WHO definition of HEALTH:
Health is a state of complete physical, mental and social well-being and not merely the absence of disease or infirmity.


Thời sự y dược học

Tháng 12/2001
Tháng 10/2001
Tháng 08/2001
Tháng 06/2001
Tháng 04/2001

Tháng 02/2001
Tháng 12/2000
Tháng 10/2000
Tháng 08/2000
Tháng 06/2000
Tháng 04/2000
Tháng 02/2000
Tháng 12/1999
Tháng 10/1999
Tháng 08/1999
Tháng 06/1999
Tháng 04/1999
Tháng 02/1999
Tháng 12/1998
Tháng 10/1998
Tháng 08/1998
Tháng 06/1998
Tháng 04/1998
Tháng 02/1998

 

 



www YKHOANET

TRANG MỤC

B́nh luận y khoa

Tin thời sự y tế

Tin Y khoa Thế giới

Địa chỉ y khoa

Hộp thư bạn đọc

Tạp chí y khoa

Forum

 

ĐẠI HỌC  Y KHOA

ĐH Y Khoa Hà Nội

ĐH Y Dược TPHCM

ĐH Y Khoa Thái Nguyên

ĐH Y Khoa Huế

ĐH Y Khoa Thái B́nh

ĐH Y Tế Công Cộng

 

LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG Ở TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 1

Phạm Trung Dũng, Đào Thị Lư *

 


ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh loét dạ dày tá tràng (DD-TT) là bệnh không thường gặp ở trẻ em, tần suất mắc bệnh chưa được biết rơ. Ở Mỹ, tỉ lệ này cao hơn trước khi có nội soi (khoảng 3,5-14,7/100.000) và thấp hơn người lớn trên 45 tuổi (3%).(1) Nhiễm khuẩn Helicobacter pylori là nguyên nhân quan trọng của loét DD-TT ở trẻ em, đặc biệt ở bệnh tái phát. Vi khuẩn H. pylori hiện diện trong niêm mạc dạ dày của hầu hết bệnh nhân loét DD-TT và theo một số tác giả, thường gặp ở những người có điều kiện kinh tế xă hội thấp tại các nước đang phát triển.(5,7,8)

Mục đích nghiên cứu này nhằm t́m hiểu đặc điểm lâm sàng và tỉ lệ loét DD-TT trên bệnh nhi (BN) đă được nội soi tại BV Nhi Đồng từ 11/96 - 11/97, cùng tỉ lệ nhiễm H. pylori trên BN loét.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1. Chọn mẫu: Những bệnh nhi (BN) được nội soi tại BV Nhi Đồng từ 11/96 - 11/97. BN chưa được điều trị trước về bệnh dạ dày ít nhất là 1 tháng, có h́nh ảnh loét trên nội soi và được xác định xem có sự hiện diện H. pylori trên giải phẫu bệnh.

Tiêu chuẩn loại trừ: BN có bệnh kèm theo như nhiễm trùng huyết, phỏng, rối loạn đông máu, suy hô hấp, tuần hoàn không ổn định.

* Sử dụng ống soi OLYMPUS GIF N30, OTV S5,TV.

* BN được xem là nhiễm H. pylori khi giải phẫu bệnh dương tính với phương pháp nhuộm eosin và trichrom. Tất cả BN được làm clotest, tuy nhiên test chỉ được tham khảo để xem giải phẫu bệnh kỹ hơn khi clotest cho kết quả dương tính.(8)

* Khảo sát vị trí, tổn thương loét: được gọi là loét khi đường kính của ổ loét lớn hơn 0,5 cm, không tính chiều sâu.

* Khi nội soi sẽ dùng kềm sinh thiết 2 mm lấy 6 mẫu: 2 mẫu cách lỗ môn vị 2 cm (1 mẫu làm clotest) c̣n lại 4 mẫu làm giải phẫu bệnh (1 mẫu hang vị, 1 mẫu bờ cong lớn, 1 mẫu bờ cong nhỏ, 1 mẫu thân dạ dày).

* Đối với các BN được t́m thấy loét trên nội soi, phỏng vấn người nuôi bệnh theo bảng câu hỏi về: địa chỉ, cách sử dụng nguồn nước, tiền căn gia đ́nh, sử dụng thuốc, thu nhập, diện tích nhà, tŕnh độ học vấn, khảo sát nhóm máu, cân nặng / tuổi (theo tiêu chuẩn của NCHS).

