́ có thể mổ cắt cuống được.
----------- Mổ lần 2 cắt cuống và tháo
bất động ng̣ai.
3 Số Liệu & Kết Quả:
3.1 Số trường hợp:----
---------------------- ----07 trường hợp
3.2 Tuổi:----
--------------------------------------- Từ 19 đến 69 tuổi
3.3 Phái tính:
---------------------------- ------ Nam:--- 05 trường hợp
---------------------------- ------ ----------- Nử--- :-- 02 trường hợp
3.4 Nguyên nhân:
----------- Lóet trên sẹo
củ--------------------- 03 trường hợp
----------- Găy xương
hở-------------------------- 04 trường hợp
3.5 Vị trí tổn thương :
----------- (1) Gót: Mặt sau gót và
nửa sau đế gót ----------- 01 trường hợp
----------- (2) Cẳng
Chân:---------------- ------------------------------- 04 trường hợp
----------- (3) Cổ
chân---------------------------- ------------- 01 trường hợp
----------- (4) Mắt cá
ngoài---------------------------------------------- 01 trường hợp
3.6 Đặc điểm tổn thương kèm theo:
|
Trường hợp
|
Tuổi
|
T́nh trạng da
|
T́nh trạng cơ
|
Mạch mu chân
|
Mạch chày sau
|
Động mạch đồ
|
Lộ xương
|
Lộ gân
|
Phẫu thuật trước đó
|
|
(1)
|
19
|
Mất da /12 dưới cẳng chân đă được
ghép da
|
|
(-)
|
(-)
|
Chỉ c̣n mạch chày sau bị teo nhỏ
|
Gót
|
|
Ghép da bào
|
|
(2)
|
38
|
Nhiều đường sẹo xấu cẳng và bàn chân
|
|
(-)
|
(+)
|
|
Chày
|
|
Bất động ngoài vạt mu chân và chày
sau thất bại
|
|
(3)
|
21
|
Mất toàn bộ da cẳng chân
|
Mất một phần cơ
|
(+)
|
(+)
|
|
Chày
|
|
Bất động ngoài ghép da bào
|
|
(4)
|
38
|
Mất da - dưới cẳng chân
|
Xơ hóa do chèn ép khoang củ
|
(-)
|
(-)
|
|
Chày
|
|
Bất động ngoài ghép da bào chuyển cơ
thất bại
|
|
(5)
|
49
|
Sẹo xấu - dưới cẳng chân
|
Thiểu dưởng
|
(-)
|
(+)
|
|
|
Bàn chân
|
Mổ điều trị loét nhiều lần
|
|
(6)
|
69
|
Viêm da kinh niên, loét vết thương
củ
|
|
(-)
|
(+)
|
|
|
|
Ghép da nhiều lần thất bại
|
|
(7)
|
64
|
Mất da rộng cẳng chân
|
Mất một phần cơ
|
(-)
|
(-)
|
|
Chày
|
|
Bất động ngoài cẳng chân
|
3.7 Các chỉ số vạt da:
3.7.1 Kích thước vạt da:------------------ Từ 9x6
cm đến 20x10cm
3.7.2 Chiều dài vạt da:--- ---------------- Từ
20 đến 30 cm
3.7.3 Ghép da vùng lấy vạt da:---
-------------------------- 07 trường hợp
3.8 Cố định ng̣ai: --- Dụng cụ: AO cải
tiến:-------------- 07 trường hợp
3.9 Diễn tiến hậu phẫu:
----------- Nhiễm trùng --------------
02 trường hợp
----------- Gảy
đinh--------------------- 01 trường hợp
----------- Loét gót do nằm lâu--- 01
trường hợp
3.10 Thời gian cắt cuống
----------- 3 Tuần------------ 02
trường hợp
----------- 4 tuần------------- 04
trường hợp
----------- 5 tuần ------------ 01
trường hợp
3.11 Kết quả:
----------- Hoại tử hoàn
toàn------------------- 00-- trường hợp
----------- Hoại tử một
phần------------------- 00 trường hợp-
Sống
tốt----------------------- ---------- 07 trường hợp
4 BÀN LUẬN
Vạt da chéo chân là một phương pháp cổ
điễn được Hamilton (3) thực hiện thành công lần đầu tiên vào năm 1854
cho đến nay phương pháp này hiếm được sử dụng. Tuy nhiên trong một số trường hợp
các phương pháp khác không thể thực hiện được th́ đây là phương pháp cuối cùng
giúp ích cho người bệnh nhưng so với phương pháp cổ điển phương pháp sử dụng vạt
da cân thần kinh hiển ngoài thay thế cho vạt da cân ngẫu nhiên có một số ưu điểm
sau:
1. Độ rộng cuống nhỏ:
Theo phương pháp cổ điển vạt da lấy
bên chân lành là vạt da ngẫu nhiên (4) cho nên phải lấy cuống rộng
thường là theo tỉ lệ chiều dài trên chiều rộng của vạt là 1/1 hay 1,5/1 cho nên
muốn lấy vạt da càng lớn th́ cuống càng rộng trong khi vạt da cân thần kinh hiển
ngoài có tuần ḥan ngược ḍng có độ rộng cuống cố định khỏang 3cm.
