ĐẶT VẤN ĐỀ
Cao huyết áp (HA) là bệnh thường gặp trên
lâm sàng, việc điều trị thường đ̣i hỏi kiên nhẫn và tốn kém v́ phải điều trị
suốt đời. Ngày nay có nhiều nhóm thuốc mới ra đời, giảm được một số tác dụng phụ
quan trọng và cải thiện hiệu quả điều trị, cũng như đem đến cho thầy thuốc nhiều
lựa chọn khi điều trị cao HA. điều trị bằng thuốc hạ áp cho thấy giảm
rơ rệt biến chứng và tử suất do cao HA. Riêng đối với các BN lớn tuổi thường mắc
các bệnh lư kèm theo và có nhiều thay đổi về tâm sinh lư, do đó việc đánh giá
t́nh trạng HA cũng như chọn lựa thuốc khi có bệnh kèm và tương tác thuốc là vấn
đề đáng lưu ư trong điều trị cao HA ở người lớn tuổi. Trong thời đại hiện nay,
cuộc sống càng được cải thiện, tuổi thọ con người càng được kéo dài th́ số người
lớn tuổi mắc bệnh cao HA càng tăng, do đó việc đánh giá và điều trị cao HA ở
người lớn tuổi vẫn là vấn đề cấp thiết trong bệnh lư tim mạch ở người cao tuổi.
Phát hiện và đánh giá cao HA ở người lớn tuổi
Theo quy ước của một số nghiên cứu th́
người lớn tuổi là những người có tuổi trên 60,(8-10) nhưng một số tác
giả khác cho rằng phải trên 65 tuổi. Hai dạng cao HA có thể gặp ở người lớn tuổi
là cao HA cả tâm thu lẫn tâm trương và cao HA tâm thu đơn thuần. Cao HA được
chẩn đoán khi trị số HA của nhiều lần đo
-140/90 mmHg. Cao HA tâm thu
đơn thuần được chẩn đoán khi trị số HA tâm thu >140mmHg nhưng HA tâm trương
<90mmHg. Dạng cao HA tâm thu đơn thuần thường gặp nhất ở tuổi trên 65. Ở người
lớn tuổi thường có hiện tượng xơ cứng mạch máu, rối loạn điều chỉnh tự động cho
nên t́nh trạng HA có những đặc thù trong việc đánh giá- cao HA ở người lớn tuổi.
1- Một số t́nh huống thường gặp ở người lớn tuổi cao HA:
-a/ Cao HA giả tạo
(Pseudohypertension): đây là t́nh trạng trị số HA tăng cao so với giá trị thực
do t́nh trạng xơ cứng động mạch cánh tay mà khi bơm băng quấn không đè xẹp động
mạch cánh tay được. Tần suất gặp dưới 5%,(5) t́nh trạng này được nghi
ngờ- khi: (1) Vẫn sờ thấy mạch quay đập dù băng quấn đă bơm vượt quá trị số HA
tâm thu (c̣n gọi là nghiệm pháp Osler) và (2) không có chứng cứ tổn thương cơ
quan đích (dày thất trái, bệnh lư vơng mạc do HA, microalbumin niệu,...) dù HA
rất cao,(2,3,5) để chắc chắn phải tiến hành đo HA động mạch trực
tiếp.
2/ Hiệu ứng- áo choàng trắng (White
coat- effect): đây là t́nh trạng dao động HA tâm thu rất lớn. Thường gặp ở người
lớn tuổi đặc biệt là phụ nữ. Nghi ngờ t́nh trạng này khi HA đo được ở nhà thấp
hơn đo tại pḥng khám. Để xác minh, cần đo HA tại nhà ngay trước và sau khi khám
bệnh hoặc là sử dụng máy đo HA 24 giờ (Ambulatory blood pressure monitor).(3)
Máy đo HA 24 giờ là một máy đo HA có thể mang được, đă lập tŕnh sẵn, tự động
hoàn toàn để mỗi 15-30 phút đo 1 lần vào ban ngày và mỗi 60 phút đo một lần vào
ban đêm. Sau 24 giờ, các dữ liệu lưu trữ trong máy đo HA 24 giờ (ABPM) đem nạp
vào máy vi tính để phân tích sự dao động HA và tỉ lệ số lần HA cao trong ngày
(c̣n gọi là tải HA - blood pressure load). Kỹ thuật này khá ích lợi trong chẩn
đoán cao HA áo choàng trắng, đánh giá sự kiểm soát HA bằng- thuốc hạ áp, tụt HA
tư thế...đặc biệt ích lợi đối với người lớn tuổi mặc dù chưa được khuyến cáo sử
dụng rộng răi.(1,3,5,14)
3/Hạ HA tư thế:- gặp 10,4-17,3% ở
người lớn tuổi,(5) đặc biệt ở người lớn tuổi cao HA; có hai dạng đó
là tụt HA tư thế đứng và tụt HA sau ăn. Ở người b́nh thường, trong tư thế đứng
HA tâm thu giảm trung b́nh 6,5 mmHg và HA tâm trương tăng trung b́nh 5,6 mmHg so
với HA được đo khi ngồi hoặc nằm. Đối với người lớn tuổi, nếu tụt HA tâm thu
-20 mmHg trong 1 - 3
phút sau khi từ tư thế ngồi (hoặc nằm) sang tư thế đứng th́ được xem- là tụt HA
tư thế.(3,5) Tụt HA tư thế thường gây ngất và chấn thương, do đó cần
phát hiện để pḥng ngừa. Ở người lớn tuổi cần đo HA ở 2 tư thế và cẩn thận sử
dụng thuốc hạ áp chẹn anpha và lợi tiểu liều cao. Nhiều người lớn tuổi cao HA
tâm thu có tụt HA tư thế và theo một số tác giả việc điều trị cao HA có thể cải
thiện t́nh trạng tụt HA tư thế.(5)
Cơ chế tụt HA tư thế: - Hồ chứa tĩnh mạch
chi dưới đối với tụt HA tư thế đứng và hồ chứa tĩnh mạch lách trong tụt HA sau
ăn - Suy giảm điều chỉnh tự động - Giảm nhạy cảm thụ thể áp lực.
