|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
KẾT QUẢCó 40 trường hợp thực hiện NBTKSĐ khi bệnh nhân bắt đầu than đau sau phẫu thuật Wertheim - Meigs 1.- Tuổi: Trung b́nh: 48,95 - 9,97 (29 - 67t). 29 - 30 t: 1 trường hợp 31- 40 t: 8 trường hợp 41 - 50 t:15 trường hợp 51 - 60 t: 8 trường hợp 61 - 67 t: 8 trường hợp 2.- Cân nặng Trung b́nh:- 51,99 -- 7,27 kg (34 - 69 kg). 34 - 39 kg: 1 trường hợp 40 - 49 kg: 16 trường hợp 50 - 59 kg: 19 trường hợp 60 - 69 kg: 4 trường hợp 3.- Thời gian:
4.- Bệnh kèm theo:
5.- Liều morphin người bệnh đă dùng:Liều morphin trung b́nh được người bệnh dùng trong 20 giờ của ngày đầu hậu phẫu là 39,02 - 11,72 mg (39,02 - 11,72 mcg/kg/giờ). Liều thấp nhất: 21 mg, liều cao nhất:- 64 mg (trong 20 giờ).
6.- Kết quả giảm đau:
Trong khoảng từ giờ thứ 1 đến thứ 4, mức độ đau -3 là 29 trường hợp. Từ giờ thứ 17 đến 20, mức độ đau < 2,9 là 36 trường hợp (trung b́nh là 2,86). 7.- Tác dụng phụ:- Chóng mặt: 6 trường hợp (15%) - Nôn: 5 trường hợp (12,5%) - Đỏ mặt: 2 trường hợp (5%) - Không có suy hô hấp Các BN có bệnh kèm theo không thay đổi nhiều về các dấu hiệu sinh tồn trong thời gian thực hiện phương pháp NBTKSĐ. 8.-Tự đánh giá của người bệnh: - Rất tốt: 1 trường hợp - Tốt: 14 trường hợp - Dễ chịu: 22 trường hợp - Đủ: 3 trường hợp BÀN LUẬN:Mục đích hàng đầu của gây mê hồi sức là làm giảm hay hết đau cho người bệnh trong và sau phẫu thuật. Phương pháp người bệnh tự kiểm soát đau (NBTKSĐ) đă được sử dụng tại các nước phát triển từ mười năm nay nhờ sự tiến bộ của kỹ thuật bơm tiêm tự động, kỹ thuật vi tính. cho phép người thầy thuốc cài đặt những y lệnh nhằm giúp người bệnh có thể trực tiếp thực hiện những động tác đơn giản (như bấm nút) để đưa những liều lượng thuốc giảm đau thích hợp khi có nhu cầu thực sự. Phương pháp này đă góp phần quan trọng trong việc chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật hay người bệnh bị những cơn đau do ung thư giai đoạn cuối.(1,3-9) Ở Việt Nam, phương pháp này chưa được áp dụng rộng răi do giá thành trang thiết bị c̣n khá cao, tuy nhiên trong một thời gian ngắn nữa, phương pháp này sẽ được phổ biến rộng răi để người bệnh được hưởng những tiện ích do kỹ thuật này đem lại. Kết quả mức độ đau trung b́nh của 40 trường hợp theo dơi trên trong 20 giờ ngày đầu thực hiện NBTKSĐ là 2,86 cũng tương tự như Tsui SL và cộng sự(12) khi thực hiện trên 1004 BN trải qua các phẫu thuật lớn có mức độ đau trung b́nh ở ngày đầu hậu phẫu là 2,86. So sánh với giảm đau thông thường: Tuy nghiên cứu này không đặt vấn đề so sánh với phương pháp giảm đau thông thường, nhưng theo kinh nghiệm trước đây muốn giảm đau sau phẫu thuật Wertheim-Meigs, chúng tôi sử dụng 1 - 1,5 ống morphin (10mg/ ống) tiêm bắp và các thuốc giảm đau khác như Prodafalgan hoặc Profenid hoặc Felden từ 1-2 ống và thuốc an thần Hynopvel 5mg hoặc Valium 10mg, nhưng với liều thuốc trên, người bệnh vẫn c̣n đau. Với phương pháp NBTKSĐ, liều morphin trung b́nh được dùng trong ngày đầu hậu phẫu là 39,35mg - 9,74 mg, tương đương 4 ống morphin, mà không kèm theo các thuốc khác, người bệnh hầu như không c̣n đau nhiều. Với liều thuốc này, ít khi được đề nghị dùng tiêm bắp và nếu tiêm bắp cần phải 4 lần tiêm thuốc, mỗi lần 10mg morphin. Như thế, không những mất thời gian của người điều dưỡng chích thuốc mà c̣n gây đau cho người bệnh khi chích thuốc. Phương pháp NBTKSĐ cho thấy tác dụng giảm đau nhanh (theo thang đánh giá và của BN), không mất nhiều thời gian chăm sóc của điều dưỡng, đáp ứng được nhu cầu giảm đau của từng người. Tác dụng phụ tương đối ít (chóng mặt 15%, nôn 12,5%) và quan trọng nhất là không thấy tai biến ức chế hô hấp. Có lẽ v́ lượng thuốc vào cơ thể không tăng cao đột ngột trong một thời gian ngắn như với phương pháp tiêm bắp.