WHO definition of HEALTH:
Health is a state of complete physical, mental and social well-being and not merely the absence of disease or infirmity.


Thời sự y dược học

Tháng 12/2001
Tháng 10/2001
Tháng 08/2001
Tháng 06/2001
Tháng 04/2001

Tháng 02/2001
Tháng 12/2000
Tháng 10/2000
Tháng 08/2000
Tháng 06/2000
Tháng 04/2000
Tháng 02/2000
Tháng 12/1999
Tháng 10/1999
Tháng 08/1999
Tháng 06/1999
Tháng 04/1999
Tháng 02/1999
Tháng 12/1998
Tháng 10/1998
Tháng 08/1998
Tháng 06/1998
Tháng 04/1998
Tháng 02/1998

 

 



www YKHOANET

TRANG MỤC

B́nh luận y khoa

Tin thời sự y tế

Tin Y khoa Thế giới

Địa chỉ y khoa

Hộp thư bạn đọc

Tạp chí y khoa

Forum

 

ĐẠI HỌC  Y KHOA

ĐH Y Khoa Hà Nội

ĐH Y Dược TPHCM

ĐH Y Khoa Thái Nguyên

ĐH Y Khoa Huế

ĐH Y Khoa Thái B́nh

ĐH Y Tế Công Cộng

 

ĐIỀU TRỊ CAO HUYẾT ÁP Ở NGƯỜI LỚN TUỔI

Nguyễn Hữu Trâm Em*


ĐẶT VẤN ĐỀ

Cao huyết áp (HA) là bệnh thường gặp trên lâm sàng, việc điều trị thường đ̣i hỏi kiên nhẫn và tốn kém v́ phải điều trị suốt đời. Ngày nay có nhiều nhóm thuốc mới ra đời, giảm được một số tác dụng phụ quan trọng và cải thiện hiệu quả điều trị, cũng như đem đến cho thầy thuốc nhiều lựa chọn khi điều trị cao HA. điều trị bằng thuốc hạ áp cho thấy giảm rơ rệt biến chứng và tử suất do cao HA. Riêng đối với các BN lớn tuổi thường mắc các bệnh lư kèm theo và có nhiều thay đổi về tâm sinh lư, do đó việc đánh giá t́nh trạng HA cũng như chọn lựa thuốc khi có bệnh kèm và tương tác thuốc là vấn đề đáng lưu ư trong điều trị cao HA ở người lớn tuổi. Trong thời đại hiện nay, cuộc sống càng được cải thiện, tuổi thọ con người càng được kéo dài th́ số người lớn tuổi mắc bệnh cao HA càng tăng, do đó việc đánh giá và điều trị cao HA ở người lớn tuổi vẫn là vấn đề cấp thiết trong bệnh lư tim mạch ở người cao tuổi.

Phát hiện và đánh giá cao HA ở người lớn tuổi

Theo quy ước của một số nghiên cứu th́ người lớn tuổi là những người có tuổi trên 60,(8-10) nhưng một số tác giả khác cho rằng phải trên 65 tuổi. Hai dạng cao HA có thể gặp ở người lớn tuổi là cao HA cả tâm thu lẫn tâm trương và cao HA tâm thu đơn thuần. Cao HA được chẩn đoán khi trị số HA của nhiều lần đo -140/90 mmHg. Cao HA tâm thu đơn thuần được chẩn đoán khi trị số HA tâm thu >140mmHg nhưng HA tâm trương <90mmHg. Dạng cao HA tâm thu đơn thuần thường gặp nhất ở tuổi trên 65. Ở người lớn tuổi thường có hiện tượng xơ cứng mạch máu, rối loạn điều chỉnh tự động cho nên t́nh trạng HA có những đặc thù trong việc đánh giá- cao HA ở người lớn tuổi.

1- Một số t́nh huống thường gặp ở người lớn tuổi cao HA:

-a/ Cao HA giả tạo (Pseudohypertension): đây là t́nh trạng trị số HA tăng cao so với giá trị thực do t́nh trạng xơ cứng động mạch cánh tay mà khi bơm băng quấn không đè xẹp động mạch cánh tay được. Tần suất gặp dưới 5%,(5) t́nh trạng này được nghi ngờ- khi: (1) Vẫn sờ thấy mạch quay đập dù băng quấn đă bơm vượt quá trị số HA tâm thu (c̣n gọi là nghiệm pháp Osler) và (2) không có chứng cứ tổn thương cơ quan đích (dày thất trái, bệnh lư vơng mạc do HA, microalbumin niệu,...) dù HA rất cao,(2,3,5) để chắc chắn phải tiến hành đo HA động mạch trực tiếp.

