WHO definition of HEALTH:
Health is a state of complete physical, mental and social well-being and not merely the absence of disease or infirmity.


Thời sự y dược học

Tháng 12/2001
Tháng 10/2001
Tháng 08/2001
Tháng 06/2001
Tháng 04/2001

Tháng 02/2001
Tháng 12/2000
Tháng 10/2000
Tháng 08/2000
Tháng 06/2000
Tháng 04/2000
Tháng 02/2000
Tháng 12/1999
Tháng 10/1999
Tháng 08/1999
Tháng 06/1999
Tháng 04/1999
Tháng 02/1999
Tháng 12/1998
Tháng 10/1998
Tháng 08/1998
Tháng 06/1998
Tháng 04/1998
Tháng 02/1998

 

 



www YKHOANET

TRANG MỤC

B́nh luận y khoa

Tin thời sự y tế

Tin Y khoa Thế giới

Địa chỉ y khoa

Hộp thư bạn đọc

Tạp chí y khoa

Forum

 

ĐẠI HỌC  Y KHOA

ĐH Y Khoa Hà Nội

ĐH Y Dược TPHCM

ĐH Y Khoa Thái Nguyên

ĐH Y Khoa Huế

ĐH Y Khoa Thái B́nh

ĐH Y Tế Công Cộng

 

giới thiệu một cách XẾP LOẠI LÂM SÀNG XUẤT HUYẾT NĂO TỰ PHÁT

Lê Điền Nhi* Nguyễn Hữu Minh**

 


Máu tụ trong năo tự phát là hiện tượng xuất huyết trong nhu mô năo không do chấn thương, có thể là nguyên phát (không có nguyên nhân rơ ràng ngoài trừ trường hợp gián tiếp do cao HA) hay thứ phát (do bẩm sinh hay mắc phải)4,5,8 có tỷ lệ tử vong cao đang là mồi quan tâm của nhiều quốc gia trên thế giới.(2-8) Ở nước ta, bệnh lư này đang có chiều hướng gia tăng ngay trên những BN c̣n rất trẻ.(2,3) Điều trị nội khoa vẫn là chủ yếu. Trong những thập niên trở lại đây, điều trị ngoại khoa đă được thực hiện, dù rằng cũng đang c̣n nhiều vấn đề cần bàn.(2-8) Tuy vậy, ít nhiều cũng mở ra một viễn cảnh tương đối tốt đẹp cho kết hợp Nội - Ngoại khoa thần kinh trong bệnh lư này. Để đánh giá t́nh trạng bệnh học xuất huyết năo tự phát trên lâm sàng với mục đích chỉ định ngoại khoa, tiên lượng... Nhiều xếp loại đă được các tác giả đưa ra- dựa trên: tri giác, vị trí máu tụ, h́nh ảnh học vị trí khối máu tu. Bài này giới thiệu một xếp loại kết hợp mà theo chúng tôi rất thích hợp khi sử dụng trên lâm sàng.

Xếp loại đang sử dụng

1/ Mức độ tri giác:1,2,3,7,8

1 = Tri giác b́nh thường hoặc hơi lú lẫn (alertness or confusion)

2 =- Ngủ gà (somnolence)

3 = Lơ mơ (stupor)

4a = Hôn mê không có dấu tụt năo (Coma without herniation- signs)

4b = Hôn mê có dấu tụt năo (Coma with herniation- signs)

5 = Hôn mê sâu (deep coma)

Mức độ tri giác khi khởi phát xuất huyết đóng vai tṛ quan trọng trong dự hậu cũng như chỉ định ngoại khoa. Hầu như những nghiên cứu lâm sàng trong ṿng 20 đến 30 năm qua cho thấy can thiệp ngoại khoa thường không có chỉ định ở những BN có Glasgow Coma Scale từ 3-5 điểm (GCS: 3-5) v́ trên những BN này, những tổn thương năo rất trầm trọng và can thiệp ngoại khoa không có lợi. Tương tự như thế, những BN có GCS = 13-15 điểm thường có khối máu tụ nhỏ và phẫu thuật trong các trường hợp này là không cần thiết.(2-8)

