Hướng dẫn trả lời: Chọn một câu trả lời
đúng nhất
1. Trong bệnh trầm cảm ở người cao tuổi,
triệu chứng nào dưới đây thường ít xảy ra nhất:
A. chán ăn
B. sụt cân nhiều
C. mệt rủ người
D. tiêu chảy
E. mất ngủ
2. Tất cả những dấu hiệu dưới đây là đặc
trưng của hội chứng Down, ngoại trừ:
A. chậm phát triển trí tuệ
B. trương lực cơ b́nh thường
C. mắt xếch
D. đầu nhỏ và tṛn
E. lưỡi thè ra
3. Trong số những thuốc sau đây, thuốc nào có
thể có những tác dụng phụ ngoài tháp:
A. haloperidol
B. loxapine
C. thioridazine
D. perphenazine
E. thiothixene
4. Bộ phận nào dưới đây hay bị tổn thương
nhất trong bệnh zona (herpes zoster)-
A. Các rễ sau thần kinh vùng ngực bụng
B. Thần kinh tọa
C. Các dây thần kinh mặt
D. Vùng đáy chậu
E. Chi dưới
5. Pneumocystis carinii
A. là một kư sinh trùng nội bào
B. có dạng kén chứa từ hai đến tám thể trong
kén (intracystic bodies)
C. có nhiều ở phổi và ống tiêu hóa
D. được t́m thấy trong đờm và phân
E. gây những bệnh nhiễm khuẩn hay gặp ở trẻ
nhỏ và người lớn b́nh thường
6. Ư nào dưới đây không đúng đối với siêu vi
viêm gan C-
A. Bộ gen siêu vi được chứng minh là có chứa
ARN
B. Là tác nhân gây ra 70%-75% số trường hợp
viêm gan không-A không-B do truyền máu trên toàn thế giới
C. Được chứng minh là tác nhân gây nhiều bệnh
truyền nhiễm cộng đồng.
D. Cho đến nay, chưa phân lập được siêu vi
trong môi trường cấy tế bào
E. Dễ dàng phân lập siêu vi trong môi trường
cấy tế- bào
7. Khi dùng digitalis cho một bệnh nhân suy
tim ứ huyết điển h́nh kèm rung nhĩ th́:
A. cung lượng tim không thay đổi
B. nhịp thất chậm lại do tác dụng trực tiếp
lẫn tác dụng phế vị
C. hiệu suất tâm thất giảm đi
D. giảm nhịp tim là một tác dụng chủ yếu
E. không xảy ra một tác dụng nào nóí trên
8. Corticosteroid thường được chỉ định trong
tất cả những bệnh dưới đây, ngoại trừ:
A. herpes simplex mắt
B. t́nh trạng hen (status asthmaticus)
C. hội chứng thận hư
D. các bệnh tạo keo
E. suy thượng thận mạn tính
9. Đau đầu migraine có thể đi kèm với tất cả
những triệu chứng sau đây, ngoại trừ:
A. song thị
B. nói khó
C. loạn cảm
D. yếu cơ
E. co giật
10. Thiếu vitamin D có thể dẫn đến tất cả
những triệu chứng dưới đây, ngoại trừ:
A. giảm bài tiết phosphor ở thận
B. giảm hấp thu calci ở đường tiêu hóa
C. giảm calci-máu
D. giảm bài tiết calci ở thận
E. giảm phosphat-máu
11. Trong t́nh huống nào dưới đây, ung thư vú
có đáp ứng tốt nhất với điều trị hormon-
A. di căn khu trú ở gan
B. hơn 5 năm nữa bệnh nhân mới tới tuổi măn
kinh
C. màng tế bào khối u có thụ thể androgen
D. khoảng thời gian không có triệu chứng bệnh
trên 2 năm
E. di căn khu trú ở năo
12. Trên lâm sàng, dấu hiệu chỉ điểm nhạy
nhất cho sự tăng sản xuất androgen là:
A. mụn trứng cá và tăng độ nhờn của da
B. tăng ham muốn (libido)
C. rậm lông
D. kinh nguyệt không đều
E. ph́ đại âm vật
13. Trong phẫu thuật ghép các cơ quan sau đây
đều cần có sự tương hợp nhóm máu ABO, ngoại trừ:
A. tim
B. thận
C. gan
D. giác mạc
E. tụy
(Xem trả lời trang 279)
HỘI NGHỊ GÂY MÊ HỒI SỨC
CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á LẦN THỨ 11
Từ ngày 8/7 đến ngày 11/7 năm 1999, Hội
nghị Gây Mê Hồi Sức Đông Nam Á lần thứ 11 (The 11th- Asean Congress of
Anes-thesiologists: ACA) được tổ chức tại TP. Kuala Lumpur, thủ đô nước
Malaysia. Trước đó, ngày 7/7/1999, hội nghị Gây Mê Hồi Sức phẫu thuật lồng ngực
các nước Châu Á lần thứ 3 (The 3rd meeting of Asian Society of
Cardiothoracic Anesthesia) đă được tổ chức cùng tại địa điểm trên, hai hội nghị
này được tổ chức chung mỗi hai năm một lần. Tham dự hội nghị năm nay gồm có hơn
800 đại biểu đến từ các nước ASEAN và từ 30 quốc gia và lănh thổ trên khắp nơi
trên thế giới về tham dự, đoàn Việt Nam có hơn 30 người, trong đó hơn 2/3 số
người từ TP.HCM.