2/ Hiệu ứng- áo choàng trắng (White coat- effect): đây là t́nh trạng dao động HA tâm thu rất lớn. Thường gặp ở người lớn tuổi đặc biệt là phụ nữ. Nghi ngờ t́nh trạng này khi HA đo được ở nhà thấp hơn đo tại pḥng khám. Để xác minh, cần đo HA tại nhà ngay trước và sau khi khám bệnh hoặc là sử dụng máy đo HA 24 giờ (Ambulatory blood pressure monitor).(3) Máy đo HA 24 giờ là một máy đo HA có thể mang được, đă lập tŕnh sẵn, tự động hoàn toàn để mỗi 15-30 phút đo 1 lần vào ban ngày và mỗi 60 phút đo một lần vào ban đêm. Sau 24 giờ, các dữ liệu lưu trữ trong máy đo HA 24 giờ (ABPM) đem nạp vào máy vi tính để phân tích sự dao động HA và tỉ lệ số lần HA cao trong ngày (c̣n gọi là tải HA - blood pressure load). Kỹ thuật này khá ích lợi trong chẩn đoán cao HA áo choàng trắng, đánh giá sự kiểm soát HA bằng- thuốc hạ áp, tụt HA tư thế...đặc biệt ích lợi đối với người lớn tuổi mặc dù chưa được khuyến cáo sử dụng rộng răi.(1,3,5,14)

3/Hạ HA tư thế:- gặp 10,4-17,3% ở người lớn tuổi,(5) đặc biệt ở người lớn tuổi cao HA; có hai dạng đó là tụt HA tư thế đứng và tụt HA sau ăn. Ở người b́nh thường, trong tư thế đứng HA tâm thu giảm trung b́nh 6,5 mmHg và HA tâm trương tăng trung b́nh 5,6 mmHg so với HA được đo khi ngồi hoặc nằm. Đối với người lớn tuổi, nếu tụt HA tâm thu -20 mmHg trong 1 - 3 phút sau khi từ tư thế ngồi (hoặc nằm) sang tư thế đứng th́ được xem- là tụt HA tư thế.(3,5) Tụt HA tư thế thường gây ngất và chấn thương, do đó cần phát hiện để pḥng ngừa. Ở người lớn tuổi cần đo HA ở 2 tư thế và cẩn thận sử dụng thuốc hạ áp chẹn anpha và lợi tiểu liều cao. Nhiều người lớn tuổi cao HA tâm thu có tụt HA tư thế và theo một số tác giả việc điều trị cao HA có thể cải thiện t́nh trạng tụt HA tư thế.(5)

Cơ chế tụt HA tư thế: - Hồ chứa tĩnh mạch chi dưới đối với tụt HA tư thế đứng và hồ chứa tĩnh mạch lách trong tụt HA sau ăn - Suy giảm điều chỉnh tự động - Giảm nhạy cảm thụ thể áp lực.

C/ Đánh giá tổn thương cơ quan đích:

Cao HA thường gây tổn thương cơ quan đích bao gồm tim, mắt, thận, năo, bao gồm cả các tai biến ở các cơ quan đó như tiến triển suy tim, bệnh cơ tim thiếu máu, suy thận, tai biến mạch máu năo (nhũn năo và xuất huyết năo). Để đánh giá tổn thương cơ quan đích ở những BN cao HA, thông thường nhất là đánh giá ph́ đại thất trái và soi đáy mắt. Ngoài ra, một số tác giả sử dụng xét nghiệm microalbumin niệu và gần đây người ta c̣n sử dụng siêu âm động mạch cảnh để đánh giá tổn thương cơ quan đích trong bệnh lư cao HA.

1/ Tim: So với siêu âm tim, tuy ECG không nhạy cảm bằng trong việc đánh giá dày thất trái, nhưng các chỉ số về tổng tiêu chuẩn điện thế (Sololow-Lyon, Blondeau-Heller) cũng như hệ thống tính điểm (Romhilt-Estes) là phương pháp nhạy được sử dụng trong chẩn đoán dày thất trái.(3) Một số tác giả sử dụng siêu âm tim giới hạn để chẩn đoán dày thất trái và đánh giá tiên lượng cũng như hướng dẫn điều trị. Khi tiến triển suy tim sung huyết, BN sẽ mệt khó thở gắng sức, phù chi, trên ECG có thể dày thất trái, tăng gánh thất trái. Siêu âm tim cho thấy phân suất phụt (EF) <40%.-

2/ Mắt: Trong soi đáy mắt, Dodson và cs (1996) đề- xuất một hệ thống phân loại đơn giản hơn trong bệnh lư vơng mạc do cao HA bao gồm: (1) Không ác tính: hẹp toàn bộ và co thắt khu trú các tiểu động mạch. (2) Ác tính: Xuất huyết và xuất tiết nặng và những chấm bông xơ (cotton wool) có thể kèm phù gai thị hay không.(5)

