-Hướng dẫn trả lời: Chọn một câu trả
lời đúng nhất
1. Triệu chứng tiêu chảy trong hội chứng
Zollinger-Ellison tỏ ra có liên quan với:
A. tác dụng của gastrin trên chuyển động ruột
B. tác dụng của gastrin trên sự hấp thu nước
C. sự sản sinh peptid vận mạch ở ruột
D. sản xuất quá nhiều acid dạ dày
E. hỗng tràng bị loét nhiều nơi
2. Loại khối u phổi nào dưới đây có dự hậu
xấu nhất-
A. ung thư tế bào nhỏ (oat cell)
B. ung thư tế bào vảy
C. lymphoma ác tính
D. ung thư biểu mô tuyến
E. ung thư tiểu phế quản-phế nang
3. Các tác dụng của quinidin bao gồm:
A. tăng sức co bóp của cơ tim
B. tác dụng "liệt phế vị" ở liều thấp làm tăng
nhịp tim và tăng dẫn truyền qua nút nhĩ-thất
C. co mạch
D. hoạt hóa kênh natri
E. cơn tăng huyết áp
4. Các tác dụng ngoại ư của thuốc chống loạn
thần bao gồm tất cả những ư dưới đây, ngoại trừ:
A. khô miệng
B. hội chứng Parkinson
C. hiếm muộn
D. loạn nhịp xoang
E. buồn ngủ
5. Bệnh Alzheimer đi kèm với:
A. teo chóp trán và chóp thái dương
B. teo toàn bộ thùy trán và thùy thái dương
C. liệt các dây thần kinh sọ
D. những đợt liệt nửa người thoáng qua
E. mất cảm giác nửa người
6. Điều trị viêm da tiếp xúc cấp ở giai đoạn
bọng nước hoặc rỉ dịch bao gồm:
A. gạc mềm và ngâm rửa
B. thuốc mỡ corticoid
C. thuốc tê tại chỗ
D. kháng sinh dùng đường toàn thân
E. kháng histamin
7. Cường tuyến cận giáp có thể đi kèm với tất
cả những dấu hiệu dưới đây, ngoại trừ:
A. hội chứng Zollinger-Ellison
B. u tuyến thượng thận
C. ung thư tinh hoàn
D. bệnh to cực
E. tăng calci-huyết
8. Nitroglycerin có tác dụng:
A. làm giăn động mạch vành
B. tăng hồi lưu tĩnh mạch về tim
C. tăng cung lượng tim
D. co tĩnh mạch và mao mạch ngoại biên
E. tăng huyết áp
Từ câu 9 đến câu 12, có thể chọn một hoặc
nhiều câu trả lời theo qui ước:
A. nếu 1, 2 và 3 đúng
B. nếu 1 và 3 đúng
C. nếu 2 và 4 đúng
D. nếu chỉ có câu 4 đúng
E. nếu tất cả đều đúng
9. Khi một phụ nữ đến khám v́ bị xuất huyết
liên tục trong ba tuần qua, điều quan trọng là xác định xem:
1. bà ta hoặc người nhà có phải là "bệnh nhân
ưa chảy máu" không.
2. bà ta đang hoặc có thể có thai
3. bà ta muốn có thai sớm
4. bà ta bị một tác dụng ngoại ư nào đó của
estrogen và/hoặc progestin
10. Thuyên tắc phổi, tuy hay gặp sau phẫu
thuật ở phần trên của cơ thể, nhưng vẫn thấy xảy ra sau các thủ thuật ở bụng và
vùng chậu tương đối nhiều hơn ở vùng khác. Người ta đă biết:
1. trong đại đa số các trường hợp, thuyên tắc
phổi không có triệu chứng
2. tam chứng kinh điển đau ngực, khó thở, ho
ra máu được nhận thấy ở <5% số bệnh nhân
3. triệu chứng biểu hiện tùy thuộc kích thước,
vị trí và số cục thuyên tắc trong cây động mạch phổi
4. khi các cục thuyên tắc gây tắc trên 60% cây
động mạch phổi, sẽ tăng áp lực nhĩ phải và tĩnh mạch trung tâm.
11. Điều trị thành công ung thư vú tùy thuộc
việc phát hiện sớm. Những dấu hiệu ban đầu gồm có:
1. khố- u sờ nắn được
2. xuất tiết đầu núm vú
3. núm vú thụt vào
4. nhũ ảnh kư dương tính
12. Prostacyclin là:
1. một chất giăn mạch mạnh
2. một prostaglandin
3. một chất ức chế kết tập tiểu cầu
4. một C prostaglandin tổng hợp
(Xem trả lời trang 223)
Hội Nghị Thường Vụ Tổng Hội
Y Dược Học Việt Nam
Ngày
26/6/1999, Tổng Hội Y Dược Học Việt Nam đă mở Hội Nghị Thường vụ tại Thị trấn
Cửa Ḷ, Nghệ An, dưới sự chủ tŕ của GS. Hoàng Đ́nh Cầu, Chủ tịch Tổng Hội.