Hội nghị đă giới thiệu những tiến bộ về
gây mê hồi sức trên thế giới và trong khu vực, gồm có 30 chuyên đề về Gây mê Hồi
sức được các chuyên gia nhiều kinh nghiệm trên thế giới thuyết tŕnh và hơn 150
báo cáo khoa học và tham luận được tŕnh bày (Việt Nam tham gia 5 đề tài) và một
số vấn đề về chiến lược phát trển nhân sự, chuyên môn.để đảm nhận và hoàn thành
vai tṛ trong thiên niên kỷ tới.-
Những thông tin và tiến bộ đáng chú ư
trong hội nghị là khuynh hướng ghép cơ quan như ghép gan, nhất là ghép thận.đă
trở nên phổ biến trong những năm gần đây ở những nước như Singapore, Trung quốc
và ngay cả ở Việt Nam. Hội nghị có hẳn một chuyên đề về Gây mê Hồi sức để cung
cấp thông tin, tiến bộ để đáp ứng những yêu cầu của phẫu thuật.
Về gây mê trong những năm gần đây, thực
hiện phương pháp gây mê với lưu lượng thấp (Low flow anesthesia) để tiết kiệm
khi dùng với những thuốc mê đắt tiền, nhưng phải cẩn thận v́ dễ gây ứ đọng thán
khí. Thuốc mê hô hấp Sevorane (Sevoflurane) thay cho Forane (Isoflurane) và
Halothane để giảm bớt độc tính cho gan, hoại tử gan. Halothane chỉ c̣n dùng để
khởi mê hay gây mê cho trẻ em. Tỉ lệ gây hoại tử gan với Halothane là 1/30.000
và đối với Forane là 1/800.000; C̣n đối với Sevorane th́ hầu như không có độc
tính đối với gan và cũng ít gây tác động trên hệ tim mạch như Forane.
Về thuốc mê tĩnh mạch, khuynh hướng dùng
Propofol để khởi mê hay duy tŕ mê thay cho Thiopenton v́ Propofol ít gây tích
lũy khi dùng liên tục nên người bệnh tỉnh dậy nhanh chóng, nhẹ nhàng và ít gây
nôn ói.rất thích hợp cho những phẫu thuật trong ngày (Ambu-latory surgery), cũng
như khuynh hướng dùng Hypnovel (Midazolam) thay cho Valium, Seduxen (Diazepam)
trong gây mê và cả trong hồi sức v́ Hypnovel có những ưu điểm như tan trong
nước, không có tá dược, không đau nơi chích, thời gian tác dụng ngắn.-
Về thuốc gây tê, dùng Naropin
(Ropivacaine) một loại thuốc tê thuộc nhóm Amino-amid có tính chất dược lư tương
tự như Marcain (Bupivacaine), nhưng ít độc tính hơn, nhất là đối với tim mạch.
Bupivacaine nếu dùng quá liều hay chích lầm vào mạch máu có thể gây loạn nhịp
hoặc ngừng tim rất khó hồi phục.-
Hội nghị được sự tài trợ của các công ty
Astra-Zeneca, Abbott, B Braun.và có hơn 40 công ty khác cùng tham gia giới thiệu
những tiến bộ trong lănh vực khoa học kỹ thuật. Các công ty này cũng tài trợ cho
các đại biểu VN tham dự hội nghị.
Hội nghị lần thứ 12 tới sẽ được tổ chức
tại Philippines vào năm 2001. Hội Gây mê Hồi sức Việt Nam một lần nữa xác nhận
đăng cai hội nghị lần thứ 14 dự định tổ chức tại thủ đô Hà nội vào năm 2005.
PGS Nguyễn Văn Chừng
Hội
thảo thực hành về kháng sinh dự pḥng trong phẫu thuật và phẫu thuật khâu thoát
vị qua nội soi tại Trung Tâm Cấp cứu Trưng Vương
Ngày 19/8/1999 tại Trung tâm Cấp cứu Trưng
Vương đă tổ chức hội thảo thực hành dưới sự chủ tọa của BS Lê Văn Đương, Giám
đốc Trung tâm Cấp cứu Trưng Vương, GS Nguyễn Đ́nh Hối, Hiệu trưởng Trường đại
học Y Dược TP.HCM và PGS Nguyễn Thế Hiệp, Giám đốc BV Nhân Dân Gia Định. Hội
thảo được tài trợ của công ty dược GlaxoWellcome. Hai chủ đề của hội thảo tóm
tắt như sau:
1) Kháng sinh dự pḥng trong phẫu thuật:
Theo báo cáo viên bác sĩ Rolando E.
