WHO definition of HEALTH:
Health is a state of complete physical, mental and social well-being and not merely the absence of disease or infirmity.


Thời sự y dược học

Tháng 12/2001
Tháng 10/2001
Tháng 08/2001
Tháng 06/2001
Tháng 04/2001

Tháng 02/2001
Tháng 12/2000
Tháng 10/2000
Tháng 08/2000
Tháng 06/2000
Tháng 04/2000
Tháng 02/2000
Tháng 12/1999
Tháng 10/1999
Tháng 08/1999
Tháng 06/1999
Tháng 04/1999
Tháng 02/1999
Tháng 12/1998
Tháng 10/1998
Tháng 08/1998
Tháng 06/1998
Tháng 04/1998
Tháng 02/1998

 

 



www YKHOANET

TRANG MỤC

B́nh luận y khoa

Tin thời sự y tế

Tin Y khoa Thế giới

Địa chỉ y khoa

Hộp thư bạn đọc

Tạp chí y khoa

Forum

 

ĐẠI HỌC  Y KHOA

ĐH Y Khoa Hà Nội

ĐH Y Dược TPHCM

ĐH Y Khoa Thái Nguyên

ĐH Y Khoa Huế

ĐH Y Khoa Thái B́nh

ĐH Y Tế Công Cộng

 

BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỔI ĐIỆN TÂM ĐỒ CỦA BỆNH NHÂN TAI BIẾN MẠCH MÁU NĂO

Huỳnh Kim Phượng * Đặng Vạn Phước**

 


Vào năm 1938, Aschenbrenner và Bodechtel đă nghiên cứu thấy rằng những tổn thương trong sọ có thể gây nên những biến đổi trên điện tâm đồ (ĐTĐ), nhưng báo cáo chính thức đầu tiên về biến đổi ĐTĐ ở bệnh nhân (BN) tai biến mạch máu năo (TBMMN) là do Byer, Ashman và Toth vào năm 1947. Sau đó, năm 1954 Burch, Meyers và Abildskov đă t́m thấy biến đổi trên ĐTĐ như: khoảng QT kéo dài, sóng T âm tính và xuất hiện sóng U bất thường ở BN đột quỵ cấp tính. Từ đó về sau xuất hiện nhiều báo cáo về đề tài này cho thấy có mối tương quan giữa TBMMN với sự biến đổi ĐTĐ.

Về mặt tử vong, TBMMN là một trong những nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ ba sau bệnh tim mạch và ung thư. Trong những nguyên nhân gây tử vong, có không ít những trường hợp đột tử và kèm theo những thay đổi bất thường trên ĐTĐ mà trong bệnh sử không ghi nhận bệnh tim trước đó. V́ vậy, những đột tử tim mạch xảy ra trên BN TBMMN tuy đă được giải thích bởi bệnh kèm theo như bệnh tim thiếu máu cục bộ, nhưng những nghiên cứu gần đây đă gợi ư rằng đây không phải là câu trả lời trọn vẹn và thỏa đáng.

Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm mô tả sự biến đổi trên ĐTĐ ở những BN bị TBMMN từ 15 đến 45 tuổi, và bước đầu t́m hiểu mối liên quan giữa sự thay đổi bất thường trên ĐTĐ với bệnh TBMMN.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đây là một nghiên cứu tiền cứu mô tả, thuần tập (cohort) nhằm theo dơi biến đổi ĐTĐ của BN TBMMN trẻ và-không có bệnh lư tim mạch trước đó. Nghiên cứu được thực hiện tại Khoa Thần Kinh BVCR từ đầu tháng 05/1997 đến 30/09/1997

1- Đối tượng nghiên cứu

1.1 Số lượng nghiên cứu: Bao gồm 30 bệnh nhân được chẩn đoán TBMMN một trong 3 dạng sau đây: xuất huyết năo (XHN), xuất huyết dưới màng nhện (XHDMN), nhũn năo (NN).

1.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh:

Những BN nhập vào Khoa Thần Kinh BVCR được chẩn đoán là TBMMN ở lứa tuổi từ 15 đến 45 tuổi. Việc chẩn đoán TBMMN chủ yếu dựa vào CT-Scan năo. Không có những dấu hiệu bất thường về tim mạch trước đó, hay bệnh lư tim mạch như: cao huyết áp, bệnh van tim, tiểu đường có biến chứng tim mạch, xơ vữa động mạch... Không có rối loạn về điện giải và lipid máu.

