ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh loét dạ dày tá tràng (DD-TT) là bệnh
không thường gặp ở trẻ em, tần suất mắc bệnh chưa được biết rơ. Ở Mỹ, tỉ lệ này
cao hơn trước khi có nội soi (khoảng 3,5-14,7/100.000) và thấp hơn người lớn
trên 45 tuổi (3%).(1) Nhiễm khuẩn Helicobacter pylori là
nguyên nhân quan trọng của loét DD-TT ở trẻ em, đặc biệt ở bệnh tái phát. Vi
khuẩn H. pylori hiện diện trong niêm mạc dạ dày của hầu hết bệnh nhân
loét DD-TT và theo một số tác giả, thường gặp ở những người có điều kiện kinh tế
xă hội thấp tại các nước đang phát triển.(5,7,8)
Mục đích nghiên cứu này nhằm t́m hiểu đặc
điểm lâm sàng và tỉ lệ loét DD-TT trên bệnh nhi (BN) đă được nội soi tại BV Nhi
Đồng từ 11/96 - 11/97, cùng tỉ lệ nhiễm H. pylori trên BN loét.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Chọn mẫu: Những bệnh nhi (BN)
được nội soi tại BV Nhi Đồng từ 11/96 - 11/97. BN chưa được điều trị trước về
bệnh dạ dày ít nhất là 1 tháng, có h́nh ảnh loét trên nội soi và được xác định
xem có sự hiện diện H. pylori trên giải phẫu bệnh.
Tiêu chuẩn loại trừ: BN có bệnh kèm
theo như nhiễm trùng huyết, phỏng, rối loạn đông máu, suy hô hấp, tuần hoàn
không ổn định.
* Sử dụng
ống soi OLYMPUS GIF N30, OTV S5,TV.
* BN được xem là nhiễm H. pylori
khi giải phẫu bệnh dương tính với phương pháp nhuộm eosin và trichrom. Tất cả BN
được làm clotest, tuy nhiên test
chỉ được tham khảo để xem giải phẫu bệnh kỹ hơn khi clotest cho kết quả dương tính.(8)
* Khảo sát vị trí, tổn thương loét: được
gọi là loét khi đường kính của ổ loét lớn hơn 0,5 cm, không tính chiều sâu.
* Khi nội soi sẽ dùng kềm sinh thiết 2 mm
lấy 6 mẫu: 2 mẫu cách lỗ môn vị 2 cm (1 mẫu làm
clotest) c̣n lại 4 mẫu làm giải phẫu bệnh (1 mẫu hang vị, 1 mẫu bờ cong
lớn, 1 mẫu bờ cong nhỏ, 1 mẫu thân dạ dày).
* Đối với các BN được t́m thấy loét trên
nội soi, phỏng vấn người nuôi bệnh theo bảng câu hỏi về: địa chỉ, cách sử dụng
nguồn nước, tiền căn gia đ́nh, sử dụng thuốc, thu nhập, diện tích nhà, tŕnh độ
học vấn, khảo sát nhóm máu, cân nặng / tuổi (theo tiêu chuẩn của NCHS).
Phương pháp phân tích: sử dụng
phương pháp thống kê Mantel-Zaenzel 2x2 để đánh giá các yếu tố độc lập của tần
suất nhiễm H. pylori.
KẾT QUẢ
1. Tỉ lệ loét DD-TT qua nội soi:
Nội soi 227 trường hợp có 90 BN (39,6%) bị
loét dạ dày- tá tràng. Trong 90 BN loét, nhận thấy:
- Tuổi trung b́nh: 9,8
-
3,8 (từ 1 - 15 tuổi).
- Tỉ lệ nam/nữ: 54/36 =- 1,5/1
- Triệu chứng:
Đau bụng tái đi tái lại: 49 BN
Xuất huyết tiêu hóa: 41 BN.
- Thời gian từ khi mắc bệnh cho
đến khi nội soi: 19,8 -
3,7 tuần lễ.
