Máu tụ trong năo tự phát là hiện tượng
xuất huyết trong nhu mô năo không do chấn thương, có thể là nguyên phát (không
có nguyên nhân rơ ràng ngoài trừ trường hợp gián tiếp do cao HA) hay thứ phát
(do bẩm sinh hay mắc phải)4,5,8 có tỷ lệ tử vong cao đang là mồi quan
tâm của nhiều quốc gia trên thế giới.(2-8)
Ở nước ta, bệnh lư này đang có chiều hướng gia tăng ngay trên những BN c̣n rất
trẻ.(2,3) Điều trị nội khoa vẫn là chủ yếu. Trong những thập niên trở
lại đây, điều trị ngoại khoa đă được thực hiện, dù rằng cũng đang c̣n nhiều vấn
đề cần bàn.(2-8) Tuy vậy, ít nhiều cũng mở ra một viễn cảnh tương đối
tốt đẹp cho kết hợp Nội - Ngoại khoa thần kinh trong bệnh lư này. Để đánh giá
t́nh trạng bệnh học xuất huyết năo tự phát trên lâm sàng với mục đích chỉ định
ngoại khoa, tiên lượng... Nhiều xếp loại đă được các tác giả đưa ra- dựa trên:
tri giác, vị trí máu tụ, h́nh ảnh học vị trí khối máu tu. Bài này giới thiệu một
xếp loại kết hợp mà theo chúng tôi rất thích hợp khi sử dụng trên lâm sàng.
Xếp loại đang sử dụng
1/ Mức độ tri
giác:1,2,3,7,8
1 = Tri giác b́nh thường hoặc hơi lú lẫn (alertness or
confusion)
2 =- Ngủ gà (somnolence)
3 = Lơ mơ (stupor)
4a = Hôn mê không có dấu tụt năo (Coma without herniation-
signs)
4b = Hôn mê có dấu tụt năo (Coma with herniation- signs)
5 = Hôn mê sâu (deep coma)
Mức độ tri giác khi khởi phát xuất huyết
đóng vai tṛ quan trọng trong dự hậu cũng như chỉ định ngoại khoa. Hầu như những
nghiên cứu lâm sàng trong ṿng 20 đến 30 năm qua cho thấy can thiệp ngoại khoa
thường không có chỉ định ở những BN có Glasgow Coma Scale từ 3-5 điểm (GCS: 3-5)
v́ trên những BN này, những tổn thương năo rất trầm trọng và can thiệp ngoại
khoa không có lợi. Tương tự như thế, những BN có GCS = 13-15 điểm thường có khối
máu tụ nhỏ và phẫu thuật trong các trường hợp này là không cần thiết.(2-8)
2/ Mức độ thể tích máu tụ:2,7,8
Máu tụ được xem là lớn khi đường
kính lớn nhất của khối máu tụ > 3cm ở trên lều, > 2cm ở tiểu năo và > 1cm ở thân
năo. Các kích thước này ảnh hưởng trên diễn biến lâm sàng khối máu tụ. Các kích
thước trên lều có đường kính < 2cm ít gây chèn ép nhu mô năo và thường được hấp
thu nhanh, ít để lại di chứng thần kinh. Ngược lại, các máu tụ lớn trong năo có
khuynh hướng làm phá hủy rộng nhu mô năo gây nên tăng áp lực nội sọ đưa đến tụt
năo. Kaufman đă đề nghị xếp loại máu tụ trong năo trên lều dựa vào thể tích:
* Nhóm I: Máu tụ trong năo có kích
thước nhỏ, đường kính lớn nhất < 4cm, thể tích < 35cm3, các kích
thước này tương ứng với thể tích < 4% hộp sọ bị chiếm. Nhóm này thường có tiên
lượng tốt và thường không có chỉ định can thiệp ngoại khoa.
* Nhóm II: Máu tụ trong năo có thể
tích trung b́nh, đường kính lớn nhất khối máu tụ thay đổi từ 4-5,5 cm, thể tích
từ 35-85cm3, chiếm 4-12% thể tích hộp sọ. Nhóm này diễn biến với tiên
lượng xấu nếu không được can thiệp ngoại khoa.
* Nhóm III: Máu tụ trong năo thể
tích lớn, đường kính lớn nhất khối máu tụ >5,5cm, thể tích >85 cm3, chiếm > 12%
thể tích hộp sọ. Nhóm này tiên lượng rất nặng dù được can thiệp ngoại khoa.