* Tiêu chuẩn loại trừ:

- Những BN đang sử dụng những thuốc kích thích hoặc ức chế giao cảm.

- Những BN đang dùng những thuốc có ảnh hưởng đến dẫn truyền cơ tim. Ví dụ như thuốc chống loạn nhịp nhóm I.A (Quinidine, Disopy-ramide, Procainamide), nhóm I.B (Lidocaine, Phenyltoin, Mexiletin), nhóm III (Amiodarone, Sotalol, Bretylium).

2. Qui tŕnh tiến hành

Sau khi nhập vào khoa Thần Kinh, BV Chợ Rẫy, BN phù hợp với tiêu chuẩn chọn bệnh như như trên sẽ được tiến hành đo ĐTĐ theo tŕnh tự như sau:

* ĐTĐ lần 1,2,3 đo trong ngày 1,2,3 kể từ lúc nhập viện và thường được đo trong pḥng cấp cứu.

* ĐTĐ lần 4 được ghi vào giai đoạn BN tạm ổn định và được chuyển ra khỏi pḥng cấp cứu.

* ĐTĐ lần 5 được ghi vào giai đoạn ổn định một ngày trước khi BN xuất viện.

Đọc ĐTĐ dựa theo tiêu chuẩn của Henry J.L. Marriott (Practical electrocardiography).

Những chỉ số theo dơi là: QTc, sóng T, đoạn ST, khoảng PR, sóng Q, sóng U, nhịp, tần số. Trong đó quan trọng là thời khoảng QTc được đo trên ĐTĐ của BN so với QT b́nh thường (QTn) tính theo bảng Ashman.

Các dữ liệu và thông số theo dơi được mô tả và phân tích theo phương pháp thống kê: Phép kiểm định c2 (Chi - Squared Test), So sánh hai số trung b́nh theo Student T - Test.

KẾT QUẢ

1.Thay đổi về điện tim:

1.1 Khoảng QT: So sánh từng cặp QTc và QTn từ ngày thứ nhất đến ngày thứ 5 (bằng phép kiểm T từng cặp, p=0,05). (Biểu đồ 1)



Vậy QTc trong 5 lần đo đều lớn hơn có ư nghĩa so với QTn và sự khác biệt này có ư nghĩa thống kê. Khi dựa vào giá trị trung b́nh của QTc đo được ta thấy QTc2 dài hơn QTc1 rồi sau đó giảm dần từ ngày thứ 3 đến ngày thứ năm.

1.2 Thay đổi ST

-----------

Ngày 1

Ngày 2

Ngày 3

Ngày 4

Ngày 5

-- n

--- %

7

87,5

9

90

10 90,9

9

90

7

87,5

-- n

--- %

1

12,5

1

10

1

0,1

1

10

1

12,5

Tổng

---- %

8/30 26,7

10/28 35,7

11/27 40,7

10/26 38,5

8/26 30,8

Nhận xét: Ở cả 5 ngày, trong 30 trường hợp có khoảng từ 8 đến 11 trường hợp có ST thay đổi, trong đó ST chênh lên luôn chiếm tỷ lệ cao hơn so với ST chênh xuống.

1.3 Thay đổi sóng T

----------- -----------

Ngày 1

Ngày 2

Ngày 3

Ngày 4

Ngày 5

2 pha- n--

---------- %

2

7,6

2

8,4

2

8,7

2

10

1

4,8

Dẹt---- n

--------- %

2

7,6

1

4,2

0

0

0

Cao-- n

--------- %

1

3,8

0

0

1

5

1

4,8

Âm--- n

--------- %

21 80,8

21 87,4

21 91,3

17

85

19 90,5

Tổng---- %

26

100

24

100

23

100

20

100

21

100

 

Nhận xét: Sự thay đổi sóng T trong các ngày khá cao, trong đó sự thay đổi sóng T dạng đảo ngược chiếm ưu thế trong cả 4 dạng (2 pha, dẹt, cao, đảo ngược) là: 80,8% - 87,4% - 91,3% - 85% - 95% từ ngày 1 đến ngày 5. Kế đến là dạng thay đổi kiểu hai pha, dẹt, cao.