Hội nghị đă
nghe báo cáo tổng kết- hoạt động- 6 tháng đầu năm 1999 của Tổng Hội Y Dược Học
Việt Nam và các Hội thành viên, đồng thời thông qua đề án về nhiệm vụ công tác 6
tháng cuối năm với trọng tâm là chuẩn bị tổ chức tốt Hội nghị Ban chấp hành Hiệp
Hội Y Học các nước Đông Nam Á lần thứ 9 (MASEAN 9) vào các ngày 29-30/10/1999.
Hội nghị
cũng nghe đại biểu Hội Y Dược Học TP Hồ chí Minh tŕnh bày và góp ư về bản
quy chế tạm thời trong việc tự quản đối với các Hội viên hành nghề tư của Hội
Răng Hàm Mặt TP.HCM. do Hội Y Dược Học TP.HCM ban hành.
Phát biểu
trong Hội nghị, GS. Đỗ Nguyên Phương, Bộ Trưởng Bộ Y tế,- Uỷ Viên Thường vụ Tổng
Hội, đă tŕnh bày một số nét chính về t́nh h́nh và nhiệm vụ của ngành Y tế cả
nước hiện nay.
Về vai tṛ
của Tổng Hội đối với việc hành nghề tư của hội viên, GS Đỗ Nguyên Phương cho
biết: Bộ rất ủng hộ sự tham gia quản lư hành nghề của Tổng Hội. Bộ đă chỉ đạo
cho các Sở Y tế Tỉnh, Thành phố khi xét việc hành nghề y tế tư nhân, nên có sự
tham gia ư kiến của Đại diện Hội Y Dược Học. Nếu cần, Bộ sẽ có thêm những chỉ
thị liên quan đến vấn đề này.
Trong phần
tổng kết Hội nghị, GS. Hoàng Đ́nh Cầu, Chủ Tịch Tổng Hội cũng có ư kiến là nên
xem xét và sửa đổi điều lệ để đưa ra Đại hội Tổng Hội lần thứ 12, nhất là những
thay đổi cho phù hợp về hoạt động Y tế tư nhân.
HVN
Tổ Chức Và Hoạt Động Hội Y
Dược Học TP.HCM
6
Tháng Đầu Năm 1999
1/ Công tác tổ chức và phát
triển:
- Tổng số
các Hội thành- viên: 39 Hội-
- Đơn vị
trực thuộc: CLB Lăo Y và- tạp chí Thời Sự Y Dược Học
- Tổng số
chi hội: 146.
- Tổng số
hội viên (HV): 16.486 người (kể cả 200 hội viên CLB Lăo Y)
- Củng cố
công tác tổ chức cơ quan văn pḥng Hội.
- Củng cố
Hội thành viên: tiến hành đăng kư danh sách HV, đóng hội phí và kết hợp làm thẻ
HV
- Làm dự
thảo đề án khen thưởng và giải thưởng khoa học.
2/ Công tác
khoa học kỹ thuật (KHKT):
Một số Hội
thành viên tổ chức được sinh hoạt KHKT định kỳ tuần, tháng, quư: 13 buổi, với 31
đề tài và 18 công tŕnh NCKH (một số Hội chưa báo cáo cụ thể).
Chuẩn bị đề
tài NCKH tham dự Hội nghị MASEAN 9 (2 đề tài)
Lập kế hoạch
theo dơi sinh hoạt và Hội nghị khoa học của các Hội thành viên.
3/Công tác
thông tin báo chí:
- Duy tŕ
tạp chí Thời Sự Y Dược Học (3 số) và tái bản tạp chí Y Học Cho Mọi Người (số
tháng 5 và 6).
- Tiếp tục
hợp tác với công ty SEMP của Pháp ấn hành tập Medecine Digest.
Tham gia
thông tin và phổ biến kiến thức Y Dược cho quần chúng trên truyền h́nh, báo chí
và CLB Nhà Văn Hóa Khoa Học của Liên Hiệp Hội TP.
Các Hội
thành viên ấn hành các bản tin, tập san và sách chuyên ngành. Tham gia trả lời
thông tin trên báo, đài. Gửi bài đăng trên 10 báo chuyên ngành và các báo khác.
Nói chuyện về y học tại cở sở quần chúng và thông tin trên truyền h́nh.
4/ Công tác đào tạo bồi
dưỡng:
Mở 05 lớp
huấn luyện Nhân viên Nhà thuốc cho 1000 học viên.
Các hội
thành viên mở các lớp huấn luyện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chuyên ngành:- Gồm 10
lớp học đào tạo chuyên khoa Cấp I,II, cao học.. (Một số Hội chưa có báo cáo cụ
thể).
5/ Công tác tham vấn - phản biện:
Xây dựng quy
chế tự quản Y- Nha - Dược. Ra quyết định ban hành quy chế tự quản của Hội RHM.
Tham gia-
Hội đồng Tư vấn của Sở Y Tế TP về một số vấn đề liên quan đến hoạt động y tế tư
nhân. Tham vấn cùng Sở Y tế giải quyết một số vướng mắc về chuyên môn trong hành
nghề.