2/ Mức độ thể tích máu tụ:2,7,8

Máu tụ được xem là lớn khi đường kính lớn nhất của khối máu tụ > 3cm ở trên lều, > 2cm ở tiểu năo và > 1cm ở thân năo. Các kích thước này ảnh hưởng trên diễn biến lâm sàng khối máu tụ. Các kích thước trên lều có đường kính < 2cm ít gây chèn ép nhu mô năo và thường được hấp thu nhanh, ít để lại di chứng thần kinh. Ngược lại, các máu tụ lớn trong năo có khuynh hướng làm phá hủy rộng nhu mô năo gây nên tăng áp lực nội sọ đưa đến tụt năo. Kaufman đă đề nghị xếp loại máu tụ trong năo trên lều dựa vào thể tích:

* Nhóm I: Máu tụ trong năo có kích thước nhỏ, đường kính lớn nhất < 4cm, thể tích < 35cm3, các kích thước này tương ứng với thể tích < 4% hộp sọ bị chiếm. Nhóm này thường có tiên lượng tốt và thường không có chỉ định can thiệp ngoại khoa.

* Nhóm II: Máu tụ trong năo có thể tích trung b́nh, đường kính lớn nhất khối máu tụ thay đổi từ 4-5,5 cm, thể tích từ 35-85cm3, chiếm 4-12% thể tích hộp sọ. Nhóm này diễn biến với tiên lượng xấu nếu không được can thiệp ngoại khoa.

* Nhóm III: Máu tụ trong năo thể tích lớn, đường kính lớn nhất khối máu tụ >5,5cm, thể tích >85 cm3, chiếm > 12% thể tích hộp sọ. Nhóm này tiên lượng rất nặng dù được can thiệp ngoại khoa.

3/ Vị trí khối máu tụ:

Nhờ những phương tiện chẩn đoán h́nh ảnh, ngày nay vị trí khối máu tụ đă được định vị khá chuẩn xác.(1-3,5,7,8

* Vị trí khối máu tụ: theo Dennis và Marshall(5,6,8)

Trên lều

-Dưới lều

Thùy (Lobar) 10%

Nhân đáy (Basal ganglia) 60%

- 2/3 Trong bao trong (Medial internal capsule)

- 1/3 Ngoài bao trong (Lateral internal capsule)

Đồi thị (Thalamus) 10%

-Thân năo (Brainstem) 10%

-Tiểu năo (Cerebellum) 10%

-

-

-

 

* Xếp loại máu tụ ở nhân đáy (CT classifica-tion of basal ganglionic hematoma) theo Kanaya và Kuroda (8)

Nhóm

-Loại (Type)

-Tiêu chuẩn

I

-Ngoài bao (external capsule)

-Khu trú bên ngoài bao trong

II

-Ngay bao trong (capsular)

-Lan đến cánh tay trước bao trong

IIIa

-Đến cánh tay sau không lụt năo thất

-Lan đến cánh tay sau bao trong

IIIb

-Đến cánh tay sau và lụt năo thất

 

IVa

-Toàn bộ trong không lụt năo thất

-Lan đến toàn bộ bao trong

IVb

-Toàn bộ trong lụt năo thất lan đến đồi thị

-

V

-

Lan đến đồi thị hoặc dưới đồi

* Xếp loại máu tụ ở đồi thị (CT classification of thalamic hematoma) theo Kanaya và Kuroda(8)

Nhóm

-Tiêu chuẩn (Criteria)

Ia

-Khu trú đồi thị không lụt năo thất

Ib

-Khu trú đồi thị lụt năo thất

IIa

-Đồi thị đến bao trong không lụt năo thất

IIb

-Đồi thị đến bao trong lụt năo thất

IIIa

-Đồi thị xuống dưới đồi không lụt năo thất

IIIb

-Đồi thị xuống dưới đồi và thân năo có lụt năo thất.

Xếp loại đề nghị:

Thực chất việc xếp loại này chỉ là sự kết hợp các thông số của những xếp loại vừa nêu trên nhưng h́nh tượng hóa tương đối rơ về t́nh trạng lâm sàng của BN, từ đó có thể ít nhiều rút ra chỉ định can thiệp ngoại khoa.