2. Khoảng cách giửa 2 chân lớn:
Theo phương pháp cổ điển khi đặt vạt
da vào vùng nhận 2 chân phải thật sát vào nhau tạo tư thế rất khó chịu cho bệnh
nhân đồng thời rất khó cho việc chăm sóc vết thương. Trong khi theo phương pháp
này nhờ có cuống dài nên có thể để khoảng cách 2 chân xa thuận lợi cho việc chăm
sóc vết thương.
3. Diện tích vạt da lấy lớn:
----------- Theo phương pháp củ diện tích da cần lấy bị khống
chế bởi độ rộng cuống. Trong phương pháp này diện tích da có thể lấy rất lớn mà
không phụ thuộc vào độ rộng cuống da. trong lô nghiên cứu chúng tôi chiều dài
vạt da lấy đến ngang khoeo và diện tích lớn nhất đạt được 20x10cm
4. Sử dụng cố định ngoài để bất động 2 chân:
----------- Trước kia để cố định 2 chân người ta thường dùng
bó bột hay băng dính vừa không vửng chắc vừa khó chăm sóc vết thương. Trong phần
nghiên cứu chúng tôi sử dụng bất động ngoài để cố định 2 chân vừa vững chắc vừa
dễ chăm sóc vết thương.
5. Kỷ thuật lấy vạt đơn giản dễ thực hiện:
----------- Như phần tŕnh bày trên kỷ thuật lấy vạt da cân
thần kinh hiển ngoài có tuần hoàn- ngược ḍng tương đối đơn giản và có thể thực
hiện ở các tuyến y tế cơ sở có điều kiện phẫu thuật.
6. Phẫu thuật cắt cuống là một tiểu phẫu đơn gỉan:
----------- Nhờ độ rộng cuống nhỏ nên phẫu thuật cắt cuống có
thể thực hiện bằng tê tại chổ tại pḥng tiểu phẫu.
7. Biến chứng:
----------- Trong lô nghiên cứu chúng tôi có 1 trường hợp bị
lở da gót chân do nằm lâu trên bệnh nhân già yếu ít xoay trở. Biến chứng này nhờ
phát hiện và được chăm sóc kịp thời nên không để lại di chứng.
8. Khuyết điểm phương pháp:
----------- Một yếu điểm phương pháp
này so phương pháp cổ điển là phải hy sinh thần kinh hiển ngoài ở chân lấy vạt.
5 KẾT LUẬN:
----------- Qua 7 trường hợp sử dụng
vạt da cân thần kinh hiển ngoài có tuần hoàn- ngược ḍng chéo chân cho một số
trường hợp đặc biệt mà các phương pháp khác không thể áp dụng được. Cúng tôi
nhận thấy rằng đây là vạt da đơn giản dễ lấy, diện tích da có thể lấy rộng, có
cuống dài giúp dễ chăm sóc vết thương và phần nào làm giảm bớt khó chịu cho bệnh
nhân.
SUMMARY
----------- 07 cases distally based sural
neuro-fascio-cutaneous flaps were used to cover skin and soft tissue defects of
opposite leg in some speacial conditions, in which other procedures couldn-t be
carried out.
----------- These cross- legs flaps were used to cover skin
and soft tissue defects of leg and foot including: leg (4); ankle (1); heel (2).
Age of patients from 19 to 69 years old.
----------- The result was good, all cases were survival; 1
case slight bedsore was cured in time. 2 cases infections due to osteomyelitis.
----------- The advantages of this flap are the following: (1)
pedicle is narrow, (2) wound care was easy, (3) Flap size was large, (4) The
blood supply is reliable, dissection is easy and quick, and major arteries in
leg are not sacrificed, minimal morbidity,
THAM KHẢO
(1)
Alain C. Masquelet and
Alain Gilbert ; An atlas of flaps in limb reconstruction; Philadelphia, J.B.
Lippincott Company 1995.
(2)
Đỗ xuân Hợp ; Giải phẫu
thực dụng ngoại khoa chi trên chi dưới ; Hà nội, Nhà xuất bản y học 1976
(3)
Jean-luc cariou, Dominique
matin ; Dix ans de lambeaux cutanés, vol.40-no5 octobre 1995;Paris,
Publication Bimestrielle 1995.
(4)
Basil Helal,Derek Wilson;
The Foot; Newyork,- Churchill Livingstone 1988.
(5)
Xavier de SORAS và cộng
sự, đăng trên tạp chí Ann Chir Plast Esthet, 1996 ,N 2, 121-126