Hội Nhăn
Khoa tham gia thẩm tra Hội viên trong hành nghề. Một số Hội CK tham gia tư vấn
cùng Sở Y tế những vấn đề chuyên môn và chính sách.-
5/ Công tác quan hệ quốc
tế:
Theo dơi, hỗ
trợ các hoạt động đối ngoại của các Hội thành viên trong nghiên cứu khoa học và-
đào tạo bồi dưỡng cán bộ: 05 người đi học nước ngoài và dự Hội nghị Quốc tế.
7/ Các hoạt động khác:
Tổ chức sinh
hoạt thường kỳ hằng tháng của CLB Lăo Y (06 buổi).
Tham gia xây
dựng Nhà t́nh thương: Trao tặng 02 căn nhà t́nh thương ở Ấp Vườn Trầu, Xă Phước
Thạnh, Huyện Củ Chi (trong đó có một căn nhà do Hội Thần Kinh trao tặng).-
Khám chữa
bệnh cho bệnh nhân nghèo: Hội Nhăn khoa khám miễn phí cho 5795 người, phát 1057
kính cho những bệnh nhân ở vùng sâu, vùng xa (một số Hội có tham gia công tác từ
thiện nhưng chưa báo cáo).
Tổ chức giải
quần vợt nhân ngày Thầy Thuốc Việt Nam (27/2) và giải CUP UPSA nhân kỷ niệm các
ngày lễ lớn (30/4, 1/5 và 19/5/1999).
8/ Dự kiến hoạt động 6
tháng cuối năm:
Hoàn thiện
những công tác trong 6 tháng đầu năm, đặc biệt chú ư đến củng cố tổ chức các hội
thành viên, công tác tham gia quản lư hoạt động y tế tư nhân. Theo dơi hoạt động
của từng Hội thành viên thông qua báo cáo và Ban thường trực Hội TP sẽ có kế
hoạch đến từng Hội để làm việc cụ thể.
Tổ chức kỷ
niệm 20 năm thành lập Hội Y Dược Học TP.HCM
9/ Nhận xét và đề nghị:
Hoạt động
cuả Hội Y Duợc Học- TPHCM trong 6 tháng đầu năm 1999 chú ư nhiều vào công tác
củng cố tổ chức các cơ sở Hội, đồng thời tăng cường mối quan hệ với chính quyền
(Sở Y Tế) trong các mặt hoạt động KHKT, tham vấn và phản biện, phát huy vai tṛ
tự quản của một tổ chức Chính Trị, Xă Hội, Nghề nghiệp của ngành Y tế.
Đề nghị Tổng
Hội- phối hợp chặt chẽ với Bộ Y tế- có những chỉ đạo cụ thể, nhằm tạo điều kiện
thuận lợi cho các Hội thành viên phát huy vai tṛ của ḿnh, đóng góp vào sự
nghiệp chung của ngành, đặc biệt trong việc quản lư hành nghề y tế tư nhân.
Đề nghị có
những h́nh thức biểu dương, khen thưởng để động viên các thành viên tích cực
hoạt động và phát triển Hội.
Trên đây là
báo cáo sơ lược các hoạt động của Hội Y Dược Học TP.HCM trong 6 tháng đầu năm
1999. Do chưa nhận được báo cáo của một số hội thành viên, nên chưa thể thống kê
đầy đủ.
Một số
hội đă nộp báo cáo 6 tháng đầu năm 1999:
Hội Chỉnh
H́nh Nhi, Hội Dược Học, Hội Điều Dưỡng, Hội Gan - Mật, Hội Hóa Sinh Y Dược Học,
Hội Nhăn Khoa, Hội PT Lồng Ngực & Tim Mạch, Hội Sản Phụ Khoa, Hội Thần Kinh,
Những hội
chưa nộp báo cáo:
Hội Châm
Cứu, Hội Chẩn Đoán H́nh Ản,h Hội Chấn Thương Chỉnh H́nh, Hội Da Liễu, Hội Dinh
Dưỡng, Hội Dược Sĩ Bệnh Viện, Hội Đái Tháo Đường - Nội Tiết, Hội Gây Mê Hồi Sức,
Hội Hen- Dị Ứng, Hội Hồi Sức Cấp Cứu, Hội Khoa Học Tiêu Hóa, Hội Lao & Bệnh
Phổi, Hội Laser Y Học & Ngoại Khoa, Hội Ngoại Khoa, Hội Ngoại Nhi, Hội Nhi Khoa,
Hội Niệu Thận Học, Hội Phẫu Thuật Tiêu Hoá, Hội Răng-Hàm-Mặt, Hội Tai - MũI -
Họng, Hội Tâm Thần, Hội Thấp Khớp, Hội Tim Mạch, Hội Truyền Máu & Huyết Học, Hội
Ung Thư, Hội Vệ-Sinh Dịch Tễ, Hội Y Học Phục Hồi, Hội Y Học Thể Dục Thể Thao
BS Lê Thiện Anh Tuấn
Hội Thần Kinh TP.HCM Tổ
Chức Sinh Hoạt Khkt Lần Thứ 10
Ngày
18/6/1999, tại hội trường BV Chợ Rẫy, Hội- Thần Kinh TP.HCM đă tổ chức buổi sinh
hoạt KHKT chuyên đề với hơn 100 hội viên tham dự.