Cabatu, GS đại học Y khoa và Phẫu thuật Santo Tomas, Philippines, những nguyên
tắc chính dùng kháng sinh dự pḥng trong phẫu thuật là: (1) Khả năng bị nhiễm
trùng khi không có dự pḥng. (2) Nhận biết những vi khuẩn có thể nhiễm bẩn gây
ra do vết mổ hoặc cơ quan được phẫu thuật. (3) Chọn kháng sinh dự pḥng có tác
dụng lên hầu hết các vi khuẩn có thể gây nhiễm bẩn tại vết mổ hay vị trí phẫu
thuật. (4) Khi có hơn một kháng sinh dự pḥng, nên chọn kháng sinh dựa vào vi
khuẩn có khả năng nhiễm bẩn nhất. (5) Sử dụng kháng sinh dự pḥng với liều đủ để
đạt nồng độ ở mô có hiệu quả đối với vi khuẩn gây nhiễm trong phẫu thuật. Cho
kháng sinh trước khi rạch da 30 phút. (6) Liều kháng sinh có hiệu quả căn cứ vào
thể trọng bệnh nhân, với cephalosporin ở bệnh nhân nặng >60 kg, cần tăng liều
lên gấp đôi. (7) Phẫu thuật kéo dài -
3 giờ liều dự pḥng duy nhất thường là đủ. Phẫu thuật dài hơn 3 giờ cần bổ sung
thêm một liều nữa. Nếu phẫu thuật mất máu nhiều hoặc phải truyền dịch th́ cần
nhiều liều hơn. Trong bất cứ trường hợp nào không nên dùng kháng sinh ngay lúc
mổ v́ nồng độ trong mô chưa đủ tác dụng vào thời điểm rạch da. Kháng sinh dự
pḥng sau phẫu thuật không được khuyến khích trừ trường hợp lắp bộ phận nhân
tạo. (8) Phác đồ dự pḥng chín chắn và hiệu quả không thể thay thế kỹ thuật mổ
khéo léo và chăm sóc hậu phẫu thông thạo.
2) Phẫu thuật khâu thoát vị qua nội soi
(Laparoscopic her-niorrhaphy):
Đây là phẫu thuật lần đầu tiên được thực
hiện tại Việt Nam. Bác sĩ Rolando E. Cabatu tŕnh bày 5 bước tiến hành kỹ thuật
này và bác sĩ Cresencio R. Abes, chủ tịch Hội Phẫu Thuật Philippines thực hiện
mổ biểu diễn vào buổi chiều cùng ngày.
BS
Lê Anh Bá
Hội
Thảo Việt-Pháp về NHA KHOA lần thứ 6 tại TP Hồ Chí Minh.
Trong 4 ngày, từ 15 đến 18.9.1999, Hội
Thảo với chủ đề Nha Khoa hôm nay và ngày mai đă được tổ chức tại Trung
Tâm Đào Tạo và Bồi Dưỡng Cán Bộ Y Tế TP.HCM. Cuộc Hội Thảo được tổ chức với sự
hợp tác của Khoa- Răng Hàm Mặt Trường Đại Học Y Dược, TTĐT& BDCBYT, Hội Răng Hàm
Mặt, Viện Răng Hàm Mặt, Trung Tâm Răng Hàm Mặt TP.HCM, và một số các trường Đại
Học Pháp như Victor Sagalen Bordeaux 2, Aix-Marseille, Lille, Strasbourg,
Antelias, Rennes, Montreal, Louvain.,-
Nhiều đề tài trên các lănh vực Răng Hàm
Mặt đă được các Giáo Sư, Bác Sĩ, ở các trường Đại Học Việt, Pháp, Canada, và các
nước nói tiếng Pháp trên thế giới tŕnh bày tại Hội trường lớn cùng với các buổi
tập huấn thực hành về kỹ thuật chuyên môn đă giúp cho đông đảo hội viên cập nhật
hóa kiến thức và bồi dưỡng nâng cao tay nghề rất hữu ích.
Vào cuối tháng 4 năm tới, Hội Răng Hàm
Mặt, Viện RHM, Khoa RHM trường Đại Học Y Dược, và Trung Tâm RHM TP.HCM. sẽ tổ
chức tại TP Hồ Chí Minh Hội nghị Khoa Học với sự tham gia của các chuyên gia
quốc tế, nhân dịp chào mừng 25 năm ngày giải phóng miền Nam và 20 năm ngày thành
lập Viện Răng Hàm Mặt.
HVN
SINH HOẠT KHOA HỌC KỸ THUẬT HỘI GÂY MÊ HỒi SỨC
Ngày 14.8.1999, hội Gây Mê Hồi Sức TP.HCM.
đă tổ chức sinh hoạt KHKT chuyên đề: Gây mê hồi sức trong Nhi khoa
tại Trung Tâm Chấn Thương Chỉnh H́nh TP.HCM.
Các đề tài sau đây đă được tŕnh bày trong
buổi sinh hoạt.