- Vị trí loét:
-------- + Thân và ph́nh vị: 39 (41%)
-------- + Hang vị: 41 (46,3%)
-------- + Tá tràng: 10 (50%)
- Tỉ lệ loét dạ dày / loét tá tràng: 8/1
2. Tần suất nhiễm H. pylori trong loét dạ dày tá
tràng:
- Tỉ lệ nhiễm H. pylori là 40/90
(44,4%)--
- Trong các trường hợp nhiễm H. pylori,
viêm dạ dày dạng nốt là 87% dù vị trí ổ loét ở xa hay gần hang
vị.----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Bệnh sử về điều trị: Trên 40 BN nhiễm
H. pylori:
- Đă sử dụng Corticoid: 30 BN (66,6%)
- Không sử dụng Corticoid: 10 BN (36,4%)
Bảng 1 tŕnh bày những đặc điểm lâm sàng
và kinh tế xă hội của 90 BN loét có và không nhiễm H. pylori.
BÀN LUẬN
Theo John J Herbst(1) trẻ em bị
loét DD-TT thường gặp từ 5 tuổi trở lên và vị trí loét tá tràng cao hơn loét dạ
dày gấp 5 lần. Nhiễm H. pylori thường phát hiện trong viêm dạ dày và loét
tá tràng.(1,3) Trong nghiên cứu này, chỉ có 8/90 BN loét dưới 5 tuổi
và vị trí loét tại dạ dày chiếm 80/90 trường hợp, so với loét tá tràng th́ tỉ
suất là 8/1. Có thể là v́ đây không phải là nghiên cứu dịch tễ học, tần suất này
được khảo sát trên BN được nội soi và trong loạt này có gần phân nửa BN có xuất
huyết tiêu hóa kèm với bệnh sử đă dùng corticoid.
Tỉ lệ nhiễm H. pylori trong loét trong nghiên cứu này là 44,4%. Theo
Mitchell-HM(9) khảo sát nội soi trên 227 BN v́ những triệu chứng
đường tiêu hóa trên, nhận thấy tỉ lệ nhiễm H. pylori
là 14,1% và phân nửa trẻ nhiễm H. pylori có viêm dạ dày dạng nốt. Trong
khi đó ở nghiên cứu này, 3/4 các BN nhiễm H. pylori
đă sử dụng corticoid, nên chúng tôi nghĩ có rất nhiều khả năng do thuốc tác động
thêm vào như điều kiện cần để gây loét ở BN đă nhiễm
H. pylori.
Nhiều nghiên cứu cho thấy viêm dạ dày dạng
nốt là h́nh ảnh đặc hiệu của nhiễm H. pylori ở trẻ em.(4)
Trong nghiên cứu này, nhận thấy trong nhóm H. pylori dương tính, h́nh ảnh
viêm dạ dày dạng nốt chiếm 87% bất luận loét ở vị trí nào.
Về triệu chứng lâm sàng ở trẻ loét DD-TT
trong nghiên cứu này không thấy sự khác biệt về triệu chứng giữa có nhiễm hay
không nhiễm H. pylori. Theo Reifen R,(5) nhiễm H. pylori
thường hay có triệu chứng xuất huyết tiêu hóa.
Theo Hoda M,(6) ở Hàn Quốc tỉ
lệ nhiễm H. pylori ở trẻ em có mối tương quan nghịch với t́nh trạng kinh
tế xă hội, mặc dầu ở người lớn tỉ lệ nhiễm H. pylori cao và không bị ảnh
hưởng bởi t́nh trạng kinh tế xă hội. Do đó người ta cho rằng nhiễm H. pylori
chủ yếu mắc trong thời kỳ thơ ấu. Gần đây nhiều nghiên cứu đă ghi nhận rằng
nhiễm H. pylori giống như hầu hết các nhiễm trùng đường ruột khác xảy ra
chủ yếu trong thời kỳ trẻ, nhất là tại quốc gia đang phát triển và có mối liên
hệ với t́nh trạng kinh tế xă hội thấp, nguồn nước bị ô nhiễm, tập quán nhai cơm
cho trẻ, văn hóa thấp, lây truyền giữa các thành viên trong gia đ́nh.(5,7,8)
Nhưng trong nghiên cứu này không t́m thấy mối liên hệ này v́ đây chỉ là cuộc
khảo sát trên BN được nội soi nên không thể đánh giá toàn diện được. Một khác
biệt được t́m thấy là BN có chỉ số cân nặng theo tuổi < 75% th́ bị loét nhiều
hơn trẻ > 75%, tuy nhiên cần có nghiên cứu lớn hơn về dịch tể học mới có thể
chứng minh được.-
Thật khó xác định việc nhiễm H. pylori
ảnh hưởng đến sức khỏe trẻ hoặc suy dinh dưỡng phối hợp thêm số lần nhiễm vi
khuẩn hay siêu vi làm cho trẻ dễ nhiễm H. pylori hơn. Một số nghiên cứu ở
Nicaragua không chứng minh được sự kết hợp giữa nhiễm H. pylori với tiêu
chảy kéo dài và suy dinh dưỡng ở trẻ từ 1 đến 65 tháng. C̣n ở trẻ được ăn uống
đầy đủ chất betacaroten và vitamin C cũng như dùng nhiều rau quả có tỉ lệ nhiễm
H. pylori
thấp. Trong pḥng thí nghiệm, ớt, sữa mẹ có thể ức chế H. pylori, việc
nuôi con bằng sữa mẹ làm cho trẻ phát triển tốt, pḥng ngừa được nhiễm H.