1.4 Sóng U

----------- -----------

Ngày 1

Ngày 2

Ngày 3

Ngày 4

Ngày 5

(+)-- n

----- %

8

26,7

7

30

7

28,6

6

25,9

6

23

(-)--- n

----- %

22 73,3

21

70

20 71,4

20 74,1

20

77

Tổng

30

100

28

100

27

100

26

100

26

100

Nhận xét: Sự xuất hiện sóng U chiếm tỷ lệ từ 23% đến 30%.

2.Mối tương quan

Tính trong 24 giờ đầu, QTc kéo dài được ghi nhận trong xuất huyết năo (XHN), xuất huyết dưới màng năo (XHDMN) và nhũn năo (NN) với tỷ lệ như sau:

-----------------------

Tần số

Tỷ lệ %

Xuất huyết năo

12/14

85,7

Xuất huyết dưới màng nhện

8/9

88,9

Nhũn năo

5/7

71,4

Nhận xét: Như vậy đoạn QT kéo dài ở nhóm XHDMN là cao nhất (88,9%) rồi đến nhóm XHN (85,7%) và thấp nhất ở nhóm NN (71,4%). Tuy nhiên sự khác biệt chưa có ư nghĩa thống kê.

BÀN LUẬN

Kết quả trên cho thấy bất thường nổi bật nhất xảy ra trong giai đoạn tái cực.

1- Khoảng QT

Khoảng QTc trung b́nh đo được trên BN trong cả 5 lần đo đều dài hơn có ư nghĩa so với khoảng QTn trung b́nh tra trong bảng Ashman (độ tin cậy 95%).-

Xét trong lần đo ĐTĐ thứ 1 (24 giờ đầu), trong 3 nhóm XHN- XHDMN - NN, khoảng QTc kéo dài được ghi nhận với tỷ lệ theo thứ tự: 85,7%, 88,9%, 71,4%.

C̣n kết quả nghiên cứu trên 75 BN của tác giả Arruda WO (Brazil) 1992 đo ĐTĐ trong 48 giờ đầu của cơn đột quỵ của nhóm XHN: 37/55 trường hợp (67,2%), nhóm XHDMN: 8/15 trường hợp (53,3%).

Ở cả hai kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ khoảng QTc kéo dài đều cao ở cả hai nhóm XHN và XHDMN (85,7% so với 67,2% và 88,95 so với 53,35). Như vậy, khoảng QTc kéo dài nổi bật ở nhóm xuất huyết trong năo phải chăng có liên quan đến rối loạn thần kinh thực vật thường hay gặp trong xuất huyết trong năo hơn là nhũn năo.

2- Thay đổi ST, T và sóng U

Kết quả nghiên cứu này cho thấy sự thay đổi ST (ST chênh lên và chênh xuống) chiếm tỷ lệ khá cao trong cả 5 lần đo ĐTĐ: 8/30 (27%), 10/28 (35,7%), 11/27 (40,4%), 11/26 (42,3%), 10/26 (38,5%). Dạng ST chênh lên chiếm ưu thế hơn là dạng ST chênh xuống,

Sự thay đổi sóng T chiếm tỷ lệ cao thật sự từ lần đo ĐTĐ thứ 1 đến thứ 5 với theo thứ tự như sau: 26/30 (86,7%)- 24/28 (85,7%)- 23/27 (85,2%) 20/26 (76,9%)- 21/26 (80,8%) trong đó dạng sóng T âm chiếm ưu thế.

Sự xuất hiện sóng U chiếm tỷ lệ từ 23% cho đến 30% trong 5 lần đo ĐTĐ

Theo Burch và CS cho thấy thay đổi thông thường nhất trên ĐTĐ là khoảng QT kéo dài, sóng T đảo ngược và sự xuất hiện sóng U (nghiên cứu trên 17 BN bị TBMMN).