1/ Các từ sử dụng:

L (Left)------- = Bên trái

R (Right)----- = Bên phải

Bi (Bilateral) = Hai bán cầu

SICH (Spontaneous Intra Cerebral Hematoma)------- = Máu tụ trong năo tự phát

Co (Consciousness)-- = Tri giác

Ce =- Tiểu năo

K (Kaufman) = Xếp loại theo Kaufman

Lb (lobar hematoma) = Máu tụ ở thùy (F = trán, O = chẩm, T = thái dương, P = đính, M = thân năo).

Ba (Basal ganglionic hematoma) = Máu tụ ở nhân đáy

Th (Thalamic hematoma) = Máu tụ ở đồi thị

H (Hypertension)---- = Có cao HA

N (No hypertension) = Không cao HA

V (Ventricular hemorrhage) = Lụt năo thất

2/ Ứng dụng:

* Thí dụ 1: T́nh trạng tri giác BN là hôn mê không có dấu hiệu tụt năo. Kết quả CT Scan cho thấy máu tụ tự phát bán cầu phải, có thể tích khoảng 70 cm3 vùng cánh tay sau bao trong có lụt năo thất. BN có tiền sử cao HA. Với BN này trên lâm sàng được xếp loại:

RHSICH (Co4a, KII, BaIIIb)

Diễn giải:

R---- = Bán cầu phải

H = Cao HA

SICH= Máu tụ trong năo tự phát

Co4a= Tri giác hôn mê không có dấu hiệu tụt năo

KII-- = Xếp loại theo Kaufman nhóm II (thể tích từ 35 - 85 cm3)

BaIIIb = Vị trí khối máu tụ vùng nhân đáy (cánh tay sau bao trong có lụt năo thất)

* Thí dụ 2: BN có t́nh trạng tri giác ngủ gà. Kết quả CT Scan cho thấy máu tụ tự phát bán cầu trái có thể tích khoảng 30cm3 vùng chất trắng dưới vỏ thùy thái dương. BN không có tiền sử cao HA. Trên lâm sàng BN này được xếp loại:

LNSICH (Co2, KI, LbT)

Diễn giải:

L---- = Bán cầu trái

N = Không cao HA

SICH = Máu tụ trong năo tự phát

Co2- = Tri giác ngủ gà (Somnolence)

KI--- = Xếp loại theo Kaufman nhóm I (Máu tụ có thể tích < 35 cm3)

LbT- = Máu tụ dưới vỏ thùy thái dương

* Thí dụ 3: BN có t́nh trạng tri giác hôn mê có dấu hiệu tụt năo. Kết quả CT Scan cho thấy có máu tụ tự phát bán cầu trái có thể tích khoảng 50 cm3 vùng đồi thị lan đến bao trong kèm theo lụt năo thất. BN có tiền sử cao HA. Trên lâm sàng BN này được xếp loại:

LHSICH (Co4A, KII, ThIIb)

Diễn giải:

L---- = Bán cầu trái

H = Cao HA

SICH= Máu tụ trong năo tự phát

Co4a= Tri giác hôn mê không có dấu hiệu tụt năo.

KII-- = Xếp loại theo Kaufman nhóm II (thể tích từ 35 - 85 cm3)

ThIib = Vị trí khối máu tụ vùng đồi thị lan đến bao trong có lụt năo thất.

* Thí dụ 4: BN có t́nh trạng tri giác lơ mơ. Kết quả CT Scan cho thấy có máu tụ trong năo thùy trán phải có thể tích khoảng 30 cm3 kèm theo lụt năo thất. BN có tiền sử cao HA. Trên lâm sàng BN này được xếp loại:

RHSICH (Co3, KI, LbFV)

Diễn giải:

R---- = Bán cầu phải

H = Cao HA

SICH= Máu tụ trong năo tự phát

Co3- = Tri giác lơ mơ (stupor)

KI--- = Xếp loại theo Kaufman nhóm I (thể tích máu tụ < 35 cm3)

LbFV = Vị trí khối máu tụ trong năo thùy trán có lụt năo thất.