pylori.(7-11)
KẾT LUẬN
Tỉ lệ mắc bệnh loét dạ dày-tá tràng kết
hợp với nhiễm H. pylori trên các bệnh nhi được nội soi của nghiên cứu này
là 44,4%, bệnh thường gặp ở trẻ có thể trạng kém. Triệu chứng lâm sàng của loét
DD-TT không khác biệt giữa trẻ nhiễm hoặc không nhiễm H. pylori. Tuy
nhiên đau bụng tái đi tái lại và xuất huyết tiêu hóa cần thực hiện nội soi sớm
để t́m nguyên nhân và có biện pháp điều trị thích hợp.
SUMMARY
The aim of study was to evaluate rate of
H. pylori
infection in pediatric patients with peptic ulcer undergoing endoscopy.
Histologic interpre-tation of eosin and trichrome stained endoscopic biopsies
was used to identifying H. pylori. The parents of patients were
interviewed to inves-tigate the socioeconomic status and the history of symptoms
for H. pylori infection. The peptic ulcer were detected in 90 of 227
(39,6%) children and prevalence of H. pylori infection was 44,4%. Of
those children infected with H. pylori, 87% had antral nodular gastritis.
There are no differences in clinical symptoms between H. pylori
infected or non-infected group.
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1. John J Herbst. Peptic ulcer disease. Nelson Textbook of
Pediatrics 1996.
2. Barry Z Hirsch. Peptic ulcer disease in children.
Common problem in pediatric gastroenterology and nutrition. 32-28.
3. Phạm Trung Dũng - Giá trị clotest trong nhiễm H. pylori ở trẻ em. Thời sự y Dược
Học 1996:- 13-15
4. Yoram Bujanover, Shimon Reif, Jacob Yahav,
Helicobacter pylori and peptic disease in the pediatric patient.- Pediatric
clinics of north america V 43.N1 feb 1996 p.- 213 - 234
5. Reifen R,- Rasoosy I,- et al.- Helicobacter pylori
infection in children:- is there- a specific symptomatology - Year book 1996,-
653 - 654
6. Hoda M,- Malaty,- et al. Prevalence of Helicobacter
pylori infection in Korean children:- inverse relation to socio-economic
status despite a uniformly high prevalence in adults.- American Journal of
Epidermiology 1996 ; 143 N3 :- 257 - 262
7. Uzirk H.,- et al.- Helicobacter pylori
infection in symptomatic and asymptomatic children:- A prospective clinical
study. Eur J Pediatric 6,- 1996:- 265 - 269
8. Brendan Drumn MD,- ARCD ( C ).- FRCA.- Helicobacter
pylori in children:- is it a healthcare concern- Program guide.- Xth
International Workshop European H.pylori study group 12 /1997
9. Mitchell HM,- Bohane TD,- Tobias V,- et al.-
Helicobacter pylori infection in children:- Potential clues to
pathogenesis.- J Pediatr Gastroenterol 161:- 120,- 1993.
10. Peter Malfertheiner,- Francis Mégrand,- Pierre
Michetti and Aswhey Price. The year in Helicobacter pylori 1998. Current
opinion in gastroenterology 1998 volume 14 supplement 1: S 57 - S63.
11. Walker,- Durie,- Hamilton,- Walker - Smith,- Watkins.-
Pediatric gastrointestinal disease second edition,- volume 1.- Mosby 1996.-
Gastritis and peptic ulcer disease 507 - 527
Conclusion.