Theo kết quả một nghiên cứu cùng đề tài của Lindgren và CS(11) trên 28 BN bị TBMMN với điều kiện không có bất thường về tim mạch trước đó. Không ghi nhận có block nhĩ thất, block nhánh hoặc sự thay đổi của phức bộ QRS. Bất thường thường nhất là thay đổi đoạn ST và sóng T được ghi nhận trong 13 trường hợp. Thay đổi điển h́nh là sóng T âm tính nhẹ hoặc dẹt, đoạn ST chênh xuống hoặc nằm ngang (horizontal). Không có trường hợp nào trên ĐTĐ cho thấy dấu hiệu điển h́nh của nhồi máu cơ tim cấp tính (sóng Q hoại tử, đoạn ST chênh lên, sóng T đảo ngược). Khoảng QTc kéo dài được thấy ở 3 BN, sóng U dương tính ở 4 BN. Sự thay đổi ST và sóng T được thấy ở 1/2 số trường hợp BN bị đột quị mà không có tiền sử bệnh tim mạch trước đó.

Theo nghiên cứu có đối chứng của Dimand và Grob(4) so sánh ĐTĐ của 100 BN TBMMN (NN, XHN, XHDMN) trong 3 ngày đầu nhập viện với ĐTĐ của 100 BN tương đồng về tuổi và giới tính nhập viện v́ ung thư đại tràng cho thấy: ST chênh xuống và khoảng QT kéo dài cao gấp 7 lần ở nhóm TBMMN so với nhóm chứng, sóng T đảo ngược cao gấp 4 lần ở nhóm TBMMN so với nhóm chứng. Điều này gợi ư mối liên quan giữa TBMMN với biến đổi ĐTĐ.

Một nghiên cứu có đối chứng so sánh ĐTĐ của 53 BN TBMMN (NN, XHN, XHDMN) được ghi trong 24 giờ đầu nhập viện (có kèm theo ĐTĐ được ghi trung b́nh 4 tháng trước đó ) so với ĐTĐ của nhóm chứng tương đồng về tuổi, giới tính nhập viện v́ lư do không phải bệnh lư có liên quan mạch máu (cũng có ĐTĐ được ghi 4 tháng khi bị TBMMN). Khoảng QT kéo dài (mà không ghi nhận trên ĐTĐ trước đó 4 tháng) chiếm 32% trường hợp TBMMN so với 2% ở nhóm chứng, sóng T đảo ngược mới xuất hiện chiếm 15%, sóng U bất thường chiếm 13% ở nhóm TBMMN so với 0% ở nhóm chứng. Sự khác biệt này có ư nghĩa rất cao, do đó không thể cho rằng: những bất thường ĐTĐ mới xuất hiện hầu như là do sự song hành của bệnh TBMMN và bệnh lư tim hoặc TBMMN ở tất cả BN đều do cục thuyên tắc từ tim.

Theo nghiên cứu của Arruda -WO và CS trên 70 BN xuất huyết trong năo (55 BN bị XHN và 15 BN bị XHDMN), ĐTĐ được ghi trong 48 giờ đầu nhập viện, cho thấy thay đổi thông thường nhất là khoảng QTc kéo dài.

Cơ chế về biến đổi bất thường trên ĐTĐ ở BN TBMMN cho đến nay vẫn chưa được giải thích rơ. Một số tác giả đưa ra giả thuyết cathecolamin/ máu tăng cao ở những BN TBMMN gây nên tổn thương tế bào cơ tim. Những tổn thương- mạch máu năo cấp tính làm tăng áp lực nội sọ có lẽ gây nên sự gia tăng đột ngột mức cathecolamin ở tim thông qua hệ thống thần kinh tự động và hậu quả đưa đến tổn thưong cơ tim. Cơ chế thần kinh có liên quan đến việc điều ḥa tái cực thất. Các nhánh của thần kinh giao cảm chi phối các vùng khác nhau của cơ thất. Sự mất cân đối trong hoạt động của các nhánh này gây nên khử cực và tái cực không đồng bộ mà hậu quả là sự kéo dài của khoảng QT, xuất hiện ổ kích thích.-

Với số liệu và kết quả nghiên cứu c̣n quá ít ỏi, nhưng bước đầu chúng tôi cũng đă nhận thấy ở những BN TBMMN có sự biến đổi ĐTĐ chủ yếu trong giai đoạn tái cực. Kéo dài QTc là bất thường thông thường nhất và có lẽ có mối tương quan với loại TBMMN, ngoài ra c̣n ghi nhận có sự biến đổi- ST và sóng U.