Phương pháp phân tích: sử dụng phương pháp thống kê Mantel-Zaenzel 2x2 để đánh giá các yếu tố độc lập của tần suất nhiễm H. pylori.

KẾT QUẢ

1. Tỉ lệ loét DD-TT qua nội soi:

Nội soi 227 trường hợp có 90 BN (39,6%) bị loét dạ dày- tá tràng. Trong 90 BN loét, nhận thấy:

- Tuổi trung b́nh: 9,8 - 3,8 (từ 1 - 15 tuổi).

- Tỉ lệ nam/nữ: 54/36 =- 1,5/1

- Triệu chứng:

Đau bụng tái đi tái lại: 49 BN

Xuất huyết tiêu hóa: 41 BN.

- Thời gian từ khi mắc bệnh cho đến khi nội soi: 19,8 - 3,7 tuần lễ.

- Vị trí loét:

-------- + Thân và ph́nh vị: 39 (41%)

-------- + Hang vị: 41 (46,3%)

-------- + Tá tràng: 10 (50%)

- Tỉ lệ loét dạ dày / loét tá tràng: 8/1

2. Tần suất nhiễm H. pylori trong loét dạ dày tá tràng:

- Tỉ lệ nhiễm H. pylori là 40/90 (44,4%)--

- Trong các trường hợp nhiễm H. pylori, viêm dạ dày dạng nốt là 87% dù vị trí ổ loét ở xa hay gần hang vị.----------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Bệnh sử về điều trị: Trên 40 BN nhiễm H. pylori:

- Đă sử dụng Corticoid: 30 BN (66,6%)

- Không sử dụng Corticoid: 10 BN (36,4%)

Bảng 1 tŕnh bày những đặc điểm lâm sàng và kinh tế xă hội của 90 BN loét có và không nhiễm H. pylori.

BÀN LUẬN

Theo John J Herbst(1) trẻ em bị loét DD-TT thường gặp từ 5 tuổi trở lên và vị trí loét tá tràng cao hơn loét dạ dày gấp 5 lần. Nhiễm H. pylori thường phát hiện trong viêm dạ dày và loét tá tràng.(1,3) Trong nghiên cứu này, chỉ có 8/90 BN loét dưới 5 tuổi và vị trí loét tại dạ dày chiếm 80/90 trường hợp, so với loét tá tràng th́ tỉ suất là 8/1. Có thể là v́ đây không phải là nghiên cứu dịch tễ học, tần suất này được khảo sát trên BN được nội soi và trong loạt này có gần phân nửa BN có xuất huyết tiêu hóa kèm với bệnh sử đă dùng corticoid.

Text Box: Bảng 1: Ðặc điểm lâm sàng và kinh tế xã hội của BN loét DD-TT
Ðặc điểm	Số BN loét	H. pylori +(%)
Tuổi 1-4	8 	1 (12,5)
5-9	31	13 (41)
10-14	51	26 (50)
Triệu chứng lâm sàng	
Ðau liên quan đến bữa ăn	56	27 (48,2)
Ðau cơn	44	24 (54,5)
Ðau quanh rốn	34	16 (47)
Ðau trên 1 giờ	38	18 (47)
Ðau thượng vị	53	24 (45,2)
Chướng bụng	32	16 (50)
Ó- máu	38	19 (50)
Tiêu máu	40	20 (50)
Nhóm máu O	32	15 (46,8)
A	22	10 (45,4)
B	22	10 (45,4)
AB	14	2 (8,5)
Xuất huyết tiêu hóa:	41	 24 (58,35)
  Ðã dùng corticoid	30	20 (66,6)
  Không dùng corticoid	11	 4 (36,4)
Cân nặng theo tuổi (%CNHS): >75%	30	8 (26)**
                  < 75%	60	32 (51)**
Thời gian từ khi đau đến khi nội soi:	
   <12 tháng	38 	19 (50)
   >12 tháng	52 	21 (40)
Kinh tế xã hội		
Ðiạ chỉ: Tỉnh	48	24 (50)
             TP.HCM 	42	16 (38)
Diện tích nhà < 80m2	30	15 (50)
                       > 80m2	60	25 (41)
Số người trong gia đình: < 4 người	
28	
15 (53)
    > 4 người	62	25 (40)
Nguồn nước uống		
sông	12	4 (33)
giếng	46	21 (45)
thủy cục	32	15 (46)
Thu nhập / tháng		
< 1,2 triệu đồng 	38 	19 (50)
- 1,2 triệu đồng 	52 	21 (40)
Ghi chú: **p<0,005