-3/ Thận: Triệu chứng thận sớm nhất là tiểu đêm và dấu hiệu chỉ điểm phổ biến nhất có tổn thương thận là tăng uric trong nước tiểu và micro-albumin niệu. Có thể tiến triển protein niệu ở giai đoạn thận hư. Sau đó creatinin máu tăng cao, nhưng đối với người lớn tuổi do khối cơ toàn thân giảm nên creatinin máu b́nh thường sẽ che lấp t́nh trạng suy thận rơ rệt, do vậy khi creatinin máu >1,3mg% phải nghi ngờ có suy thận.(3)

4/ Năo: Ngoại trừ trường hợp tai biến mạch máu năo, CT góp phần xác định tổn thương cùng với các triệu chứng lâm sàng, nhưng trong hầu hết các trường hợp cao HA không biến chứng th́ không có một kỹ thuật đặc hiệu nào để đánh giá tổn thương năo do cao HA.- Siêu âm động mạch cảnh được thực hiện khi có tiếng thổi dọc động mạch cảnh và khi có dấu hiệu thiếu máu năo thoáng qua.(5)-

-5/ Mạch máu: Cao HA là yếu tố nguy cơ của ph́nh động mạch chủ bóc tách. Do đó đối với người lớn tuổi cần chú ư qua sờ bụng và thực hiện siêu âm chẩn đoán. Một số nguyên nhân thứ phát gây cao HA cũng cần được chú ư như hẹp động mạch thận, cường aldosteron nguyên phát có thể gặp ở người lớn tuổi cao HA xuất hiện sau tuổi 60 hoặc biểu hiện cao HA kháng trị.(1)

D/Các xét nghiệm cần làm trong cao HA:

1/ Xét nghiệm thường quy: Tổng phân tích nước tiểu, công thức máu toàn phần, sinh hoá (Kali, natri, creatinin, glucose lúc đói, cholesterol toàn phần, HDL cholesterol,) và ECG

2/ Xét nghiệm tối ưu: Độ thanh thải creatinin, microalbumin niệu, protein nước tiểu 24 giờ, calci- máu, acid uric máu, LDL cholesterol, TSH, siêu- âm tim giới hạn (2D - M mode) sẽ giảm chi phí so với siêu âm tim đầy đủ (Siêu âm tim Doppler- màu).

ĐIỀU TRỊ

-1) Điều chỉnh lối sống:

- Ngưng thuốc lá: Đối với những người nghiện thuốc lá, việc ngưng thuốc lá khó thực hiện nhưng cần giảm dần và cai hẳn.

- Giảm cân: Đối với những người quá mập khi chỉ số khối cơ thể (body mass index =kg cân nặng chia cho b́nh phương chiều cao tính bằng mét)- >27 cần thực hiện giảm cân thông qua chế độ ăn giảm mỡ, thêm rau, cá, đồng thời vận động thể lực.

- Hạn chế muối: Lượng muối sử dụng hằng ngày không quá 2400mg, duy tŕ chế độ ăn đầy đủ khoáng chất như kali, calci, magnesiumum.

- Hạn chế uống rượu bia: theo hướng dẫn JNC VI(1) lượng rượu bia hằng ngày chỉ được giới hạn dưới 30ml ethanol, 720ml bia, 300 ml rượu vang. Đối với người có cân nặng cơ thể nhẹ hơn (có thể áp dụng cho người Việt Nam) th́ giới hạn lượng bia rượu- phải không quá 15ml ethanol...

- Vận động thể lực: HA có thể hạ thấp qua vận động thể lực (40-60% tiêu thụ oxy tối đa) bằng cách đi bộ nhanh trong 30-45 phút hằng ngày. Đối với những người bệnh tim hoặc bệnh quan trọng khác, cần đánh giá thêm t́nh trạng sức khoẻ như nghiệm pháp gắng sức và có thể tham vấn các bác sĩ chuyên khoa.

- Nghiên cứu- NHANES cho thấy giảm sử dụng bia rượu- sẽ giảm bớt sự gia tăng HA c̣n nghiên cứu TONE cho thấy ở người lớn tuổi 60-80 tuổi có cao HA, việc giảm cân và hạn chế muối có hiệu quả làm giảm HA.

