Thiếu máu cấp tính ở chi là một cấp cứu
mang tính chất nội và ngoại khoa tim mạch. Nguyên nhân là do một mảng xơ vữa
hoặc do một cục máu đông gây tắc nghẽn đột ngột ḷng mạch máu. Nếu t́nh trạng
thiếu máu này không được giải quyết kịp thời th́ phần chi bị thiếu máu nuôi sẽ
bị hoại tử trong ṿng vài giờ đến vài ngày.
Sau đây là báo cáo một trường hợp tắc mạch
ở tay trái cấp tính mới xảy ra trong ṿng 4 giờ.
Bệ-h án
Bà K.J.,36 tuổi nhập viện trong t́nh trạng
cấp cứu v́ đau và tím tái và mất cảm giác ở tay trái.
Tiền căn: 4 lần mổ bắt con, lần sau
cùng mới cách 16 ngày trước khi nhập viện với kết quả hậu phẫu b́nh thường. Bệnh
nhân không có một bệnh lư hoặc nguy cơ tim mạch nào từ trước, không dùng thuốc
ngừa thai, không hút thuốc lá và cũng không rối loạn chuyển hóa lipid.
Triệu chứng đầu tiên xuất hiện là đau đột
ngột ở tay trái khiến BN phải nhập viện ngay ngày đầu tiên của bệnh, kèm theo
tím tái và mất cảm giác ở tay trái.
Bà nhớ lại một cách mơ hồ rằng có chấn
thương vai trái cách đây 25 năm.
Trên lâm sàng, ngón thứ 3,4,5 bàn tay trái
bị tím, lạnh, mất cảm giác và bị liệt. Phần c̣n lại của chi cho đến tận mặt ḷng
bàn tay th́ hồng ấm, màu sắc b́nh thường, mạch quay và trụ đập tốt.
Khám tim: huyết áp 13/7 trên cả 2
tay, nhịp tim đều, không có âm bệnh lư, tất cả mạch ngoại vi khác b́nh thường.
Điện tâm đồ cho thấy nhịp xoang, không có rối loạn dẫn truyền và tái cực.
Đứng trước bệnh cảnh này, chúng tôi quyết
định làm bilan về huyết đồ và chụp động mạch tầng trên của động mạch chủ. Kết
quả sau cùng cho thấy huyết tắc ở ngay gốc động mạch dưới đ̣n trái và nhiều cục
máu đông ở vùng động mạch bàn tay trái.
Kết quả bilan máu không có sự khiếm khuyết
protein C và S và kháng thrombin III. Tỷ lệ fibrinogen trong giới hạn b́nh
thường. Huyết đồ và các yếu tố đông máu trong giới hạn b́nh thuờng.
Bệnh nhân được tiến hành điều trị bằng
heparin và các thuốc dăn mạch và kết quả rất khả quan.
Ngày hôm sau, bệnh nhân hết đau, cảm giác
và vận động của các ngón tay trở lại gần như b́nh thường, tuy nhiên- một phần ở
đầu các ngón 3,4,5- có hoại tử. Bệnh nhân được tiếp tục- điều trị bằng heparin
liệu pháp trong ṿng 10 ngày nữa và sau đó duy tŕ với heparin phân tử thấp.
Khi mạch máu các ngón tay đă thông thương,
tiến hành cắt lọc các chỗ hoại tử với kết quả hậu phẫu rất tốt.
15 ngày sau mổ, tiến hành chụp động mạch
kiểm tra. Kết quả cho thấy huyết khối hoàn toàn biến mất suốt từ động mạch dưới
đ̣n đến tận bàn tay. Kết quả động mạch đồ tầng trên của động mạch chủ cũng trong
giới hạn b́nh thường. Chính sự phục hồi lưu thông ḍng máu như vậy khiến chúng
tôi nghi ngờ một nguyên nhân khác của tắc mạch cấp ở chi trên và đ̣i hỏi phải-
tiến hành làm siêu âm tim cổ điển và qua đó nghĩ đến bệnh lư tồn tại lỗ thông
liên nhĩ.
Với những h́nh ảnh nghi ngờ này, tiến hành
làm siêu âm tim với đầu ḍ qua ngă thực quản đă xác định sự tồn tại lỗ thông
liên nhĩ.
BÀN LUẬN
Qua- diễn tiến của bệnh án này, t́m hiểu
và phân tích nguyên nhân, cơ chế của hiện tượng thuyên tắc ngược ḍng theo chiều
hướng như sau:
- Thuyên tắc tĩnh mạch chi dưới hoặc viêm
tắc tĩnh mạch chậu sau khi sanh và có thể sau phẫu thuật bắt con với diễn tiến
lâm sàng âm thầm đă là nguồn gốc gây nên- sự di chuyển của cục huyết tắc này.(1,4,5)
-- Những cục huyết khối sau cùng chui qua
lỗ bầu dục chưa bít, di chuyển ra ngoại biên và sau cùng gây tắc động mạch dưới
đ̣n trái.(3.7.8)
-- Những thuyên tắc li ti di chuyển về các
động mạch ngón tay gây tắc các đầu ngón bàn tay trái.