Tỉ lệ nhiễm H. pylori trong loét trong nghiên cứu này là 44,4%. Theo Mitchell-HM(9) khảo sát nội soi trên 227 BN v́ những triệu chứng đường tiêu hóa trên, nhận thấy tỉ lệ nhiễm H. pylori là 14,1% và phân nửa trẻ nhiễm H. pylori có viêm dạ dày dạng nốt. Trong khi đó ở nghiên cứu này, 3/4 các BN nhiễm H. pylori đă sử dụng corticoid, nên chúng tôi nghĩ có rất nhiều khả năng do thuốc tác động thêm vào như điều kiện cần để gây loét ở BN đă nhiễm H. pylori.

Nhiều nghiên cứu cho thấy viêm dạ dày dạng nốt là h́nh ảnh đặc hiệu của nhiễm H. pylori ở trẻ em.(4) Trong nghiên cứu này, nhận thấy trong nhóm H. pylori dương tính, h́nh ảnh viêm dạ dày dạng nốt chiếm 87% bất luận loét ở vị trí nào.

Về triệu chứng lâm sàng ở trẻ loét DD-TT trong nghiên cứu này không thấy sự khác biệt về triệu chứng giữa có nhiễm hay không nhiễm H. pylori. Theo Reifen R,(5) nhiễm H. pylori thường hay có triệu chứng xuất huyết tiêu hóa.

Theo Hoda M,(6) ở Hàn Quốc tỉ lệ nhiễm H. pylori ở trẻ em có mối tương quan nghịch với t́nh trạng kinh tế xă hội, mặc dầu ở người lớn tỉ lệ nhiễm H. pylori cao và không bị ảnh hưởng bởi t́nh trạng kinh tế xă hội. Do đó người ta cho rằng nhiễm H. pylori chủ yếu mắc trong thời kỳ thơ ấu. Gần đây nhiều nghiên cứu đă ghi nhận rằng nhiễm H. pylori giống như hầu hết các nhiễm trùng đường ruột khác xảy ra chủ yếu trong thời kỳ trẻ, nhất là tại quốc gia đang phát triển và có mối liên hệ với t́nh trạng kinh tế xă hội thấp, nguồn nước bị ô nhiễm, tập quán nhai cơm cho trẻ, văn hóa thấp, lây truyền giữa các thành viên trong gia đ́nh.(5,7,8) Nhưng trong nghiên cứu này không t́m thấy mối liên hệ này v́ đây chỉ là cuộc khảo sát trên BN được nội soi nên không thể đánh giá toàn diện được. Một khác biệt được t́m thấy là BN có chỉ số cân nặng theo tuổi < 75% th́ bị loét nhiều hơn trẻ > 75%, tuy nhiên cần có nghiên cứu lớn hơn về dịch tể học mới có thể chứng minh được.-

Thật khó xác định việc nhiễm H. pylori ảnh hưởng đến sức khỏe trẻ hoặc suy dinh dưỡng phối hợp thêm số lần nhiễm vi khuẩn hay siêu vi làm cho trẻ dễ nhiễm H. pylori hơn. Một số nghiên cứu ở Nicaragua không chứng minh được sự kết hợp giữa nhiễm H. pylori với tiêu chảy kéo dài và suy dinh dưỡng ở trẻ từ 1 đến 65 tháng. C̣n ở trẻ được ăn uống đầy đủ chất betacaroten và vitamin C cũng như dùng nhiều rau quả có tỉ lệ nhiễm H. pylori thấp. Trong pḥng thí nghiệm, ớt, sữa mẹ có thể ức chế H. pylori, việc nuôi con bằng sữa mẹ làm cho trẻ phát triển tốt, pḥng ngừa được nhiễm H. pylori.(7-11)