Text Box: Bảng1: Lựa chọn thuốc trong trường hợp có bệnh kèm 
Bệnh kèm	Lợi Tiểu	Chẹn a	Chẹn b	ƯCMC	Ðối kháng calci
					Verapamil,
Diltiazem	Dihydropy-ridin
Người lớn tuổi	++	+	+/-	+	+	+
Người da đen	++	+	+/-	+/-	++	++
Ðau thắt ngực	+	+	++	+	++	++
Sau nhồi máu	+	+	++	++	+	-
Suy tim	+	+	+/-	++	-	+/-
TBMMN	+	+/-	+	+	+	+
Bệnh thận	++	+	+/-	++  (*)	+	+
Tiểu đường	+/-	++	-	++	+	+
Rối loạn lipid	-	++	-	+	+	+
Phì đại TLT		++				
Bệnh phổi mạn	+	-	-	+	+	+
  Bloc A-V II,III	+	+	-	+	-	+
Ghi chú:(++): được ưu tiên; (+): hợp lý; (+/-): cẩn thận; (-): không nên;  (*): cẩn thận nếu chưa loại trừ bệnh mạch máu thận.  TLT: tiền lập tuyến
Các thuốc đối kháng calci Dihydropyridin bao gồm: nifedipin, nicardipin, isradipin felodipin, amlodipin,
Điều chỉnh lối sống là biện pháp có ích trong điều trị không dùng thuốc đối với BN cao HA giai đoạn I và cũng là điều trị hỗ trợ đối với cao HA vừa và nặng khi BN đang dùng thuốc hạ áp.

B/ Điều trị bằng thuốc hạ áp:------------ --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Ở người lớn tuổi có đáp ứng thụ thể áp lực (baroreceptor) và đáp ứng thần kinh giao cảm- chậm chạp cũng như suy giảm tự điều hoà năo cho nên việc điều trị cao HA ở người lớn tuổi phải tiến hành từ từ, kiên nhẫn và tránh các thuốc dễ gây tụt HA hoặc làm tồi tệ thêm các t́nh trạng bệnh lư khác kèm theo.

Sau đây là một số điểm cần lưu ư khi điều trị thuốc ở BN lớn tuổi:

1/ Mục tiêu điều trị hạ HA ở người trên 65 tuổi cũng giống như người trẻ tức là đưa HA về dưới trị số 140/90 mmHg nếu có thể, mặc dù mục tiêu sơ bộ đưa HA về dưới 160 mmHg có thể cần thiết ở những BN cao HA tâm thu nặng.

2/ Lựa chọn thuốc hạ HA phải dựa vào bệnh kèm (thiếu máu cơ tim, tiểu đường, hen phế quản...) hơn là dựa vào phác đồ điều trị nhưng cũng cần chú ư tương tác thuốc (kháng viêm không steroid...).

3/ Khởi đầu điều trị phải bắt đầu bằng liều thấp và tăng dần (chừng 1/2 liều người trẻ), bởi v́ liều thấp có thể hiệu quả ở người lớn tuổi. Có thể phối hợp thuốc để đạt hiệu quả điều trị như lợi tiểu với chẹn bêta hoặc với ức chế men chuyển (ƯCMC) hay phối hợp đối kháng calci với ƯCMC.

4/ Nhóm thuốc ưu tiên cho người lớn tuổi cao HA không biến chứng là lợi tiểu liều thấp (ví dụ 12,5mg hydrochlorothiazid có thể kèm thuốc lợi tiểu giữ kali). Trong khi đó, nhóm thuốc chẹn bêta không phải là điều trị chọn lựa mặc dù có thể sử dụng ở người lớn tuổi có thiếu máu cơ tim, hoặc nhồi máu cơ tim cũ.

Nhóm thuốc đối kháng calci và ƯCMC cũng được công nhận điều trị cao HA ở người lớn tuổi, đặc biệt khi có chống chỉ định đối với nhóm lợi tiểu và chẹn bêta. Hai nhóm thuốc này có vai tṛ quan trọng trong xử trí những BN cao HA có bệnh nội khoa khác kèm theo như suy tim, tiểu đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính...

5/ Việc đo HA tại nhà thật sự có lợi trong đánh giá đáp ứng điều trị và phải đo nhiều lần,(8) trước hết là loại bỏ hiệu ứng áo choàng trắng thường gặp ở người lớn tuổi và đảm bảo việc điều trị HA là đủ nhưng không quá mức. Trong một số trường hợp, hiệu ứng áo choàng trắng che lấp việc điều trị HA quá mức.

6/ Ở người lớn tuổi trí nhớ giảm sút, đi lại khó khăn, không có thu nhập, do đó nên sử dụng các thuốc có tác dụng dài (chỉ sử dụng 1 -2 lần trong ngày) và tương đối rẻ nhằm để BN tuân thủ điều trị và đảm bảo việc kiểm soát HA suốt 24 giờ.