1. Bù đắp thể tích trong hồi sức nhi khoa.
BCV: PGS. Lê Minh Đại
2. Sử dụng mặt nạ thanh quản trong gây mê
trẻ em. BCV: PGS. Nguyễn Văn Chừng và BS. Vơ Quang Nguyên Phổ
3. Gây mê bằng Ketamine ở BV Chợ Rẫy. BCV:
BS Huỳnh Thế Hùng
4. Hạ thân nhiệt ở bệnh nhi trong gây mê
nhi khoa. BCV: BS Nguyễn Tấn Phước
5. Gây mê bệnh nhân tim trong phẫu thuật
ngoài tim. BCV: BS Nguyễn Thị Quư
6. Theo dơi bệnh nhân trong khi gây mê.
BCV: BS Nguyễn Thị Thanh
7. Tai biến trong gây mê hồi sức- nhi
khoa. BCV : BS. Phan Thị Minh Tâm
Buổi sinh hoạt với trên 200 hội viên tham
dự, đă mang lại cho các đồng nghiệp nhiều kinh nghiệm và kiến thức bổ ích về
GMHS, một khâu rất quan trọng trong công tác điều trị và chăm sóc sức khoẻ, nhất
là đối với các bệnh nhi. ------------------------------------------ HVN
HỘI
VẬT LƯ TRỊ LIỆU TỔ CHỨC SINH HOẠT KHKT NĂM 1999
Ngày 21.8.1999, Hội Y Dược Học TPHCM đă ra
quyết định đổi tên Hội Y Học Phục Hồi thành Hội Vật Lư Trị Liệu TP.HCM theo đề
nghị của Hội. Trong dịp này, Hội Vật Lư Trị Liệu đă tổ chức một ngày sinh hoạt
KHKT tại Trung Tâm Chỉnh H́nh - Phục Hồi Chức Năng Trẻ Tàn Tật Vận Động với 18
đề tài KHKT của Hội viên tại thành phố và các tỉnh. Các đề tài đề cập đến nhiều
kinh nghiệm phong phú trong điều trị và chăm sóc sức khoẻ, phục hồi chức năng
cho bệnh nhân trong bệnh viện cũng như trong cộng đồng, giúp cho hội viên có dịp
trau dồi kỹ năng nghề nghiệp và cập nhật hóa kiến thức chuyên môn. ------- HVN
HỘI
ĐÁI THÁO ĐƯỜNG VÀ NỘI TIẾT TỔ CHỨC SINH HOẠT KHOA HỌC KỸ THUẬT LẦN THỨ 2
Ngày 28/8/1999, Hội Đái Tháo Đường và Nội
Tiết TP.HCM tổ chức buổi sinh hoạt khoa học kỹ thuật lần 2 về bệnh loăng xương
dưới sự chủ tọa của GS Mai Thế Trạch, Chủ tịch Hội Đái Tháo Đường và Nội Tiết
TP.HCM. Buổi sinh hoạt do công ty Roche tài trợ.
Sau phần phát biểu khai mạc của GS Mai Thế
Trạch, là phần tŕnh bày báo cáo khoa học: Dịch tễ học, cơ chế bệnh sinh loăng
xương (BS Nguyễn Thy Khuê); Găy xương do loăng xương (BS Nguyễn Văn Quang);
Rocaltrol trong điều trị loăng xương (DS Bùi Thị Thùy Liên); Các phương pháp
chẩn đoán bệnh loăng xương (BS Đại Phi Vân); Điều trị bệnh loăng xương bằng
hormon thay thế và vitamin D (BS Trần Thị Minh Châu).
Cùng với những buổi sinh hoạt KHKT thường
kỳ được tổ chức nhằm giúp cho hội viên có điều kiện gặp gỡ, trao đổi kinh
nghiệm, cập nhật hoá kiến thức chuyên môn; Hội Đái Tháo Đường và Nội Tiết TPHCM
c̣n tổ chức các buổi sinh hoạt Câu Lạc Bộ (CLB)- bệnh nhân đái tháo đường và
phân phối tài liệu, nhằm phổ biến kiến thức cho người bệnh biết cách giữ ǵn sức
khoẻ, đề pḥng và hạn chế các tai biến của bệnh có thể xảy ra. Sinh hoạt CLB này
rất được đông đảo bệnh nhân hoan nghênh. -- HVN
Đại
hội hội thần kinh học khu vực TP.HCM lần 2 và hội nghị khoa học kỹ thuật
Ngày 16/9/1999 Hội Thần kinh học tổ chức
đại hội lần 2. Mở đầu là báo cáo tổng kết hoạt động của Hội Thần kinh học khu
vực TP.HCM trong nhiệm kỳ 1 của PGS Lê Văn Thành, Chủ tịch Hội. Bầu ban chấp
hành nhiệm kỳ 2 (1999-2000). Kết quả bầu ban chấp hành mới, PGS Lê Văn Thành tái
đắc cử Chủ tịch hội.
Tiếp đến là hội nghị khoa học kỹ thuật
dưới sự chủ toạ của GS Phan Chúc Lâm, chủ tịch Hội Thần kinh học Việt Nam và PGS
Lê Văn Thành. Hội nghị được tài trợ chính của công ty UCB pharma, Eisai và
Richter.
Hội
thảo về tai biến mạch máu năo các tỉnh phía nam
-Ngày 17/9/1999, tại hội trường bệnh viện
Chợ Rẫy, Hội Thần kinh học khu vực TP.HCM tổ chức hội thảo về Tai biến mạch máu
năo, dưới sự chủ tọa của GS Phan Chúc Lâm, PTS Trần Đức Hinh, PGS Lê Văn Thành
và PGS Nguyễn Chương.
Tham gia hội thảo, đặc biệt có GS David O.