3/ Vị trí khối máu tụ:
Nhờ những phương tiện chẩn đoán h́nh ảnh,
ngày nay vị trí khối máu tụ đă được định vị khá chuẩn xác.(1-3,5,7,8
* Vị trí khối máu tụ: theo Dennis và
Marshall(5,6,8)
|
Trên lều
|
-Dưới lều
|
|
Thùy (Lobar) 10%
Nhân đáy (Basal ganglia) 60%
- 2/3
Trong bao trong (Medial internal capsule)
- 1/3
Ngoài bao trong (Lateral internal capsule)
Đồi thị (Thalamus) 10%
|
-Thân năo (Brainstem) 10%
-Tiểu năo (Cerebellum) 10%
-
-
-
|
* Xếp loại máu tụ ở nhân đáy (CT
classifica-tion of basal ganglionic hematoma) theo Kanaya và Kuroda (8)
|
Nhóm
|
-Loại (Type)
|
-Tiêu chuẩn
|
|
I
|
-Ngoài bao
(external capsule)
|
-Khu trú bên
ngoài bao trong
|
|
II
|
-Ngay bao
trong (capsular)
|
-Lan đến cánh
tay trước bao trong
|
|
IIIa
|
-Đến cánh tay
sau không lụt năo thất
|
-Lan đến cánh
tay sau bao trong
|
|
IIIb
|
-Đến cánh tay
sau và lụt năo thất
|
|
|
IVa
|
-Toàn bộ trong
không lụt năo thất
|
-Lan đến toàn
bộ bao trong
|
|
IVb
|
-Toàn bộ trong
lụt năo thất lan đến đồi thị
|
-
|
|
V
|
-
|
Lan đến đồi
thị hoặc dưới đồi
|
* Xếp loại máu tụ ở đồi thị (CT
classification of thalamic hematoma) theo Kanaya và Kuroda(8)
|
Nhóm
|
-Tiêu chuẩn (Criteria)
|
|
Ia
|
-Khu trú đồi thị không lụt năo thất
|
|
Ib
|
-Khu trú đồi thị lụt năo thất
|
|
IIa
|
-Đồi thị đến bao trong không lụt năo thất
|
|
IIb
|
-Đồi thị đến bao trong lụt năo thất
|
|
IIIa
|
-Đồi thị xuống dưới đồi không lụt năo thất
|
|
IIIb
|
-Đồi thị xuống dưới đồi và thân năo có lụt năo thất.
|
Xếp loại đề nghị:
Thực chất việc xếp loại này chỉ là sự kết
hợp các thông số của những xếp loại vừa nêu trên nhưng h́nh tượng hóa tương đối
rơ về t́nh trạng lâm sàng của BN, từ đó có thể ít nhiều rút ra chỉ định can
thiệp ngoại khoa.
1/ Các từ sử dụng:
L (Left)------- = Bên trái
R (Right)----- = Bên phải
Bi (Bilateral) = Hai bán cầu
SICH (Spontaneous Intra Cerebral Hematoma)------- = Máu tụ
trong năo tự phát
Co (Consciousness)-- = Tri giác
Ce =- Tiểu năo
K (Kaufman) = Xếp loại theo Kaufman
Lb (lobar hematoma) = Máu tụ ở
thùy (F = trán, O = chẩm, T = thái dương, P = đính, M = thân năo).
Ba (Basal ganglionic hematoma) = Máu tụ ở nhân đáy
Th (Thalamic hematoma) = Máu tụ ở đồi thị
H (Hypertension)---- = Có cao HA
N (No hypertension) = Không cao HA
V (Ventricular hemorrhage) = Lụt năo thất
2/ Ứng dụng:
* Thí dụ 1: T́nh trạng tri giác BN
là hôn mê không có dấu hiệu tụt năo. Kết quả CT Scan cho thấy máu tụ tự phát bán
cầu phải, có thể tích khoảng 70 cm3 vùng cánh tay sau bao trong có
lụt năo thất. BN có tiền sử cao HA. Với BN này trên lâm sàng được xếp loại:
RHSICH (Co4a, KII,
BaIIIb)
Diễn giải:
R---- = Bán cầu phải
H = Cao HA
SICH= Máu tụ trong năo tự phát
Co4a= Tri giác hôn mê không có dấu hiệu tụt năo
KII-- = Xếp loại theo Kaufman nhóm II (thể tích từ
35 - 85 cm3)
BaIIIb = Vị trí khối máu tụ vùng nhân đáy (cánh
tay sau bao trong có lụt năo thất)
* Thí dụ 2: BN có t́nh trạng tri
giác ngủ gà. Kết quả CT Scan cho thấy máu tụ tự phát bán cầu trái có thể tích
khoảng 30cm3 vùng chất trắng dưới vỏ thùy thái dương. BN không có
tiền sử cao HA. Trên lâm sàng BN này được xếp loại:
LNSICH (Co2, KI,
LbT)
Diễn giải:
L---- = Bán cầu trái
N = Không cao HA
SICH = Máu tụ trong năo tự phát
Co2- = Tri giác ngủ gà (Somnolence)
KI--- = Xếp loại theo Kaufman nhóm I (Máu tụ có
thể tích < 35 cm3)
LbT- = Máu tụ dưới vỏ thùy thái dương
* Thí dụ 3: BN có t́nh trạng tri
giác hôn mê có dấu hiệu tụt năo. Kết quả CT Scan cho thấy có máu tụ tự phát bán
cầu trái có thể tích khoảng 50 cm3 vùng đồi thị lan đến bao trong kèm
theo lụt năo thất. BN có tiền sử cao HA. Trên lâm sàng BN này được xếp loại:
LHSICH (Co4A, KII,
ThIIb)
Diễn giải:
L---- = Bán cầu trái
H = Cao HA
SICH= Máu tụ trong năo tự phát
Co4a= Tri giác hôn mê không có dấu hiệu tụt năo.