Nội dung
sinh hoạt gồm các báo cáo như sau:
- Chẩn
đoán và điều trị bệnh xơ cứng răi rác từng đám.
Bcv: GS. Lê
Văn Thành,
Chủ Tịch Hội Thần Kinh TP.HCM.
- Viêm đa
rễ dây thần kinh cấp tính sau chủng ngừa dại: thông báo về một trường hợp.
Bcv: ThS.
Đặng Thị Kim Anh
- Bước
đầu sử dụng đa trị liệu trong điều trị bệnh Parkinson tại khoa thần kinh BV
Thống Nhất.
Bcv: BS
Nguyễn thị Minh Trí
- Giới
thiệu phần mềm vi tính Y khoa 2.0
Bcv: PTS. Nguyễn Hữu Công
Hội Thần
Kinh là một trong những Hội thành viên của Hội Y Dược Học TPHCM có chương tŕnh
sinh hoạt KHKT và Đào tạo liên tục cho hội viên tương đối đều đặn (mỗi quư một
lần) với nội dung khá phong phú-giúp cập nhật kiến thức và gắn kết giữa hội viên
với Hội.
Hội kêu gọi
các đồng nghiệp trong ngành, v́ quyền lợi của bản thân và tập thể, tham gia đóng
góp báo cáo cũng như tham dự các buổi sinh hoạt của Hội.
VP liên lạc:
Khoa Thần
Kinh, BV Chợ Rẫy.
ĐT: 8554137
-- 8554903.
HVN
Hội Nghị Khoa Học Hằng Năm
Lần V Của Hội Chỉnh H́nh Nhi Khoa Tp Hcm
Từ khi thành
lập Hội Chỉnh H́nh Nhi Khoa (1994) đến nay, Hội luôn luôn duy tŕ tốt về lề lối
tổ chức và hoạt động, đặc biệt là sinh hoạt khoa học kỹ thuật. Ngoài mục đích
nâng cao tŕnh độ chuyên môn cho các hội viên, nhằm phục vụ tốt cho việc chăm lo
bảo vệ sức khoẻ trẻ em nói riêng cũng như giúp phục hồi khả năng lao động của
bệnh nhân nói chung; Hội luôn luôn quan tâm đến công tác đào tạo và bồi dưỡng
cho những hội viên trẻ. Với tinh thần không ngừng nâng cao kiến thức, chủ trương
đào tạo liên tục, Hội Chỉnh H́nh Nhi Khoa đă xây dựng một chương tŕnh sinh hoạt
KHKT từ nay đến năm 2002.
Trong hai
ngày 25-26/6/1999, Hội Chỉnh H́nh Nhi Khoa TP HCM đă tổ chức Hội nghị khoa học
hằng năm lần thứ V. Tham dự Hội nghị có gần 200 hội viên chuyên khoa chỉnh h́nh
nhi của TP.HCM và một số tỉnh thành phía Nam.
Tất cả có
23- báo cáo cùng các thông tin cập nhật trong và ngoài nước thuộc lĩnh vực chỉnh
h́nh nhi, trong đó có một số đề tài được kết hợp của nhiều chuyên khoa. Các đề
tài báo cáo khá phong phú, đă có sự lựa chọn và sắp xếp chu đáo.
Hội nghị
KHKT lần này đánh dấu một buớc tiến mới so với những lần tổ chức trước đây, về
cả số lượng và chất lượng báo cáo khoa học. Bên cạnh đó c̣n thể hiện được tinh
thần tập hợp và đoàn kết giữa các đồng nghiệp trên cơ sở khoa học không phân
biệt địa phương, có những đồng nghiệp ở xa hằng ngàn cây số như Huế, Thái B́nh
.cũng đến tham gia báo cáo khoa học tại Hội Nghị.
BS Lê Thiện Anh Tuấn
Hội
Nghị Khoa Học Hội Ngoại Nhi Lần Thứ 3
Trong hai
ngày 16,17.7.199, Hội Ngoại Nhi TP.HCM đă tổ chức Hội Nghị Khoa Học lần thứ 3
tại hội trường BV Nhi Đồng II, TP.HCM.- Hơn 200 hội viên tại Thành phố và các
tỉnh từ Đà Nẳng trở vào đă đến tham dự hội nghị và báo cáo các đề tài khoa học.
Ngoài báo
cáo của BS Trần Đông A, Chủ Tịch Hội về ca mổ Việt Đức nh́n từ góc độ thế giới
và báo cáo của BS Trần Thị Mộng Hiệp về Hội nghị lần thứ 32 của Hiệp hội các BS
Nhi nói tiếng Pháp thế giới tại Tours tháng 5.1999, c̣n có 24 báo cáo khoa học
được chia thành các nhóm đề tài chính : Tiêu Hoá (7), Lồng Ngực (4), Chấn thương
Chỉnh h́nh tái tạo (5), Thận Niệu (4), H́nh ảnh học và Gây mê (4).