Wiebers Chủ nhiệm khoa bệnh mạch máu năo của Mayo Clinic báo cáo những kinh
nghiệm xử trí đột quỵ và GS Turan M. Itil, Chủ nhiệm khoa Tâm thần học, Trung
tâm Y khoa Đại học New York tŕnh bày về kiến thức hiện nay về quá tŕnh lăo hóa
năo. -------- LAB
CHI
HỘI DƯỢC CÔNG TY NƯỚC NGOÀI TỔ CHỨC KHÁM BỆNH TỪ THIỆN tại Cần Giờ
Ngày 18/9/1999 Chi Hội Dược Công Ty Nước
Ngoài (PAFO) đă vận động hội viên cùng- các Công ty- đóng góp- và phối hợp với
Bệnh viện Nguyễn Tri Phương TPHCM đến khám bệnh,- phát thuốc cho 230 bệnh nhân
và tặng quà- cho 100 hộ đồng bào nghèo ở ấp Bà Xáng, xă B́nh Khánh, huyện Cần
Giờ- với tổng số tiền mặt hơn 8 triệu đồng và 4 triệu đồng tiền thuốc.
HVN
sinh hoạt khoa học kỹ thuật về dinh dưỡng trẻ em
Ngày 22/9/1999, Tập đoàn Nissho Iwai tổ
chức sinh hoạt khoa học kỹ thuật về Dinh dưỡng trẻ em. Tham dự buổi sinh
hoạt có BS Nguyễn Thị Kim Hưng, Giám đốc Trung tâm Dinh dưỡng TP.HCM với đề tài
Đi t́m một cách ăn uống hợp lư trong điều kiện hiện nay; Cử nhân Trần Thị
Ngọc Lộc, cán bộ phụ trách dinh dưỡng trường Mầm non Thực hành 19/5, với đề tài
Vấn đề dinh dưỡng của trẻ trong trường mần non; Tiến sĩ Takahumi Yakabe với
đề tài Kết quả nghiên cứu thành phần và vai tṛ của sữa mẹ. Nhân dịp này,
công ty Snow Brand thuộc tập đoàn Nissho Iwai, giới thiệu sữa bột trẻ em Snow
Brand 1 và 2 là sản phẩm thay thế cho sữa mẹ khi mẹ không có sữa, hoặc không đủ
sữa, hoặc mẹ không có đủ điều kiện cho con bú v́ lư do nghề nghiệp hay sức khỏe.
Snow Brand 1 là loại sữa bột trẻ em gần giống với sữa mẹ nhất, là thành quả của
công tŕnh nghiên cứu trên quy mô lớn và chính xác về sữa mẹ. Snow Brand 2 là
loại sữa bột tiếp theo nhằm cung cấp dinh dưỡng cho trẻ từ 6 tháng đến 3 năm
tuổi. Snow Brand 2 cung cấp cân đối các chất dinh dưỡng đáp ứng nhu cầu tăng
trưởng của trẻ em, tuy nhiên v́ sữa bột tiếp theo không phải là nguồn dinh dưỡng
thay thế hoàn toàn cho sữa mẹ và sữa bột cho trẻ sơ sinh, nên cần cho trẻ ăn kết
hợp với các loại thức ăn bổ sung khác. -------------------------------- LAB
Hội
nghị thấp khớp học TP.HCM lần 2
Ngày 25/9/1999, Hội Thấp Khớp Học tổ chức
hội nghị khoa học kỹ thuật lần 2 dưới sự chủ tọa của GS Phạm Văn Cự, chủ tịch
Hội Thấp Khớp Học TP.HCM. Hội nghị do công ty Hoffmann-La Roche tài trợ. Các đề
tài tŕnh bày trong hội nghị gồm: Khám khớp gối (GS Phạm Văn Cự); Loăng xương ở
nam giới (BS Trần Thị Ngọc Dung) Thử t́m hiểu thuốc y học cổ truyền điều trị các
loại bệnh khớp dưới khía cạnh tác dụng như những antioxidants (BS Nguyễn Thị
Bay); Nhân hai trường hợp nhiễm trùng nặng sau tiêm thuốc vào khớp (BS Nguyễn
Thành Hưng).
Thông tin mới về lamivudine trong điều trị viêm gan siêu vi B mạn tính
Ngày 30/9/1999, Hội Gan Mật TP.HCM cùng
công ty GlaxoWellcome tổ chức hội thảo Thông tin mới về lamivudine trong điều
trị viêm gan siêu vi B mạn tính do BS Jonathan Stuart Dixon tŕnh bày.
Lamivudine là chất đồng đẳng nucleoside có
hoạt tính kháng virus đối với HBV, bằng cơ chế ức chế tổng hợp HBV DNA. Trong
điều trị viêm gan siêu vi B, Lamivudine được sử dụng với liều đơn 100 mg mỗi
ngày. Thuốc được hấp thu nhanh chóng, chuyển hóa qua gan ở mức tối thiểu và bài
tiết qua nước tiểu dưới dạng nguyên vẹn.
Trong các thử nghiệm lâm sàng kéo dài 1
năm (Lai, Dienstag, Schiff, Schalm 1998), cho thấy Lamivudine ức chế sao chép
HBV DNA huyết thanh, làm chuyển dạng huyết thanh một cách có ư nghĩa so với giả
dược. So sánh giữa bệnh nhân châu Á và phương tây, thấy Lamivudine làm âm hóa
HbeAg tương đương nhau giữa hai nhóm. Về bệnh lư gan, sau 1 năm điều trị,
Lamivudine đă cải thiện t́nh trạng viêm hoại tử tế bào gan, giảm tiến triển xơ
gan, và làm b́nh thường hóa các enzym gan.