7/ Các tương tác thuốc thường gặp:

a/ Nhóm kháng viêm không steroid (NSAIDs) làm giảm hiệu quả hạ áp đối với nhóm lợi tiểu, chẹn bêta, ƯCMC nhưng không ảnh hưởng đến đối kháng calci và chẹn anpha. Thuốc steroid có ảnh hưởng đến thuốc lợi tiểu.

b/ Nhóm kháng histamin H2 như cimetidin và ranitidin làm tăng hiệu quả hạ áp của chẹn bêta- và đối kháng calci do chuyển hoá qua gan. Thuốc kháng acid làm giảm hiệu quả thuốc chẹn bêta.

c/Rifampin và Phenobarbital làm giảm hiệu quả thuốc chẹn bêta và đối kháng calci.

d/ Các thuốc không kê toa (OTC) như giảm sổ mũi, thuốc trị cảm thông thường và hen suyễn có chứa các chất tăng hoạt giao cảm nên có thể gây tăng HA, nhưng có thể dùng an toàn với liều giới hạn ở người cao HA có sử dụng đầy đủ thuốc hạ áp. Cromolynsodium, Ipratropium, Corticosteroid qua đường hít cũng an toàn.

C/ Một số nhóm thuốc thường dùng trong điều trị cao HA:

Theo các hướng dẫn của JNC VI (1997) và WHO (1999), thuốc lợi tiểu và chẹn bêta vẫn là ưu tiên trong cao HA đặc biệt đối với người lớn tuổi, ngoại trừ có chống chỉ định v́ các nhóm thuốc này trong nhiều nghiên cứu cho thấy có hiệu quả ngăn ngừa biến chứng và tử vong do cao HA. Thế nhưng trên thực tế, lợi tiểu chỉ- chiếm 8% số toa được kê vào năm 1995 so với 18% vào năm 1992, chẹn bêta chiếm 11% vào năm 1995 so với 18% vào năm 1992. Trái lại nhóm ƯCMC tăng từ 25% lên 33% và đối kháng calci từ 33% lên 38%. Đối với người lớn tuổi, một số nhóm thuốc gây tác dụng bất lợi như tụt HA tư thế đó là thuốc ức chế giao cảm ngoại biên (Reserpin, Guanethidin), nhóm chẹn anpha (Doxazosin, Prazosin, Terazosin) và gây rối loạn nhận thức như thuốc kích thích a2 trung ương (Clonidin, Guanabenz) cho nên những thuốc này càng ít được sử dụng trên lâm sàng, mặc dù thuốc chẹn anpha có lợi ở người lớn tuổi có ph́ đại tiền lập tuyến lành tính.

1. Lợi tiểu: Là thuốc thông thường nhất trong điều trị cao HA. Lợi tiểu Thiazid hoặc chẹn bêta phối hợp lợi tiểu Thiazid cho thấy giảm tử suất và tần suất biến chứng ở người lớn tuổi cao HA trong nhiều thử nghiệm lâm sàng.-

Thiazid:

-          Chlorothiazid (Diuril) 125-500 mg /ngày (1-2 lần)

-          Hydrochlorothiazid (Hydrodiuril, Esidix)---------- 12,5 - 50 mg /ngày (1 lần)

Sulfonamid:

-          Chlorthalidon (Hygroton,Thaliton) 12,5-50 mg /ngày (1 lần)

-          Indapamid (Natrilix, Fludex, Lozol 1,25-5mg /ngày- (1 lần)

-          Metolazon (Mykrox) 0,5-1 mg /ngày- (1 lần) Lợi tiểu quai:---------

-          Furosemid (Lasix) 20 -240 mg /ngày (2-3 lần)

-          Ethacrynic acid- (Edecrin) 25-100 mg/ngày (2-3 lần)

Lợi tiểu giữ Kali:

-          Amilorid hydrochlorid (Midamor) 5-10mg ngày (1 lần )

-          Spironolacton (Aldacton) 25-100mg/ngày (1 lần)

Lợi tiểu thiazid và sulfonamid có thể gây tăng cholesterol và đường máu nhưng làm giảm natri, kali, magnesium và tăng calci huyết, uric máu, hiếm khi viêm tụy, tăng nhạy cảm ánh sáng, giảm số lượng hồng cầu, bạch cầu. Indapamid ít khi làm tăng cholesterol. Riêng furosemid tác dụng nhanh, không tăng calci máu. Nhóm lợi tiểu giữ Kali có thể phối hợp với lợi tiểu thiazid và lợi tiểu quai, cẩn thận khi sử dụng với ƯCMC.