(2,3,5,7,9) Sự chấp nhận của người bệnh với phương pháp nbtksđ: Nghiên cứu này cho thấy đa số bệnh nhân hài ḷng (37 BN cảm thấy từ dễ chịu cho đến rất tốt). Phương pháp NBTKSĐ đă đáp ứng được yêu cầu giảm đau của bệnh nhân. Từ đó có thể suy ra việc sử dụng thuốc giảm đau theo như trước đây thường dùng là chưa đúng mức, chưa đủ về lượng thuốc. Trong phương pháp cũ, sự bất hợp lư lớn nhất là nồng độ thuốc trong máu người bệnh lúc mới được chích th́ cao hơn mức độ cần giảm đau nên có thể gây những tác dụng không thuận lợi như ức chế hô hấp, rối loạn huyết động. KẾT LUẬN:Phương pháp NBTKSĐ tỏ ra hiệu quả và an toàn cho bệnh nhân hậu phẫu, đă đáp ứng đầy đủ nhu cầu giảm đau, có tác dụng phụ không đáng kể trên hệ hô hấp và tuần hoàn. Phương pháp c̣n làm cho người bệnh tự tin, phấn khởi hơn v́ được góp phần tham gia vào công tác điều trị. Tuy nhiên cần nhiều nghiên cứu hơn nữa để đánh giá toàn diện hơn. SUMMARY:Patient controlled analgesia intravenous morphine following Wertheim -Meigs operation in the first postoperative day. Patient controlled analgesia (PCA) is a relatively new technique in which patients are able to self-administer small doses of opioid anal-gesics when needed. 40 patients with ASA physical status I or II were performed PCA intravenous morphine for postoperative pain relief following Wertheim Meigs operation with standardized general anes-thesia. The analgesic regimen of PCA morphine was standardized as follows: loading dose 3 mg, bolus dose 1 mg and lockout interval 6 minutes. The mean morphine consumption was 1,98 - 0,49 mg/h during the first 20 postoperative hours. The commonest side-effects were vomiting (12,5%) and vertigo (15%). Respiratory depression hasn-t oc-curred. Most patients were satisfied with their postoperative analgesia. PCA with intravenous morphine is effective and safe for surgical patients, but further research is greatly needed. TÀI LIỆU THAM KHẢO1. Alexander - J. Kenneth Davision, William F. Eckhard III, Deniz A. Perese. Clinical Anesthesia Procedures of the Massachusettes General Hospital. 4th Ed.1993. 2. Badner -NH, Doyle JA, Smith-MH, Herrick-IA. Effect of varying intravenous patient controlled analgesia dose and lockout interval while maintaining a constant hourly maximum dose. Journal Clinical Anesthesia 1996 August, 8(5):382-5. 3.- Eriksson. Mjoberg-m, Svensson-jo, Almkvist -O, Olund -A Gustafsson-LL.. Extradural morphine gives better pain relief than patient controlled-iv morphine after hysterectomy. British Journal Anaesthesia 1997 January,78:10-6. 4.- G. Edward Morgan, Maged S. Mikhail. Clinical Anesthesiology volum I,II. Opioids 124-127. Respiratory physiology & Anesthesia 362-394. Pain management 269-284. 1992. 5.- Howell-PR, Gambling dr,Pavy-J, McMorland-G, Douglas-MJ. Patient cotrolled analgesia following caesaean section- under general anesthesia: a comparisoin of fentanyl with morphine. Canadian Journal Anesthesia 1995 January, 42:42-5. 6.- Jesse B. Hall, Gregory A,Schmidt, Lawrence D. H Wood Principles of critical care, volume I. Control of pain and anxiety, page 958-969 7.- Klahsen-AJ,O Reilly-D, Mc Bride-J, Ballantyn-M, Parlow-JL. Reduction of postoperative nausea and vomiting with the combination of morphine and droperidol in patient controlled analgesia. Canadian Journal Anesthesia 1996 november 43:1100-7. 8.- Langlade-A, Briard-C, Bouguet-d, Blanchar-F, Conan-F. Patient controlled analgesia and postoperative pain. Cahier- d-Anesthesiologie: 1994, 42 183-9. 9.- R,Lovell-AT, Seingry-D, Jones-RM. Comparision of ondansetron and domperidol in reducing postoperative nausea and vomiting associated with patient controlled analgesia. Anesthesia 1995 Dec, 50:1086-8. 10.- R-C-Reu, P. Steffen,M.C.Blunt, W.Friesdorf, M.Georgieff. PCA- Priner. An introduction to safe analgesia therapy using PCA pumps in a question and answer format. 1996. 11.- Ripamonti -C, Bruera-E. Current status of patient controlled analgesia in cancer patients. Oncology Hungtingt 1997 March,11: 373-80,383-4. 12.- Tsui-sl, Tong-wn, Irwin-m, NG-kf, LO-jr, Chan-ws, Yang-J. The efficacy, applicability and side effects of postoperative intravenous patient-controlled morphine analgesia: an audit of 1233 Chinese patients. Anaesthesia Intensive Care 1996 December, 24: 658-64.
[include/content.htm] |
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||