Các đề tài
đă được báo cáo và thảo luận sôi nổi, tạo điều kiện tốt để các hội viên trao đổi
kinh nghiệm và nâng cao kiến thức về chuyên môn.
HVN
Hội Thảo Viêm Năo Nhật Bản
Tại BV Nhi Đồng 1
Theo BS Trần
Tấn Trâm, Giám đốc BV Nhi Đồng, hội thảo có 3 mục tiêu:
1- Trong hội
chứng năo cấp, làm thế nào chẩn đoán phân biệt giữa viêm năo và các bệnh khác có
điều trị đặc hiệu nhằm làm giảm bớt một số chẩn đoán gọi là hội chứng năo cấp.
- Làm thế
nào chẩn đoán xác định bệnh viêm năo Nhật Bản trong hoàn cảnh hạn chế trang
thiết bị hiện nay.
- Nghiên cứu
lâm sàng và dịch tể học những bệnh viêm năo do những siêu vi khác với siêu vi
của viêm năo Nhật Bản (Hiện đang có bệnh viêm năo do siêu vi khác đang lưu hành
tại Đài Loan và Mă Lai).
Về
t́nh h́nh và pḥng chống bệnh viêm năo Nhật Bản
Mở đầu là
báo cáo của PGS Đỗ Quang Hà về Hội chứng năo cấp và bệnh viêm năo Nhật Bản ở
các tỉnh phiá nam từ 1976 đến 1998. Qua nghiên cứu, ông cho rằng miền nam
Việt Nam là một ổ dịch tự nhiên của siêu vi viêm năo Nhật Bản. Siêu vi này hầu
như có ở mọi nơi, tồn tại trong các loài chim. Muỗi truyền siêu vi này từ chim
sang các gia súc (heo). Muỗi hút máu heo đă nhiễm siêu vi viêm năo Nhật Bản, rồi
truyền siêu vi này sang các heo khác làm cho đàn heo bị nhiễm siêu vi viêm năo
Nhật Bản tăng lên nhanh và nhiều. Chính vào giai đoạn này, bắt đầu xảy ra nhiễm
siêu vi viêm năo Nhật Bản ở người qua muỗi chích người, nhất là ở một số ít trẻ
chưa có miễn dịch với bệnh này đă phát bệnh viêm năo Nhật Bản với các triệu
chứng lâm sàng đầy đủ.
Về hội
chứng năo cấp
Hội chứng
năo cấp hiện nay đang dùng để chỉ những biểu hiện lâm sàng cấp tính của bệnh
nhân bị rối loạn tri giác hay hôn mê. Đây không phải là bệnh, và cũng không phải
do nguyên nhân duy nhất là viêm năo Nhật Bản.
Công tŕnh
nghiên cứu của BS Bạch Văn Cam tại khoa Hồi sức cấp cứu BV Nhi Đồng, trên 339
bệnh nhân bị hội chứng năo cấp (1998) cho thấy 77% các trường hợp xác định được
nguyên nhân không do siêu vi viêm năo Nhật Bản gây ra và điều quan trọng là
những trường hợp này có thể điều trị được. C̣n lại 23% trường hợp bị viêm năo,
chỉ có gần phân nửa là nhiễm siêu vi viêm năo Nhật Bản.
Tóm lại số
bệnh nhân bị viêm năo Nhật Bản chỉ chiếm khoảng 1/8 các trường hợp hội chứng năo
cấp. Việc xác định chẩn đoán viêm năo Nhật Bản có tầm quan trọng trong giám sát
dịch tể học bệnh viêm năo Nhật Bản và kịp thời đưa ra các biện pháp pḥng chống.
Định
bệnh viêm năo Nhật Bản
Chẩn đoán
xác định viêm năo Nhật Bản bằng cách phân lập siêu vi từ năo và máu bệnh nhân.
Thực tế tại các bệnh viện, bệnh phẩm lấy từ năo không thể thực hiện được, ngay
cả khi bệnh nhân đă tử vong. Phân lập siêu vi từ máu bệnh nhân chỉ thực hiện tại
những nơi gần Viện Pasteur TP.HCM (là nơi có khả năng nuôi cấy siêu vi). Do đó
bệnh viện Nhi Đồng đưa ra tiêu chuẩn chẩn đoán viêm năo Nhật Bản dựa trên- dấu
hiệu lâm sàng và xét nghiệm miễn dịch học dịch năo tủy.
Trong t́nh
h́nh dịch bệnh như hiện nay, việc định bệnh viêm năo Nhật Bản cần được chuẩn hóa
nhằm thống nhất báo cáo thống kê và nghiên cứu khoa học. Ngoài ra cũng cần
nghiên cứu thêm viêm năo do siêu vi khác để chẩn đoán phân biệt với viêm năo
Nhật Bản.