KII-- = Xếp loại theo Kaufman nhóm II (thể tích từ
35 - 85 cm3)
ThIib
= Vị trí khối máu tụ vùng đồi thị lan đến bao trong có lụt năo thất.
* Thí dụ 4: BN có t́nh trạng tri
giác lơ mơ. Kết quả CT Scan cho thấy có máu tụ trong năo thùy trán phải có thể
tích khoảng 30 cm3 kèm theo lụt năo thất. BN có tiền sử cao HA. Trên
lâm sàng BN này được xếp loại:
RHSICH (Co3, KI,
LbFV)
Diễn giải:
R---- = Bán cầu phải
H = Cao HA
SICH= Máu tụ trong năo tự phát
Co3- = Tri giác lơ mơ (stupor)
KI--- = Xếp loại theo Kaufman nhóm I (thể tích máu
tụ < 35 cm3)
LbFV = Vị trí khối máu tụ trong năo thùy trán có
lụt năo thất.
* Thí dụ 5: BN có t́nh trạng tri
giác hôn mê nhưng không có dấu hiệu tụt năo. Kết quả CT Scan ghi nhận máu tụ
trong năo tự phát hai bán cầu, thể tích khối máu tụ khoảng 100cm3,phải
nhiều hơn trái. Bên phải trên lều máu lan toàn bộ bao trong không lụt năo thất.
Bên trái dưới lều vùng bán cầu tiểu năo. BN không có tiền sử cao HA. Trên lâm
sàng BN này được xếp loại:
BiNSICH (Co4a, KIII,
BaIVa
> LLCe)
Diễn giải:
Bi--- = Cả hai bán cầu
N = Không cao HA
SICH= Máu tụ trong năo tự phát
Co4a = Tri giác hôn mê nhưng không có dấu hiệu tụt
năo
KIII-- = Xếp loại theo Kaufman nhóm III (thể tích
khối máu tụ > 85 cm3)
BaIVA= Máu tụ có vị trí vùng nhân đáy lan toàn bộ
bao trong không lụt năo thất
LLCe =
L Bên trái, (L) máu tụ trong bán cầu, Ce tiểu năo
>---- = Lượng máu tụ trong lều nhiều hơn dưới lều
3/ Ư nghĩa thứ tự xếp loại:
1 2 SICH (Co 3, K 4, 5)
>
1 : Bán cầu tổn thương
2 : Có hay không t́nh trạng cao HA
3 : T́nh trạng tri giác (Phân loại theo
tri giác)
4 : Phân loại thể tích máu tụ theo Kaufman
5 : Vị trí máu tụ theo h́nh ảnh
học theo Kayama và Kuroda
> : So sánh khi máu tụ hai bán cầu.
Kết luận:
Theo chúng tôi, cách xếp loại kết hợp
này rất thích hợp trong ứng dụng lâm sàng. Qua các thông số khi đánh giá chính
xác, có thể h́nh tượng được phần nào t́nh trạng BN từ đó có thể rút ra phương án
điều trị cũng như dự hậu.
SUMMARY
CLINICAL CLASSIFICATION OF SPONTANOUS INTRACEREBRAL
HEMATOMA (SICH)
The authors describe an- evaluation method
of spontaneuos intracerebral hematoma. Various level of consciousness, Kaufman-s
classification as well as CT classification of SICH are combined to rebuilt
SICH-s classification. This classification seems to be very helpful in clinical
use especially in follow-up, indications for surgery and pro-gnostic indicator.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1/ LÊ XUÂN TRUNG. Bệnh Lư Mạch Máu Năo và Tủy Sống. Bệnh
học Ngoại Khoa Thần Kinh tập 1, 391-445.1997
2/ LÊ ĐIỀN NHI VÀ CS " Điều trị Phẫu thuật máu tụ trong
năo do tai biến mạch máu năo bằng phương pháp khoan sọ và chọc hút với dụng cụ
cải tiến với mẫu kim BACKLUND"
3/ NGUYỄN VĂN ĐĂNG -Tai Biến Mạch Máu Năo", Nhà Xuất bản Y
học. 1997.
4/ L. Philip Carter and Robert F. Spetzler, "
Intracerebral hematomas", NEUROVASCULAR SURGERY, McGraw-Hill, Chapter 25, Page
477-493, 1994.
5/ Marshall B. Allen, Jr Ross H. Miller, Essentials of
Neurosurgery. McGraw-Hill page 251-274.
6/ Neil A. Martin, Martin C. Holland "Spontaneous
Intracerebral Hemorrhage" Principles of Neurosurgery, Wolf, page 13.2 -
13.11,1994.
7/ P. DECQ, Y.KERAVEL, Neurochirurgie, Edition marketing/
Ellipses. P. 488- 500, 1995.
8/ Robert H. Willkins and Setti S. Rengachary,
Neurosugery,