-2. Chẹn bêta: Nghiên cứu cho thấy thuốc chẹn bêta có hiệu quả giảm tử suất ở những BN nhồi máu cơ tim và thiếu máu cơ tim. Nhưng không có nghiên cứu nào cho thấy thuốc chẹn bêta giảm- bệnh suất- và tử suất do nguyên nhân tim mạch mặc dù giảm được trị số HA.(10) Ngoài ra, do tác dụng phụ và do có bệnh kèm nên thuốc này không được ưu tiên dùng ở người lớn tuổi.(5,10)

Bảng 2: Sử dụng thuốc ức chế bêta

Tên Thuốc

Chọn lọc b1

ISA

Chẹn a

Liều lượng hằng ngày (số lần/ngày)

Acebutolol (Sectral)

+

+

-

200-400mg (1)

Atenolol (Tenormin)

++

-

-

25- -100mg (2)

Betaxolol (Kerlone)

++

0

-

5 - 20mg (1)

Bisoprolol (Concor)

++

0

-

2,5-10mg(1)

Carvedilol (Dilatrend)

-

0

+

12,5-50mg (2)

Celiprolol (Celectol)

++

+

-

200-400mg (1)

Esmolol (Brevibloc)

++

0

-

25-300 -g/kg/phút IV

Labetalol (Trandate)

-

+

+

200-1200mg(2)

Metoprolol (Lopresor)

++

-

 

50-200mg(2)

-Pindolol (Visken)

-

+++

-

10-60mg(2)

-Propranolol (Avlocardyl)

-

-

-

40-480mg(2)

Timolol (Blocadren)

-

-

-

20-60mg(2)

Chẹn chọn lọc b1: Trong cơ tim, thụ thể b1 chiếm ưu thế hơn b2 và ở phế quản, thụ thể b2 ưu thế hơn b1, do đó thuốc chẹn b1 ít tác dụng phụ trên phế quản (co thắt phế quản). Nhưng ở liều lớn (có thể là liều điều trị hiệu quả) tác dụng chọn lọc có thể không c̣n. Ngoài ra thuốc chẹn b1 có tác dụng lợi là ít làm rối loạn chuyển hoá lipid và đường huyết. Bởi v́ thuốc chẹn b1 không gây chậm trễ trong việc phục hồi sau hạ đường huyết cho nên thuốc này được ưu tiên dùng trong trường hợp BN tiểu đường, đặc biệt khi có sử dụng insulin hoặc thuốc hạ đường huyết trong những t́nh huống cần dùng chẹn b.

Hoạt tính giao cảm nội sinh (Intrinsic Sympa-thomimetic Activity - ISA): các thuốc- có hoạt tính giao cảm nội sinh tức là ISA(+) có đặc tính kích thích một phần nên không làm chậm nhịp tim, ít co thắt phế quản hơn, ít giảm ḍng máu ngoại biên cũng như ít gây rối loạn lipid máu.

Đối với một số thuốc có tác dụng chẹn a1 kèm theo như carvedilol, có thêm tác dụng dăn mạch.

Một số tác dụng phụ thường gặp của chẹn b là co thắt phế quản, chậm tim, bloc A-V, suy tim, mất ngủ, tăng triglycerid máu. Do đó ở các BN có các rối loạn kèm theo như trên phải cẩn thận khi dùng thuốc.

3. Nhóm đối kháng calci:

Đây là nhóm thuốc được sử dụng thuờng nhất trong điều trị cao HA ở người lớn tuổi do thuốc ít tác dụng phụ và tương tác thuốc cũng như ít ảnh hưởng đến bệnh đi kèm. Một số nghiên cứu lớn sử dụng thuốc đối kháng calci trên người lớn tuổi (STONE với Nifedipin và Syst Eur với Nitren-dipin) cho thấy thuốc làm giảm nguy cơ đột quỵ ở người cao HA mặc dù giảm tử suất chung không có ư nghiă thống kê.

Bảng 3: Sử dụng thuốc đối kháng calci

Nhóm thuốc

Tên thuốc

Liều Lượng mg hằng ngày (lần/ngày)

Tác dụng phụ

Phenylalkyla-min

Verapamil- (Isoptin)

120-480mg(1)

Táo bón, Bloc A-V, suy tim

Benzothia-zepin

Diltiazem (Tildiem)

120-360mg(1)

Buồn ói, nhức đầu, bloc AV, suy tim, tăng sản lợi

Dihydropy-ridin

Amlodipin (Amlor)

2,5-10mg(1)

Phù chân, phừng mặt, nhức đầu, tăng sản lợi.