Trong các thử nghiệm lâm sàng điều trị kéo
dài 3 năm (Lamivudine 100 mg/ngày), cho thấy Lamivudine làm tăng tỷ lệ âm hóa
HbeAg huyết thanh (tỷ lệ âm hóa càng tăng hơn khi enzym lúc khởi trị cao), ức
chế virus liên tục, tiếp tục b́nh thường hóa enzym gan và cải thiện mô học gan.
Về tính an toàn của Lamivudine, các thử
nghiệm cho thấy Lamivudine được dung nạp tốt và an toàn như giả dược. So với
a-interferon, Lamivudine có
dung nạp tốt hơn. Trên lâm sàng không có tương tác thuốc đáng kể.
Trên bệnh nhân viêm gan B giai đoạn cuối,
nghiên cứu của Perrillo et al (1999) cho thấy HBV DNA huyết thanh giảm xuống
dưới mức giới hạn phát hiện, và ALT trở lại b́nh thường (c̣n 1/3 so với trị số
ban đầu), bilirubin giảm xuống gần bằng giới hạn b́nh thường .
Những thử nghiệm lâm sàng trên chứng tỏ
Lamivudine điều trị trong 52 tuần có hiệu quả về mặt virus và mô học ở những
bệnh nhân sau: (1) viêm gan mạn tính c̣n bù với bằng chứng có sao chép virus,
bất kể enxym ALT ban đầu, HBV DNA hoặc chủng tộc. (2) viêm gan mạn tính có đột
biến trước nhân. (3)- thất bại với Interferon. Ngoài ra c̣n sử dụng Lamivudine ở
những bệnh nhân viêm gan B mạn tính trước và sau ghép gan, bệnh gan mất bù, suy
giảm miễn dịch do hoá trị liệu.
BS
Lê Anh Bá
sinh hoạt khoa học kỹ thuật hội phẫu thuật lồng ngực và tim mạch
Ngày 1/10/1999, tại hội trường BV B́nh
Dân, Hội Phẫu thuật Lồng ngực và Tim mạch tổ chức sinh hoạt khoa học kỹ thuật
thường kỳ lần thứ X dưới sự chủ tọa của GS TS Nguyễn Khánh Dư, Chủ tịch Hội, GS
TS Nguyễn Đoàn Hồng, PGS Nguyễn Thế Hiệp, PGS Văn Tần. Buổi sinh hoạt được tài
trợ của công ty Fournier.
Tham gia chương tŕnh có các đề tài:
Chỉ dịnh và yếu tố nguy cơ trong phồng
động mạch chủ bụng dưới thận (BS Cao Văn Thịnh- GS Văn Tần);
Nhân hai trường hợp u tuyến cận giáp
điều trị tại bệnh viện B́nh Dân (BS Lê Nữ Ḥa Hiệp);
Nhân một trường hợp u hỗn hợp cơ xương
sụn khổng lồ ngực bụng được điều trị tại bệnh viện Chợ Rẫy (GS TS Nguyễn
Khánh Dư).
TIN VỀ ĐÓNG GÓP XÂY NHÀ
T̀NH THƯƠNG
Trong năm
1998 Hội Y Dược Học- TP Hồ Chí Minh đă vận động đợt 1 việc quyên góp- xây dưng
được hai căn nhà t́nh thương tại Huyện Củ Chi.
Hưởng ứng
cuộc vận động của Thành Ủy, UBMTTQ và Liên Hiệp các Hội Khoa Học và Kỹ Thuật TP
HCM, năm 1999, Hội Y Dược Học TP.HCM đă quyên góp trong đợt 2 được số tiền là Ba
triệu hai trăm năm chục ngàn đồng, do một số các Hội chuyên khoa thành viện đóng
góp để xây dựng nhà t́nh thương: Hội Răng - Hàm - Mặt (1.000.000đ), Hội Laser Y
Học và Ngoại Khoa (1.000.000đ); Hội Ung Thư (500.000 đ); Hội Chẩn Đoán H́nh Ảnh
(500.000 đ);- Hội Y Học Thể Dục Thể Thao (250.000 đ)
Số tiền trên
đă chuyển lên Liên Hiệp các Hội Khoa Học- và Kỹ Thuật. Ủy Ban MTTQ đă bố trí xây
một căn nhà t́nh thương tại Huyện Hóc Môn, với tri giá năm triệu đồng.
Thời Sự Y Dược Học giúp SV trọng
-Đáp ứng lời
kêu gọi của báo Thanh Niên (1/10/1999) về trường hợp sinh viên y khoa Huế Vơ
Đ́nh Hoàng Trọng bị lao đa kháng thuốc đang điều trị tại TP.HCM, hiện gặp khó
khăn về tài chính, ṭa soạn Thời Sự Y Dược Học thông qua báo Thanh Niên giúp em
một triệu đồng để lo tiền thuốc và đồng thời vận động các bác sĩ trong ngành
giúp em có điều kiện chữa bệnh.