Tranexamic acid is as effective as aprotinin in the reduction of post-operative
blood loss and blood transfusion in patients undergoing primary open heart
surgery. But because of low cost of tranexamic acid, we recommend that
tranexamic acid be used regularly.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Demetrios Katraros, MD, Mark Petricevic Ph.D:
Tranexamic Acid Reduces post bypass blood use: Ann Thoracic Surgery 1996; 61:
1131-5.
2. S.C Pugh, FRCA and A.K Wielogorski, FRCA: A comparision
of the effect of tranexamic acid and low dose Aprotinin on
blood loss and homologous blood usage in patient undergoing cardiac surgery:
Journal of Cardiothoracic and Vascular Anesthesia vol. 9, No. 3 (Jun) 1995:
240-44.
3. Jean Francois Hardy, MD: prophylactic tranexamic acid
and e-aminocaproic acid for primary myocardial revascularization Ann Thoracic
Surgery 1998; 65: 371-6.
4. F. Boughenou. A. Carpentier et MT Cousin:
Antifibrinolytiques et prévention du saignement en chirurgie cardiaque
vasculaire: Arch Mal coeur 1995, 88: 363-70.
5. John M. Alvarez, FRACS, Nial F. Quiney, FRCA: The Use
of Ultra-Low-Dose Aprotinin to Reduce Blood Loss in Cardiac Surgery: Journal of
Cardiothoracic and Vascular Anesthesia, Vol 9, No 1, 1995; 29-33
6. Frederick A. Hensley Jr. M.D: The Practise of Cardiac
Anesthesia, Little Brown and Company, 1990; 559-75
I: Prevalence of
Helicobacter pylori infection in Korean children: inverse relation to
socioeconomic status despite a uniformly high prevalence in adults.
AU: Malaty-HM; Kim-JG; Kim-SD; Graham-DY
AD: Department of Medicine, Veterans
Affairs Medical Center, Houston, TX 77030, USA.
SO: Am-J-Epidemiol. 1996 Feb 1; 143(3):
257-62
ISSN: 0002-9262
PY: 1996
LA: ENGLISH
CP: UNITED-STATES
AB: The prevalence of Helicobacter pylori
infection in US adults was shown to be inversely correlated with the
socioeconomic status of the family during childhood, and it was suggested that
this was additional evidence of transmission occurring in childhood. The present
study of H. pylori infection was conducted in South Korea, which has emerged as
a developed country in the last two decades. The authors attempted to determine
whether there was a difference in prevalence of H. pylori infection in Korean
children of different socioeconomic classes despite the high prevalence of
infection in childbearing adults. The authors also attempted to identify the
factors responsible for the different patterns of transmission by estimating the
age-specific prevalence of H. pylori infection in 413 healthy 1- to 75-year-old
asymptomatic volunteers who resided in Seoul. H. pylori status was evaluated
using an enzyme-linked immunosorbent assay for anti-H. pylori immunoglobulin G.
Demographic data were obtained from each individual, and socioeconomic class was
assessed by the education level of the adults and of the children's parents as
well as family income. H. pylori infection was present in 75% of adults and 22%
of children, and its prevalence increased with age (p < 0.001). In adults, the
rate of infection was high and independent of socioeconomic class. In children,
it was inversely related to the socioeconomic class of the child's family: 12%
among upper socioeconomic class, 25% among the middle class, and 41% among the
lowest class (p = 0.016). No associations were found between prevalence of H.
pylori infection and any factor tested including sex, smoking, and alcohol
consumption. In addition, type of housing, whether owned or rented, number of
family members living in the same household, water source, and type of community
in which a child grew up were not found to be risk factors influencing H. pylori
infection prevalence. The prevalence of H. pylori infection in Korea appears to
be changing with markedly lower prevalence in children of families of higher
socioeconomic status. The factor(s) responsible for the break in the pattern of
transmission in children of the higher socioeconomic class was not discovered.
Future studies will concentrate on possible differences, eating practices,
hygiene, and sanitary practices.
MESH: Adolescence-; Adult-; Aged-;
Antibodies,-Bacterial-analysis; Child-; Child,-Preschool;
Community-Acquired-Infections; Educational-Status;
Enzyme-Linked-Immunosorbent-Assay; Helicobacter-pylori-immunology;
Helicobacter-pylori-isolation-and-purification;
Helicobacter-Infections-transmission; Infant-; Korea-epidemiology; Middle-Age;
Prevalence-; Questionnaires-; Risk-Factors; Seroepidemiologic-Methods;
Socioeconomic-Factors