- Heparin liệu pháp giai đoạn thật sớm
ngay từ những phút ban đầu chẩn đoán được tắc- mạch cấp, cho kết quả rất khả
quan, không những làm tan cục huyết khối nơi động mạch mà c̣n có thể làm tan cục
huyết khối nơi tĩnh mạch chậu, nguyên nhân gây ra thuyên tắc (Cụ thể trong
trường hợp này, không c̣n cục huyết khối qua kết quả chụp tĩnh mạch- ở ngày thứ
15- sau đó).
Thực ra tư liệu về tắc mạch cấp được khảo
sát đầu tiên bởi Harvey từ năm 1628. Nhưng măi cho đến năm 1891, Labey mới thực
hiện thành công một thao tác lấy máu cục đầu tiên trong ngành phẫu thuật mạch
máu. Từ năm 1916, với khám phá của heparin và đă được áp dụng hiệu quả vào năm
1936 bởi Best, một nhà ngoại khoa đầu tiên đă sử dụng heparin trong quá tŕnh
phẫu thuật mạch máu.một thao tác hết sức quan trọ-g và quyết định thành công của
bệnh lư này.(6)
Blaisdell F.W.(2) đă tiến hành
điều trị bằng heparin liều cao cho 54 trường hợp tắc động mạch cấp tính chi dưới
với kết quả là 65% trường hợp tránh được đoạn chi và tỷ lệ tử vong là 7,5%.
Hiện nay, hầu hết các tác giả thống nhất
chỉ định sử dụng heparin nhằm mục đích ngăn ngừa sự tạo lập huyết khối thứ phát
và tắc động mạch thứ phát sau các phẫu thuật mạch máu.
KẾT LUẬN
Trong ba thập kỷ qua đă có nhiều tiến bộ
trong chẩn đoán và xử trí bệnh lư thiếu máu cấp tính ở chi..Những công tŕnh sâu
rộng về tắc mạch cấp đă được nghiên cứu và báo cáo. Tuy nhiên đứng trước một
trường hợp tắc mạch cấp mà không có nguyên nhân của bệnh lư động mạch (như ph́nh
đồng mạch, mảng loét xơ vữa.) hoặc bệnh lư tim mạch gây thuyên tắc, th́ hăy nghĩ
đến thuyên tắc nghịch thường (une embolie para-doxale), cũng như phải đi t́m sự
tồn tại và sự thông thương của lỗ bầu dục (thông liên nhĩ) cũng với sự hiện diện
của bệnh lư viêm tắc tĩnh mạch chi dưới.
summary
Acute ischemia of the hand in a patient with atrial septal
defect
A case of acute ichemia of the left hand
in a female patient was reported. Patient had a typical signs and symptoms of an
embolic arterial disease but there is no abnormalities was found in coagulopathy
nor in ECG investigation. The ischemic signs were resolved by heparin and
vasodilatation treatment. Eosophageal ultrasono-graphy of the heart showed a
patent atrial septal defect which was considered as an etiology of paradoxical
embolism.
TàI LIỆU THAM KHẢO
1-ARONOW W.S.: Etiology and pathogenesis of
throbo-embolism. Hertz 1991;16:395-404
2- BLAISDELL F.W.; STEELE- M.; ALLEN R.E.:Management of
acute lower extremity arterial ischemia due to embolism and thrombosis.-
Surgery- 1978; 84:822.
3-BUSSIERE J.P. et al.: Apport de l- échocardiographie
transo-esophagienne à exploration de l-étage auriculaire au cours d-embolie
systémique. Ann. Med. Intern. 1992; 143: 5-10
4-DESOUTTER P.C.;DESOUTTER PE.: Embolies multiples
pulmonnaires et artérielles paradoxales compliquant une phlébite. A propos d-un
cas opéré. J. Chir. Paris 1983: 61-63.
5-DESOUTTER PC. et al.: Embolies artérielles paradoxales
au cours d-une phlébite compliquées d-embolie pulmonaire. Une séquence
pathologique rare. Coeur 1982; XIII: 47-53.
6-FOGARTY T. J. and BIWAS A.: Acute arterial occlusion
thrombolytic. T. of- surg. David C. Sabiston, 15- Ed. W. C. Saunders Co.
Philadelphia 1997:1729-1730
7-MARBER M.S.; DE BELDER M.A.: Transoesophagial
echocardiography in the diagnosis of paradoxical embolism, Intern J. Cardiol.
1992 ; 34;:283-288.
8-WELLS M.A. et al.: Patent foramen oval in elderly stroke
patients, Post-graduate Med. J. 1991; 67: 745-746.