SUMMARY

ECG changes in young stroke patients

Young stroke patients without signs of primary heart disease stroke were prospectively evaluated regarding the electrocardiographic abnormalities. Study group comprised 30 patients (7 patients with cerebral infarction, 14 patients with cerebral hemorrhage, 9 patients with subarachnoid hemor-rhage). Patients taking cardiovascular drugs (beta blockers, calcium-channel blockers, inotropic drugs) or with severe metabolic/electrolyte distur-bances were excluded. The most common ECG abnormality was a prolonged QTc interval (compared with QTn of Ashman table): hemorrhagic stroke (87%), cerebral infarction (71%). No relation was found between a prolonged QTc and the kind of stroke The another abnor-malities in ECG were ST, T changes with negative T waves, ST segment elevation and abnormal U waves.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.        Lê Văn Thành và c.t.v, Tai biến mạch máu năo, Hội chứng và bệnh học thần kinh, Nhà xuất bản Y học, 1984, 109-134.


2.        Byer E, Ashman R, Toth LA, Electrocardiograms with large, upright T waves and long QT intervals, Am Heart J, 1984.

3.        Cruickshank JM, Neil-Dwyer G, Brice J, Electrocardio-graphic changes and their prognostic significance in subaranoid haemorrhage, J Neurol Neurosurg Psychiatry, 1974, 755.

4.        Dimant J, Grob D, Electrocardiographic changes and myocardial damage in patients with acute cerebrovascular accidents, Stroke, 1974, 775.

5.        Edward Feldmann, Vascular disorders, Current diagnosis in neurology,1988, 29-87.

6.        Harold P. Adams, Stroke, 1995, 1029-1048.

7.        Harry D. Patton, Neurophysiology, 1965, 240.

8.        Hockman CH, Mauck HP, Hoff EC, ECG changes resulting from cerebral stimulation, Am Heart J, 1966, 695.

9.        KenediI, Csanda E, Electrocardiographic changes in response to electrical stimulation of the cerebral cortex, Acta Physiol Acad Sci Hung, 1959, 165.

10.     Lavy S, Yaar I, Melamed E, The effect of acute stroke on cardiac functions as observed in an intensive stroke care unit, Stroke, 1974, 775.

11.     Lindgren -A, Woblfart - B, Pahlm - o, Johansson - BB, Electrocardiographic changes In Stroke patients without primary heart disease, Clin - physiol. 1994 Mar, 223-231.

12.     Michael J. Aminoff, Cardiac manifestationof acute neurological lesions, Neurology and general medicine, 1995, 183-200.

13.     Norris JW, Froggatt GM, Hachinski VC, Cardiac arrhythmias in acute stroke, Stroke, 1978, 392.

14.     North American Symtomatic Carotid Endarterectomy Trial Collaborators, N Engl J Med, 1991, 325-445.

15.     Oppenheimer -s, The Insular cortex and the pathophysiology of Stroke - Induced cardiac changes, Can - J -Neurol - Sci, 1992 May, 208-211.

16.     Oppeheinmer SM, Hachinski VC, The cardiac consequences of stroke, Neurol Clin, 1992, 167.

17.     PM.G Bouloux, Neuroendocrinology of stress, Clinical endocrinology and metabolism volume 1/ number 2, 1987 May, 279-439.

18.     Raymond D.Adams, Maurice Victor, Allan H. Ropper, Cerebrovascular diseases, Principles of neurology, 1997, 777-873.

19.     Rem JA, Hachinski VC, Boughner DR, Value of cardiac monitoring and echocardiography in TIA and stroke patients, Stroke, 1985, 950.

20.     Stober T, Anstatt T, Sen S et al, Cardiac arrhythmias in subarachnoid haemorrhage, Acta Neurochir, 1988, 37.


Text Box: * Thạc sĩ BS Khoa nội 9B1 BV Chợ Rẫy
** PGS PTS Bộ môn Nội, trường ÐHYD TP.HCM
[include/content.htm]
 

 

Website YKHOANET.COM khai trương ngày 24/12/2000

Website YKHOANET - Y KHOA VIỆT NAM www.ykhoanet.com www.ykhoa.net 

In trang này     ►Phản hồi

Web Master: Dr PHAN XUAN TRUNG - drxuantrung@ykhoa.net