KẾT LUẬN

Tỉ lệ mắc bệnh loét dạ dày-tá tràng kết hợp với nhiễm H. pylori trên các bệnh nhi được nội soi của nghiên cứu này là 44,4%, bệnh thường gặp ở trẻ có thể trạng kém. Triệu chứng lâm sàng của loét DD-TT không khác biệt giữa trẻ nhiễm hoặc không nhiễm H. pylori. Tuy nhiên đau bụng tái đi tái lại và xuất huyết tiêu hóa cần thực hiện nội soi sớm để t́m nguyên nhân và có biện pháp điều trị thích hợp.

SUMMARY

The aim of study was to evaluate rate of H. pylori infection in pediatric patients with peptic ulcer undergoing endoscopy. Histologic interpre-tation of eosin and trichrome stained endoscopic biopsies was used to identifying H. pylori. The parents of patients were interviewed to inves-tigate the socioeconomic status and the history of symptoms for H. pylori infection. The peptic ulcer were detected in 90 of 227 (39,6%) children and prevalence of H. pylori infection was 44,4%. Of those children infected with H. pylori, 87% had antral nodular gastritis. There are no differences in clinical symptoms between H. pylori infected or non-infected group.

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

1. John J Herbst. Peptic ulcer disease. Nelson Textbook of Pediatrics 1996.

2. Barry Z Hirsch. Peptic ulcer disease in children. Common problem in pediatric gastroenterology and nutrition. 32-28.

3. Phạm Trung Dũng - Giá trị clotest trong nhiễm H. pylori ở trẻ em. Thời sự y Dược Học 1996:- 13-15

4. Yoram Bujanover, Shimon Reif, Jacob Yahav, Helicobacter pylori and peptic disease in the pediatric patient.- Pediatric clinics of north america V 43.N1 feb 1996 p.- 213 - 234

5. Reifen R,- Rasoosy I,- et al.- Helicobacter pylori infection in children:- is there- a specific symptomatology - Year book 1996,- 653 - 654

6. Hoda M,- Malaty,- et al. Prevalence of Helicobacter pylori infection in Korean children:- inverse relation to socio-economic status despite a uniformly high prevalence in adults.- American Journal of Epidermiology 1996 ; 143 N3 :- 257 - 262

7. Uzirk H.,- et al.- Helicobacter pylori infection in symptomatic and asymptomatic children:- A prospective clinical study. Eur J Pediatric 6,- 1996:- 265 - 269

8. Brendan Drumn MD,- ARCD ( C ).- FRCA.- Helicobacter pylori in children:- is it a healthcare concern- Program guide.- Xth International Workshop European H.pylori study group 12 /1997

9. Mitchell HM,- Bohane TD,- Tobias V,- et al.- Helicobacter pylori infection in children:- Potential clues to pathogenesis.- J Pediatr Gastroenterol 161:- 120,- 1993.

10. Peter Malfertheiner,- Francis Mégrand,- Pierre Michetti and Aswhey Price. The year in Helicobacter pylori 1998. Current opinion in gastroenterology 1998 volume 14 supplement 1: S 57 - S63.

11. Walker,- Durie,- Hamilton,- Walker - Smith,- Watkins.- Pediatric gastrointestinal disease second edition,- volume 1.- Mosby 1996.- Gastritis and peptic ulcer disease 507 - 527


 


so sánh hiệu quả của tranexamic acid và Aprotinin.... tuần hoàn ngoài cơ thể

-(Tiếp theo trang 136)


Conclusion. Tranexamic acid is as effective as aprotinin in the reduction of post-operative blood loss and blood transfusion in patients undergoing primary open heart surgery. But because of low cost of tranexamic acid, we recommend that tranexamic acid be used regularly.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Demetrios Katraros, MD, Mark Petricevic Ph.D: Tranexamic Acid Reduces post bypass blood use: Ann Thoracic Surgery 1996; 61: 1131-5.

2. S.C Pugh, FRCA and A.K Wielogorski, FRCA: A comparision of the effect of tranexamic acid and low dose Aprotinin on
blood loss and homologous blood usage in patient undergoing cardiac surgery: Journal of Cardiothoracic and Vascular Anesthesia vol. 9, No. 3 (Jun) 1995: 240-44.