THỂ LỆ THỰC HIỆN THÀNH LẬP
CÁC HỘI THÀNH VIÊN HỘI Y DƯỢC HỌC TP.HCM-
Đề nghị các
Hội mới thành lập thực hiện tuần tự các bước (A, B, C) và gửi hồ sơ về Văn pḥng
Hội Y Dược Học TP.HCM.
A- Lập
ban vận động (BVĐ):
- Đơn xin
thành lập BVĐ Hội
- Danh sách
trích ngang BVĐ
- Nội qui,
phương hướng hoạt động của Hội .......
Sau khi được
Hội Y Dược Học TP.HCM chấp thuận, sẽ có quyết định cho phép thành lập Ban Vận
Động Hội
B- Hoạt
động của BVĐ:
- Tổ chức
vận động đăng kư hội viên gia nhập Hội. Khi có đủ số hội viên qui định, lập danh
sách hội viên theo mẫu thống kê hội viên (do Hội YDH TP phát).-
-- Gưỉ báo
cáo quá tŕnh hoạt động của BVĐ, danh sách thống kê hội viên, kèm theo đề nghị
cho phép thành lập Hội. Hội Y Dược Học thành phố sẽ ra Quyết Định cho phép thành
lập Hội- sau khi có đủ các điều kiện quy định.
C- Thực
hiện đại hội :
- Để tiến
tới Đại Hội thành lập, BVĐ cần tổ chức Hội nghị trù bị với sự có mặt của Đại
diện Thường Trực Hội Y Dược Học để thông qua công tác tổ chức Đại Hội và nhân sự
của BCH nhiệm kỳ đầu .
- Tổ chức
Đại Hội thông qua nội qui, phương hướng hoạt động và bầu BCH .
Sau Đại Hội,
lập -biên bản Đại Hội và biên bản họp phân công BCH; Danh sách BCH theo mẫu
trích ngang BCH (do Hội YDH TP phát); Lập trích ngang về tổ chức Hội theo mẫu :
. Tên Hội
. Ngày thành
lập
. Nhiệm kỳ
mấy năm
. Địa chỉ
liên lạc, điện thoai
. Người phụ
trách: Họ tên Chủ Tịch và Thư Kư Thường trực
. Số lượng
người trong BCH
. Tổng số
Chi Hội --
. Tổng số
Hội viên
Tất cả hồ sơ
trên gửi về VP. Hội Y Dược Học TP để Thường Trực Hội TP ra Quyết Định công nhận
BCH.
TRẢ LỜI trắc nghiệm kiến
thức y học
1. D. Người cao tuổi bị trầm cảm thường báo có những triệu
chứng thực thể như chán ăn, sụt cân nhiều, mệt rủ người, mất ngủ, táo bón, hoặc
hiếm hơn là tiêu chảy.
2. B. Những đặc điểm chính của hội chứng Down là chậm phát
triển trí tuệ từ nhẹ đến vừa, trương lực cơ kém, vẻ mặt đặc trưng (mắt xếch, đầu
nhỏ và tṛn, sống mũi găy và nhỏ, lưỡi thè ra); hay gặp dị tật ở tim và mắt, và
hay bị nhiễm khuẩn hô hấp trên.
3. A. Có một sự tương quan chặt chẽ giữa hiệu lực chống loạn
thần của thuốc với xu hướng gây các biểu hiện ngoài tháp. Trong số các thuốc
được nêu, haloperidol là thuốc có các tác dụng phụ ngoài tháp với xuất độ cao
nhất. Thioridazine, có hiệu lực chỉ bằng khoảng 2% so với haloperidol, là thuốc
có những tác dụng phụ ấy với xuất độ thấp nhất.
4. A. Tổn thương trong bệnh zona thường chỉ một bên và khu
trú ở một hoặc nhiều vùng da (dermatome) tương ứng với rễ thần kinh hoặc hạch
thần kinh sọ ngoài tủy bị tổn thương. Đầu, ḿnh và cổ là những vùng hay bị nhất.
5. B. P. carinii có dạng kén (đường kính từ 5 -m đến 8
-m) chứa hai đến tám thể trong kén, những thể này được phóng thích khi kén vỡ.
6. E. Gần đây, đă chứng minh được rằng 70-75% số trường hợp
viêm gan không-A không-B do truyền máu và nhiều bệnh truyền nhiễm cộng đồng đều
do một siêu vi ARN, được gọi là siêu vi viêm gan C. Tác nhân này chưa phân lập
được trong môi trường cấy tế bào.
7. B. Digitalis làm giảm nhịp thất bằng cách kéo dài thời kỳ
trơ của mô dẫn truyền nhĩ-thất thông qua tác dụng trực tiếp lẫn tác dụng phế vị.
8. A. Corticosteroid bị chống chỉ định trong herpes simplex
mắt (viêm giác mạc h́nh nhánh cây) v́ bệnh có thể tiến triển gây đục giác mạc.
9. E. Đau đầu migraine không đi kèm co giật. V́ migraine là
một rối loạn chức năng, mỗi cơn xảy ra hiếm khi có cùng các triệu chứng như
nhau.
10. A. Nhiều người bị thiếu vitamin D mà không t́m thấy một
bất thường nào ngoại trừ giảm phosphat-máu.
11. D. Có thể tiên đoán đáp ứng với liệu pháp hormon trên BN
có di
căn khu trú ở xương, da, phổi và hạch bạch huyết, và trên những phụ nữ đă măn
kinh ít nhất là 5 năm.