* Thí dụ 5: BN có t́nh trạng tri giác hôn mê nhưng không có dấu hiệu tụt năo. Kết quả CT Scan ghi nhận máu tụ trong năo tự phát hai bán cầu, thể tích khối máu tụ khoảng 100cm3,phải nhiều hơn trái. Bên phải trên lều máu lan toàn bộ bao trong không lụt năo thất. Bên trái dưới lều vùng bán cầu tiểu năo. BN không có tiền sử cao HA. Trên lâm sàng BN này được xếp loại:

BiNSICH (Co4a, KIII, BaIVa > LLCe)

Diễn giải:

Bi--- = Cả hai bán cầu

N = Không cao HA

SICH= Máu tụ trong năo tự phát

Co4a = Tri giác hôn mê nhưng không có dấu hiệu tụt năo

KIII-- = Xếp loại theo Kaufman nhóm III (thể tích khối máu tụ > 85 cm3)

BaIVA= Máu tụ có vị trí vùng nhân đáy lan toàn bộ bao trong không lụt năo thất

LLCe = L Bên trái, (L) máu tụ trong bán cầu, Ce tiểu năo

>---- = Lượng máu tụ trong lều nhiều hơn dưới lều

3/ Ư nghĩa thứ tự xếp loại:

1 2 SICH (Co 3, K 4, 5)

>

1 : Bán cầu tổn thương


2 : Có hay không t́nh trạng cao HA

3 : T́nh trạng tri giác (Phân loại theo tri giác)

4 : Phân loại thể tích máu tụ theo Kaufman

5 : Vị trí máu tụ theo h́nh ảnh học theo Kayama và Kuroda

> : So sánh khi máu tụ hai bán cầu.

Kết luận:

Theo chúng tôi, cách xếp loại kết hợp này rất thích hợp trong ứng dụng lâm sàng. Qua các thông số khi đánh giá chính xác, có thể h́nh tượng được phần nào t́nh trạng BN từ đó có thể rút ra phương án điều trị cũng như dự hậu.

SUMMARY

CLINICAL CLASSIFICATION OF SPONTANOUS INTRACEREBRAL HEMATOMA (SICH)

The authors describe an- evaluation method of spontaneuos intracerebral hematoma. Various level of consciousness, Kaufman-s classification as well as CT classification of SICH are combined to rebuilt SICH-s classification. This classification seems to be very helpful in clinical use especially in follow-up, indications for surgery and pro-gnostic indicator.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1/ LÊ XUÂN TRUNG. Bệnh Lư Mạch Máu Năo và Tủy Sống. Bệnh học Ngoại Khoa Thần Kinh tập 1, 391-445.1997

2/ LÊ ĐIỀN NHI VÀ CS " Điều trị Phẫu thuật máu tụ trong năo do tai biến mạch máu năo bằng phương pháp khoan sọ và chọc hút với dụng cụ cải tiến với mẫu kim BACKLUND"

3/ NGUYỄN VĂN ĐĂNG -Tai Biến Mạch Máu Năo", Nhà Xuất bản Y học. 1997.

4/ L. Philip Carter and Robert F. Spetzler, " Intracerebral hematomas", NEUROVASCULAR SURGERY, McGraw-Hill, Chapter 25, Page 477-493, 1994.

5/ Marshall B. Allen, Jr Ross H. Miller, Essentials of Neurosurgery. McGraw-Hill page 251-274.

6/ Neil A. Martin, Martin C. Holland "Spontaneous Intracerebral Hemorrhage" Principles of Neurosurgery, Wolf, page 13.2 - 13.11,1994.

7/ P. DECQ, Y.KERAVEL, Neurochirurgie, Edition marketing/ Ellipses. P. 488- 500, 1995.

8/ Robert H. Willkins and Setti S. Rengachary, Neurosugery,

Text Box: * BS Phó Giám Ðốc BV 115- Trưởng Khoa Ngoại Thần Kinh 
** BS Phó Khoa Ngoại Thần Kinh Bệnh Viện 115

[include/content.htm]
 

 

Website YKHOANET.COM khai trương ngày 24/12/2000

Website YKHOANET - Y KHOA VIỆT NAM www.ykhoanet.com www.ykhoa.net 

In trang này     ►Phản hồi

Web Master: Dr PHAN XUAN TRUNG - drxuantrung@ykhoa.net