Hội thảo đă
tổ chức thành công với chất lượng chuyên môn cao. Các đại biểu đă nhất trí cùng
hợp tác nghiên cứu trong tương lai.
BS Lê Anh Bá
Một Số Hoạt Động Công Đoàn
Ngành Y Tế Kỷ Niệm 70 Năm Thành Lập Công Đoàn Việt Nam
(28/7/1929 - 28/7/1999).
Có 7 công
tŕnh nghiên cứu khoa học đăng kư chào mừng kỷ niệm 70 năm thành lập CĐVN:
+ Truyền
máu hồng cầu phenotype cho các bệnh nhân mắc bệnh Thalassemie của TT. Truyền
máu huyết học TP.
+ Tán sỏi
đường mật bằng thủy điện lực của BV Trưng Vương.
+ Điều
trị lạm dụng thuốc của Viện Y Dược Học Dân Tộc.
+ Quản lư
chất lượng đồng bộ (TQM) theo hướng ISO 9000 của BV Nhi Đồng I và 3 đề tài
khác của BV Phụ Sản, TT Ung Bướu và Cty xuất nhập khẩu y tế.
Hội thi t́m
hiểu Công nhân - Công đoàn Việt Nam phần thi viết đă có 29 đơn vị trong
Ngành gởi bài dự thi với tổng số bài viết là 6.955 bài, đạt tỷ lệ 43,67%. Trong
đó công đoàn cơ sở BV Phụ Sản dẫn đầu với tỷ lệ bài viết đạt 115%. Phần thi đồng
đội chung kết cấp Ngành với 13 đội tham dự. Ban tổ chức đă trao 46 giải thưởng
cho 2 phần thi viết và đồng đội với chi phí khen thưởng là 7.000.000đ. Ngành đă
cử 10 thí sinh tham gia ṿng thi đồng đội của TP. Công đoàn ngành y tế đă được
LĐLĐTP trao giải phong trào xuất sắc và 2 giải khuyến khi-h cho bài viết.
Hai đơn vị
CĐCS TT Ung Bướu và TT BVBMTE-KHHGĐ cử đội văn nghệ tham dự liên hoan các đội
văn nghệ cơ quan xí nghiệp. Kết quả đạt 2 huy chương bạc và giải khuyến khích
cho chương tŕnh.
Cử 8 đơn vị
tham gia khám và cấp thuốc cho gia đ́nh cán bộ công vận ở Củ Chi, B́nh Dương,
Tiền Giang, Bến Tre, Tây Ninh và Đồng Nai. Kết quả: đă khám và cấp thuốc cho 666
người, với tổng số tiền thuốc là 25.689.629 đ và 14 thùng ḿ.
Ngành y tế
đă hướng dẫn các CĐCS kế hoạch tuyên truyền cổ động kỷ niệm 70 năm thành lập
Công đoàn Việt Nam (xem triển lăm, treo cờ khẩu hiệu, làm xe hoa, cử đại biểu dự
meeting.).
Và cử 3 đại
biểu tham dự cuộc giao lưu gặp gỡ Cán bộ Công vận và Công đoàn tại Cung
Văn Hóa Lao Động thành phố.
Giải bóng đá
Ngành y tế lần 2 năm 1999 diễn ra hào hứng. Kết quả đội BV Da Liễu đoạt giải vô
địch, BV Nhân Dân 115 đoạt giải II, 2 đơn vị TT Mắt và Công ty CPDPDL Pharmedic
đồng hạng III. Đội Công ty CPDPDL Pharmedic đạt giải phong cách, giải cổ động
viên dành cho đội BV Nhân Dân 115.
BS Lê Thị Mỹ Châu
TIN VUI
Được tin DS
Nguyễn Hữu Đức, Ủy Viên Thường vụ Hội Dược học TPHCM, Ủy viên Ban Chấp Hành Hội
Y Duợc học TPHCM đă bảo vệ thành công luận án Tiến sĩ Dược Khoa vào ngày 24
tháng 7 năm 1999 với đề tài: Nghiên cứu Chitosan dược dụng và dẫn chất
chitosan làm chất tạo phim dùng trong dược phẩm.
Nhân dịp
này, Hội Y Dược học và Tạp chí Thời Sự Y Dược Học chân thành chia vui và chúc
mừng tân Tiến Sĩ Dược Khoa Nguyễn Hữu Đức.
TRẢ LỜI tnktyh
-1. D. Xuất
độ tiêu chảy được báo cáo trên bệnh nhân có hội chứng Zollinger-Ellison rất thay
đổi. Một phần ba đến một nửa số bệnh nhân có mô tả triệu chứng này. Tiêu chảy
dường như có liên quan với sự sản xuất quá nhiều acid dạ dày, v́ tiêu chảy sẽ
khỏi khi cắt bỏ toàn bộ dạ dày.