 

Felodipin (Plendil)

2,5-20mg(1)

-nt-

 

Isradipin (Dynacirc)

5- 20mg(2), CR(1)

-nt-

 

Nicardipin (Loxen)

60-90mg(2)

-nt-

 

Nifedipin (Adalat CC

30-120mg(1)

-nt-

 

Nisoldipin (Sular)

20-60mg(1)

-nt-

 

Trong các khuyến cáo gần đây không ủng hộ việc sử dụng Nifedipin tác dụng tức thời v́ nhiều báo cáo cho thấy gia tăng sự cố bệnh mạch vành
cấp khi sử dụng các chế phẩm tác dụng ngắn. Hầu như trong các hướng dẫn không thấy dùng Nifedipin dưới lưỡi trong xử trí cao HA cấp cứu mà sử dụng các thuốc đường tĩnh mạch như Nitroprussid, Nicardipin, Enalaprilat, Esmolol. Do đó các chế phẩm nifedipin giải phóng chậm và các thuốc đối kháng calci tác dụng dài (Amlodipin, Felodipin...) được ưa chuộng hơn.-----

Trong nghiên cứu HOT với Felodipin cho thấy hiệu quả và an toàn trong việc giảm HA tâm trương <80 mmHg. Nghiên cứu này cho thấy giảm 50% sự cố tim mạch ở BN cao HA có tiểu đường và giảm rơ rệt tử suất chung, đối với ở BN có kèm thiếu máu cơ tim, Felodipin giảm 43% đột quỵ. Nguy cơ về sự cố tim mạch thấp nhất khi HA đưa về trị số 138,5/82,6 mmHg.(7)

Gần đây nghiên cứu của Tuomilehto J và CS cũng cho thấy điều trị Nitrendipin giảm tử suất chung, tử suất tim mạch cũng như giảm sự cố tim mạch ở người lớn tuổi cao HA tâm thu kèm tiểu đường và không tiểu đường.(12)

Một nghiên cứu đa trung tâm, mù đôi của Omvik P và CS(13) nhằm đánh giá chất lượng cuộc sống trong điều trị cao HA nhẹ và trung b́nh so sánh giữa amlodipin và enalapril, nhận thấy amlodipin có ưu điểm hơn enalapril về hiệu quả điều trị, dung nạp thuốc và chất lượng cuộc sống.

Ngoài ra, nhóm đối kháng calci c̣n có lợi trong điều trị cao HA kèm thiếu máu cơ tim ở người lớn tuổi. Đối với Verapamil và Diltiazem, khi sử dụng cần chú ư đến bệnh lư dẫn truyền (block A-V) và suy tim

4. Nhóm ức chế men chuyển (ƯCMC):-

Thuốc ƯCMC có vai tṛ quan trọng trong điều trị HA cao đặc biệt ở những BN có suy giảm chức năng thất trái dù có triệu chứng suy tim hay không. Cho đến nay các thử nghiệm lâm sàng điều trị cao HA tiên phát đều tập trung vào đánh giá tử suất, t́nh trạng suy tim, số lần nhập viện nhưng lại không có thử nghiệm nào chứng minh giảm đột quỵ ở BN cao HA.(6,15) Do đó JNC VI không giới thiệu ƯCMC như là thuốc hàng đầu trong điều trị HA cao chưa biến chứng.

Nhóm ƯCMC thường được chỉ định để điều trị cao HA có kèm suy tim và bệnh thận do tiểu đường v́ các nghiên cứu cho thấy giảm tử suất ở BN suy tim và cải thiện t́nh trạng thận do tiểu đường.

 

Bảng 4: Sử dụng thuốc ƯCMC.--

Tên thuốc

-Liều lượng /ngày (lần /ngày)

Captopril (Capoten, Lopril)

12,5-150 mg (2-3) -

Enalapril (Renitec, Vasotec)

-5-40 mg (1-2)

Lisinopril (Zestril, Privinil)

-5-40 mg (1)

Quinapril (Accupril)

-5-80 mg (1-2)

Benazepril (Lotensin)

-5-40 mg (1-2)

Ramipril (Altace)

-1.25-20 mg (1-2)

Trandolapril (Mavik)

-1-4 mg (1)

Perindopril (Coversyl)

-2-4 mg(1)

Tác dụng phụ chung cho nhóm ƯCMC: Ho, nổi ban da, phù mạch, tăng kali máu, mất vị giác, giảm bạch cầu.

Fabris và CS(6) nghiên cứu- sự gắn kết của các thuốc ƯCMC trên tim cho thấy khả năng gắn kết theo tŕnh tự sau: Quinaprilat = Benazaprilat > Perindoprilat > Lisinoprilat > Fosinoprilat. Nhiều nghiên cứu cũng cho rằng tác dụng hạ áp của thuốc ƯCMC liên quan nhiều với nồng độ của thuốc ở trong mô hơn là trong máu lưu thông. Thuốc ƯCMC và thuốc chẹn bêta ít hiệu quả hơn thuốc đối kháng calci- ở người trẻ và ở nam giới lớn tuổi da đen. Giải thích trường hợp này là ở người da đen cao HA có khuynh hướng nồng độ Renin- thường thấp hơn người da trắng.