12. C. Dấu hiệu chỉ điểm nhạy nhất của tăng sản xuất androgen
là rậm lông. Sau dấu hiệu này, theo thứ tự lần lượt là mụn trứng cá và tăng độ
nhờn của da, kinh nguyệt không đều, tăng ham muốn, ph́ đại âm vật và hóa nam.
Hóa nam và
mọc râu là những triệu chứng dành riêng cho sản xuất androgen quá mức, thường đi
kèm với một khối u.
13. D. Mặc dù có một vài báo cáo cải thiện được thời gian sống
của mảnh ghép giác mạc tương thích với các kháng nguyên tế bào lymphô người
(HLA), không bắt buộc phải có sự tương hợp mô HLA và ABO.
Tạp chí THỜI SỰ Y DƯỢC HỌC nhận đăng những công tŕnh nghiên
cứu y học, tổng quan y học hoặc những ngành có liên quan, sau khi được Ban Biên
Tập chấp thuận.
ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC CHẤP THUẬN ĐĂNG:
Những công tŕnh nghiên cứu khoa học có giá trị, mới hoàn
thành hoặc bổ túc công tŕnh cũ mà nội dung phong phú.
Bài tổng quan cần ngắn gọn, cập nhập kiến thức y học hiện đại
đáp ứng được nhu cầu thực hành của bác sĩ và dược sĩ.
Bài viết về
trường hợp lâm sàng hiếm hoặc nội dung sâu sắc trong chẩn đoán và điều trị.
Bài dịch từ
những tạp chí nước ngoài chỉ đăng tóm lược không quá 1000 từ.
Bài đă gởi
đăng trên THỜI SỰ Y DƯỢC HỌC th́ không cùng lúc gởi đăng trên các báo, tạp chí
khác. Bài không được đăng, không trả lại bản thảo.
H̀NH THỨC VÀ
NỘI DUNG TR̀NH BÀY:
1- Bài không
dài quá 5000 từ viết trên khổ giấy A4 (21x27 cm), tŕnh bày rơ ràng sáng sủa.
H́nh ảnh kèm theo tối đa là 5 h́nh, tốt nhất là gởi đĩa mềm vi tính đến ṭa
soạn.
2- Bài
nghiên cứu gởi đăng bao gồm các phần chính sau:
TỰA BÀI:
ngắn gọn nói lên nội dung chính.
TÁC GIẢ: Kèm theo dưới tựa bài là tên tác
giả chính và cộng sự. Có chú thích học vị, đơn vị công tác và chức vụ, địa chỉ
và điện thọai liên lạc.
NỘI DUNG: bao gồm:
Dẫn nhập: ngắn nêu được những kiến thức cơ bản về lănh vực nghiên
cứu và mục tiêu nghiên cứu.
Phương
pháp nghiên cứu: vật liệu và đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên
cứu, các tiêu chuẩn để đánh giá kết quả và phương pháp thống kê.
Kết quả: tŕnh bày kết quả nghiên cứu và không bàn luận. Các
bảng và h́nh được đánh số thứ tự và có tên gọi, các chữ viết tắt và kư hiệu được
dùng được chú thích ở cuối bảng.
Bàn luận: tóm tắt các kết quả cơ bản đă thu được để- trả lời xem
mục tiêu nghiên cứu có đạt được không- Đánh giá chất lượng và giá trị của những
kết luận mà nghiên cứu đă thu được. So sánh kết quả với tác giả khác.
TÓM TẮT và từ khóa:
Tóm tắt gồm 200-250 từ, chứa dựng các thông tin cần thiết để
người đọc có thể hiểu được nội dung công tŕnh nghiên cứu. Phần tóm tắt bằng
tiếng Việt và ngoại ngữ (Anh hoặc Pháp).
Phần từ khóa: sử dụng theo hệ thống Index Medicus, số lượng
từ khóa gồm 3-10 từ hoặc cụm từ.
TàI LIỆU THAM KHẢO VÀ CÁCH TRÍCH DẪN:
Cần chọn tài
liệu chủ yếu và mới nhất tối đa là 20 tài liệu. Các tài liệu trích dẫn được đánh
số theo thứ tự xuất hiện trong bài. Cách tŕnh bày tài liệu tham khảo như sau:
-Nếu tài
liệu lấy từ tạp chí, gồm có: Tên tác giả, đầu đề, tên tạp chí, năm xuất bản, số
tập và số trang (đầu và cuối). Ví dụ:
M. Frisch
et al. Sexually transmitted infection as a
cause of anal cancer. N Engl J Med; 1997,337:1350-8.
-Nếu tài
liệu lấy từ sách, gồm có: Tên tác giả, đầu đề sách, lần xuất bản, tên nơi xuất
bản, nhà xuất bản, năm xuất bản, số trang. Ví dụ:
Goodman
and Gilman-s The Pharmacological Basis of Therapeutics. 9th ed. Mc
Graw Hill; 1996; 236-8.
Địa chỉ gởi bài:
bs lê anh bá
tạp chí THỜI SỰ Y DƯỢC HỌC
59B Nguyễn Thị Minh Khai, Q1, TP.HCM
ĐT: 8226478 - 9301288
E-mail: leaba@reh.vnn.vn