2. A. Ung
thư phổi tế bào nhỏ đặc trưng bởi những mảng rộng tế bào nén sát nhau có kích
thước bằng bạch cầu lymphô. Nhiều tế bào có h́nh tṛn hoặc h́nh trứng, nhưng
dạng h́nh thoi cũng không hiếm. Gần đây, người ta đă biết một số khối u thuộc
loại này có khả năng nội tiết và có những đặc tinh tương tự như các carcinoid.
3. B.
Quinidin là một thuốc chẹn kênh natri gây nên những tác dụng hướng co bóp âm
tính. Thuốc c̣n gây giăn mạch và có thể gây cơn tụt huyết áp (ngất do quinidin).
Ở liều điều trị, tác dụng trực tiếp chiếm ưu thế nên làm chậm dẫn truyền.
4. B. Thuốc
chống loạn thần thường không được người nghiện sử dụng. Thuốc làm cho họ cảm
thấy khó chịu. Thuốc chống loạn thần gây cảm giác trầm cảm, bí tiểu, và khô
miệng. Những thuốc này gây tăng prolactin trong máu dẫn đến vô kinh, tiết sữa
non và hiếm muộn. Trong điều trị thỉnh thoảng gặp những phản ứng ngoài tháp.
5. B. Bệnh
Alzheimer đi kèm với teo toàn bộ thùy trán và thùy thái dương. Về mặt vi thể, có
sự mất tế bào ở tất cả các lớp vỏ năo, tăng tế bào thần kinh đệm thứ phát và
thoái hóa tiểu sợi thần kinh.
6. A. Không
dùng thuốc mỡ, nhưng có thể đắp gạc ướt ngày vài lần, dùng dung dịch Burrow hoặc
acid boric. Cũng có thể ngâm rửa để điều trị.
7. C. Bệnh
đa u tuyến nội tiết (polyendocrine adenoma-tosis) thường bao gồm khối u tế bào
alpha của tuyến tụy, dẫn đến hội chứng Zollinger-Ellison.
8. A. Ích
lợi điều trị của nitroglycerin có lẽ là do giảm cung lượng và công tim và giăn
động mạch vành.
9. E. Xuất
huyết bất thường là một trong những triệu chứng sẩy thai thường gặp nhất trong
phụ khoa. Mục đích điều trị là chận đứng xuất huyết nhiều và liên tục và tái lập
xuất huyết theo chu kỳ. Hỏi bệnh sử và khám lâm sàng để t́m những nguyên nhân
như chấn thương, u xơ tử cung, ung thư âm đạo và cổ tử cung, polyp cổ tử cung,
và xuất huyết có liên quan với thai nghén. Sau khi loại trừ thai nghén, nên sinh
thiết nội mạc tử cung trước khi bắt đầu điều trị cầm máu. Nên kiểm tra bệnh lư
đông máu và chức năng tiểu cầu khi làm công thức máu. Siêu âm cũng có ích để
phát hiện u xơ dưới niêm mạc và polyp. Khi cần thiết có thể soi buồng tử cung
và/hoặc nạo để chẩn đoán. Xuất huyết không phóng noăn thường có thể kiểm soát
được bằng cách dùng progestin theo chu kỳ hoặc thuốc viên ngừa thai. Nếu mục
đích của bệnh nhân là có thai, có thể kích thích phóng noăn một cách thích hợp.
10. E. Dự
pḥng là quan trọng nhất, gồm chẩn đoán và điều trị sớm huyết khối tĩnh mạch.
Trong số những bệnh nhân chết v́ thuyên tắc phổi rộng, 75% chết trong ṿng một
giờ. Thuyên tắc lớn ở phổi thường xảy ra sau một thuyên tắc không có triệu
chứng, không gây tử vong, tuy một số thuyên tắc nhỏ đó có thể gây đau màng phổi.
Nhồi máu phổi do thuyên tắc, tuy được biết rơ, nhưng là một trong những biến
chứng ít gặp nhất của thuyên tắc phổi, và chỉ xảy ra ít hơn một phần ba số
trường hợp. Về lâm sàng, nhồi máu phổi đi kèm với khó thở, đau ngực kiểu màng
phổi, ho ra máu hoặc ho khan. Các dấu hiệu của nhồi máu phổi là sốt, tim đập
nhanh, thở nhanh, và ít gặp hơn là nghe được tiếng cọ màng phổi. Thường thấy
tăng bạch cầu, tăng nồng độ men lactic deshydrogenase, và h́nh ảnh đông đặc h́nh
nêm điển h́nh trên X-quang phổi.-
11. E. Gần
80% ung thư vú có biểu hiện ban đầu là một khối u thường (70%) do bệnh nhân tự
phát hiện. Dấu hiệu thường gặp thứ hai là xuất tiết đầu núm vú, có thể có máu,
không có máu hoặc bất cứ màu ǵ. Những dấu hiệu ban đầu ít gặp hơn gồm thụt núm
vú, phù nề da, đỏ da, loét, đau, bầm máu. Số trường hợp được phát hiện bằng nhũ
ảnh ngày càng tăng tuy không có triệu chứng và dấu hiệu thực thể. H́nh ảnh
X-quang gồm điểm calci-hóa li ti, đông đặc h́nh sao và thay đổi cấu trúc từng ổ
trong nhu mô.