5. Nhóm kháng thụ thể Angiotensin II:

- Losartan (Cozaar): 25-100mg (1-2 lần/ngày)

- Valsartan (Diovan): 80-320mg (1lần/ngày)

- Irbesartan (Avapro): 150-300mg (1 lần/ngày)

-Nhóm thuốc này cho thấy rất an toàn và hiệu quả trong điều trị cao HA.(3,15) Thuốc kháng thụ thể Angiotensin II ít tác dụng phụ (hiếm khi gây phù mạch, tăng kali máu), đặc biệt là không gây ho khan do đó có thể sử dụng khi BN ho khan do thuốc ƯCMC.

Kết luận

Cao HA ở người lớn tuổi- có một số vấn đề đặc thù, làm cho việc đánh giá và điều trị cao HA người lớn tuổi đ̣i hỏi thận trọng. Nhóm thuốc được xem là ích lợi ở người lớn tuổi là lợi tiểu và đối kháng calci. Hiện đang có nhiều thử nghiệm về điều trị cao HA người lớn tuổi. Hy vọng rằng những nghiên cứu mới này sẽ cho thầy thuốc lâm sàng những định hướng trong điều trị ở nhóm tuổi đặc biệt này.

Summary

treatment of the elderly with hypertension

Hypertension is common in the elderly. They may have artifactually elevated blood pressure (pseudohypertension), postural hypotension, white coat effect and other coexisting disease (IHD, COPD, diabetes mellitus, degenerate joint disease); these influence evaluation and treatment of hypertension in the elderly. Caution must be exercised in blood pressure measurement and choice of antihypertensive therapy. Blood pressure measurement should be performed in both the supine (or sitting) and the standing position after 1-3 minutes standing. Diuretics and calcium channel blockers showed safe and effective in treatment of hypertension in the elderly.

Tài liệu tham Khảo:

1/ The Sixth report of the Joint National Committee on Prevention, Detection, Evaluation, and Treatment of High Blood Pressure. NIH Publication. November 1997.

2/James A. Schoenberger. Evaluation and Treatment of Hyper-tension in the Elderly Patient in Cardiovascular Thera-peutics.W. B Sauders Company.1996.p 527-536

3/ Babatund Olutad,W.Dallas Hall. Systolic Hypertension in the Elderly. Curr Probl Cardiol.8/1997

4/ Henry L Elliott. How to lower blood pressure.Current Issues in Cardiovascular Therapy.Martin Dunittz.1997 p.1-18.

5/ Norman M. Kaplan. Clinical Hypertension.7th Edition.1998

6/ Nancy J Brown,Douglas E Vaughan. Angiotensin-Converting Enzyme Inhibitors.Circulation.1998;97:1411-1420

7/Lennart Hasson, Alberto Zanchetti, S George Carruthers. Effects of intensive blood pressure lowering and low dose aspirin in patient with hypertension: Principal results of the Hypertension Optimal Treatment (HOT) randomized trial.- Lancet 1998;351:1755-62

8/ Leonardo A Sechi...Inadequate Management of blood pressure in a Hypertension Population N Eng J- Med- 1999; 340:1593-1995

9/ Staessen JA, Wang JG, Birkenhager WH, Fagard R.- Treatment with beta-blockers for the primary prevention of the cardiovascular complication of hypertension. Eur Heart J. 1999;20:11-25

10/ Messerli FH,Grossman E. Diuretics, beta-blockers and gin and tonic. Eur Heart J. 1999;20:25-30

11/ Mark Freher,Sridevi Challapalli,Jack V. Pinto... Current status of calcium channel blockers in patients with cardiovascular disease. Curr Probl Cardiol. 5/1999

12/ Tuomilehto J, Rastenyte D, Birkenhager WH...Effects of calcium-channel blockade in older patients with diabetes and systolic hypertension. N Engl- J- Med- 1999;340:677-84.

13/ Omvik-P; Thaulow-E; Herland-OB; Eide-I; Midha-R; Turner-RR. A long-term, double-blind, comparative study on quality of life during treatment with amlodipine or enalapril in mild or moderate hypertensive patients: a multicentre study. Br-J-Clin-Pract-Symp-Suppl. 1994 May; 73: 23-30

14/ Guideline Subcommittee 1999 World Health Organization - International Society of Hypertension. Guideline for the-- Management of- Hypertension. J- Hypertens 1999;17:151-83

15/ William H. Frishman, Edmund H. Sonnenblick. Cardiovas-cular Pharmacotherapeutics. McGraw-Hill.1998; 23-174.


Text Box: *Bác sĩ chuyên khoa tim mạch, Trung tâm Chẩn đoán Y Khoa MEDIC
[include/content.htm]
 

 

Website YKHOANET.COM khai trương ngày 24/12/2000

Website YKHOANET - Y KHOA VIỆT NAM www.ykhoanet.com www.ykhoa.net 

In trang này     ►Phản hồi

Web Master: Dr PHAN XUAN TRUNG - drxuantrung@ykhoa.net