3. Jean Francois Hardy, MD: prophylactic tranexamic acid and e-aminocaproic acid for primary myocardial revascularization Ann Thoracic Surgery 1998; 65: 371-6.

4. F. Boughenou. A. Carpentier et MT Cousin: Antifibrinolytiques et prévention du saignement en chirurgie cardiaque vasculaire: Arch Mal coeur 1995, 88: 363-70.

5. John M. Alvarez, FRACS, Nial F. Quiney, FRCA: The Use of Ultra-Low-Dose Aprotinin to Reduce Blood Loss in Cardiac Surgery: Journal of Cardiothoracic and Vascular Anesthesia, Vol 9, No 1, 1995; 29-33

6. Frederick A. Hensley Jr. M.D: The Practise of Cardiac Anesthesia, Little Brown and Company, 1990; 559-75

 

 

 

 

 

I: Prevalence of Helicobacter pylori infection in Korean children: inverse relation to socioeconomic status despite a uniformly high prevalence in adults.

AU: Malaty-HM; Kim-JG; Kim-SD; Graham-DY

AD: Department of Medicine, Veterans Affairs Medical Center, Houston, TX 77030, USA.

SO: Am-J-Epidemiol. 1996 Feb 1; 143(3): 257-62

ISSN: 0002-9262

PY: 1996

LA: ENGLISH

CP: UNITED-STATES

AB: The prevalence of Helicobacter pylori infection in US adults was shown to be inversely correlated with the socioeconomic status of the family during childhood, and it was suggested that this was additional evidence of transmission occurring in childhood. The present study of H. pylori infection was conducted in South Korea, which has emerged as a developed country in the last two decades. The authors attempted to determine whether there was a difference in prevalence of H. pylori infection in Korean children of different socioeconomic classes despite the high prevalence of infection in childbearing adults. The authors also attempted to identify the factors responsible for the different patterns of transmission by estimating the age-specific prevalence of H. pylori infection in 413 healthy 1- to 75-year-old asymptomatic volunteers who resided in Seoul. H. pylori status was evaluated using an enzyme-linked immunosorbent assay for anti-H. pylori immunoglobulin G. Demographic data were obtained from each individual, and socioeconomic class was assessed by the education level of the adults and of the children's parents as well as family income. H. pylori infection was present in 75% of adults and 22% of children, and its prevalence increased with age (p < 0.001). In adults, the rate of infection was high and independent of socioeconomic class. In children, it was inversely related to the socioeconomic class of the child's family: 12% among upper socioeconomic class, 25% among the middle class, and 41% among the lowest class (p = 0.016). No associations were found between prevalence of H. pylori infection and any factor tested including sex, smoking, and alcohol consumption. In addition, type of housing, whether owned or rented, number of family members living in the same household, water source, and type of community in which a child grew up were not found to be risk factors influencing H. pylori infection prevalence. The prevalence of H. pylori infection in Korea appears to be changing with markedly lower prevalence in children of families of higher socioeconomic status. The factor(s) responsible for the break in the pattern of transmission in children of the higher socioeconomic class was not discovered. Future studies will concentrate on possible differences, eating practices, hygiene, and sanitary practices.

MESH: Adolescence-; Adult-; Aged-; Antibodies,-Bacterial-analysis; Child-; Child,-Preschool; Community-Acquired-Infections; Educational-Status; Enzyme-Linked-Immunosorbent-Assay; Helicobacter-pylori-immunology; Helicobacter-pylori-isolation-and-purification; Helicobacter-Infections-transmission; Infant-; Korea-epidemiology; Middle-Age; Prevalence-; Questionnaires-; Risk-Factors; Seroepidemiologic-Methods; Socioeconomic-Factors

 

Text Box: *Bác sĩ Khoa Tiêu hóa, BV Nhi Ðồng 1, TP.Hồ Chí Minh

[include/content.htm]
 

 

Website YKHOANET.COM khai trương ngày 24/12/2000

Website YKHOANET - Y KHOA VIỆT NAM www.ykhoanet.com www.ykhoa.net 

In trang này     ►Phản hồi

Web Master: Dr PHAN XUAN TRUNG - drxuantrung@ykhoa.net