12. A.
Prostacyclin (PGI2) là một prostaglandin; phổi là nguồn cung cấp
chính chất này. Đó là một chất giăn mạch mạnh và ức chế sự kết tập và kết dính
tiểu cầu. Nhờ tác dụng của nó nên thành mạch b́nh thường không có cục máu đông
trừ khi nội mạc bị tổn thương khiến tiều cầu có thể dính vào.-
Tạp chí THỜI SỰ Y DƯỢC HỌC nhận đăng những công tŕnh nghiên
cứu y học, tổng quan y học hoặc những ngành có liên quan, sau khi được Ban Biên
Tập chấp thuận.
ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC CHẤP THUẬN ĐĂNG:
Những công tŕnh nghiên cứu khoa học có giá trị, mới hoàn
thành hoặc bổ túc công tŕnh cũ mà nội dung phong phú.
Bài tổng quan cần ngắn gọn, cập nhập kiến thức y học hiện đại
đáp ứng được nhu cầu thực hành của bác sĩ và dược sĩ.
Bài viết về
trường hợp lâm sàng hiếm hoặc nội dung sâu sắc trong chẩn đoán và điều trị.
Bài dịch từ
những tạp chí nước ngoài chỉ đăng tóm lược không quá 1000 từ.
Bài đă gởi
đăng trên THỜI SỰ Y DƯỢC HỌC th́ không cùng lúc gởi đăng trên các báo, tạp chí
khác. Bài không được đăng, không trả lại bản thảo.
H̀NH THỨC VÀ
NỘI DUNG TR̀NH BÀY:
1- Bài không
dài quá 5000 từ viết trên khổ giấy A4 (21x27 cm), tŕnh bày rơ ràng sáng sủa.
H́nh ảnh kèm theo tối đa là 5 h́nh, tốt nhất là gởi đĩa mềm vi tính đến ṭa
soạn.
2- Bài
nghiên cứu gởi đăng bao gồm các phần chính sau:
TỰA BÀI:
ngắn gọn nói lên nội dung chính.
TÁC GIẢ: Kèm theo dưới tựa bài là tên tác
giả chính và cộng sự. Có chú thích học vị, đơn vị công tác và chức vụ, địa chỉ
và điện thọai liên lạc.
NỘI DUNG: bao gồm:
Dẫn nhập: ngắn nêu được những kiến thức cơ bản về lănh vực nghiên
cứu và mục tiêu nghiên cứu.
Phương
pháp nghiên cứu: vật liệu và đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên
cứu, các tiêu chuẩn để đánh giá kết quả và phương pháp thống kê.
Kết quả: tŕnh bày kết quả nghiên cứu và không bàn luận. Các
bảng và h́nh được đánh số thứ tự và có tên gọi, các chữ viết tắt và kư hiệu được
dùng được chú thích ở cuối bảng.
Bàn luận: tóm tắt các kết quả cơ bản đă thu được để- trả lời xem
mục tiêu nghiên cứu có đạt được không- Đánh giá chất lượng và giá trị của những
kết luận mà nghiên cứu đă thu được. So sánh kết quả với tác giả khác.
TÓM TẮT và từ khóa:
Tóm tắt gồm 200-250 từ, chứa dựng các thông tin cần thiết để
người đọc có thể hiểu được nội dung công tŕnh nghiên cứu. Phần tóm tắt bằng
tiếng Việt và ngoại ngữ (Anh hoặc Pháp).
Phần từ khóa: sử dụng theo hệ thống Index Medicus, số lượng
từ khóa gồm 3-10 từ hoặc cụm từ.
TàI LIỆU THAM KHẢO VÀ CÁCH TRÍCH DẪN:
Cần chọn tài
liệu chủ yếu và mới nhất tối đa là 20 tài liệu. Các tài liệu trích dẫn được đánh
số theo thứ tự xuất hiện trong bài. Cách tŕnh bày tài liệu tham khảo như sau:
-Nếu tài
liệu lấy từ tạp chí, gồm có: Tên tác giả, đầu đề, tên tạp chí, năm xuất bản, số
tập và số trang (đầu và cuối). Ví dụ:
M. Frisch
et al. Sexually transmitted infection as a
cause of anal cancer. N Engl J Med; 1997,337:1350-8.
-Nếu tài
liệu lấy từ sách, gồm có: Tên tác giả, đầu đề sách, lần xuất bản, tên nơi xuất
bản, nhà xuất bản, năm xuất bản, số trang. Ví dụ:
Goodman
and Gilman-s The Pharmacological Basis of Therapeutics. 9th ed. Mc
Graw Hill; 1996; 236-8.
Địa chỉ gởi bài:
bs lê anh bá
tạp chí THỜI SỰ Y DƯỢC HỌC
59B Nguyễn Thị Minh Khai, Q1, TP.HCM
ĐT: 8226478
E-mail: leaba@reh.vnn.vn