C/ Đánh giá
tổn thương cơ quan đích:
Cao HA thường gây tổn thương cơ quan đích
bao gồm tim, mắt, thận, năo, bao gồm cả các tai biến ở các cơ quan đó như tiến
triển suy tim, bệnh cơ tim thiếu máu, suy thận, tai biến mạch máu năo (nhũn năo
và xuất huyết năo). Để đánh giá tổn thương cơ quan đích ở những BN cao HA, thông
thường nhất là đánh giá ph́ đại thất trái và soi đáy mắt. Ngoài ra, một số tác
giả sử dụng xét nghiệm microalbumin niệu và gần đây người ta c̣n sử dụng siêu âm
động mạch cảnh để đánh giá tổn thương cơ quan đích trong bệnh lư cao HA.
1/ Tim: So với siêu âm tim, tuy ECG
không nhạy cảm bằng trong việc đánh giá dày thất trái, nhưng các chỉ số về tổng
tiêu chuẩn điện thế (Sololow-Lyon, Blondeau-Heller) cũng như hệ thống tính điểm
(Romhilt-Estes) là phương pháp nhạy được sử dụng trong chẩn đoán dày thất trái.(3)
Một số tác giả sử dụng siêu âm tim giới hạn để chẩn đoán dày thất trái và đánh
giá tiên lượng cũng như hướng dẫn điều trị. Khi tiến triển suy tim sung huyết,
BN sẽ mệt khó thở gắng sức, phù chi, trên ECG có thể dày thất trái, tăng gánh
thất trái. Siêu âm tim cho thấy phân suất phụt (EF) <40%.-
2/ Mắt: Trong soi đáy mắt, Dodson
và cs (1996) đề- xuất một hệ thống phân loại đơn giản hơn trong bệnh lư vơng mạc
do cao HA bao gồm: (1) Không ác tính: hẹp toàn bộ và co thắt khu trú các tiểu
động mạch. (2) Ác tính: Xuất huyết và xuất tiết nặng và những chấm bông xơ
(cotton wool) có thể kèm phù gai thị hay không.(5)
-3/ Thận: Triệu chứng thận sớm nhất
là tiểu đêm và dấu hiệu chỉ điểm phổ biến nhất có tổn thương thận là tăng uric
trong nước tiểu và micro-albumin niệu. Có thể tiến triển protein niệu ở giai
đoạn thận hư. Sau đó creatinin máu tăng cao, nhưng đối với người lớn tuổi do
khối cơ toàn thân giảm nên creatinin máu b́nh thường sẽ che lấp t́nh trạng suy
thận rơ rệt, do vậy khi creatinin máu >1,3mg% phải nghi ngờ có suy thận.(3)
4/ Năo: Ngoại trừ trường hợp tai
biến mạch máu năo, CT góp phần xác định tổn thương cùng với các triệu chứng lâm
sàng, nhưng trong hầu hết các trường hợp cao HA không biến chứng th́ không có
một kỹ thuật đặc hiệu nào để đánh giá tổn thương năo do cao HA.- Siêu âm động
mạch cảnh được thực hiện khi có tiếng thổi dọc động mạch cảnh và khi có dấu hiệu
thiếu máu năo thoáng qua.(5)-
-5/ Mạch máu: Cao HA là yếu tố nguy
cơ của ph́nh động mạch chủ bóc tách. Do đó đối với người lớn tuổi cần chú ư qua
sờ bụng và thực hiện siêu âm chẩn đoán. Một số nguyên nhân thứ phát gây cao HA
cũng cần được chú ư như hẹp động mạch thận, cường aldosteron nguyên phát có thể
gặp ở người lớn tuổi cao HA xuất hiện sau tuổi 60 hoặc biểu hiện cao HA kháng
trị.(1)
D/Các xét nghiệm cần làm trong cao HA:
1/ Xét nghiệm thường quy: Tổng phân
tích nước tiểu, công thức máu toàn phần, sinh hoá (Kali, natri, creatinin,
glucose lúc đói, cholesterol toàn phần, HDL cholesterol,) và ECG
2/ Xét nghiệm tối ưu: Độ thanh thải
creatinin, microalbumin niệu, protein nước tiểu 24 giờ, calci- máu, acid uric
máu, LDL cholesterol, TSH, siêu- âm tim giới hạn (2D - M mode) sẽ giảm chi phí
so với siêu âm tim đầy đủ (Siêu âm tim Doppler- màu).
ĐIỀU TRỊ
-1) Điều chỉnh lối sống:
- Ngưng thuốc lá: Đối với những
người nghiện thuốc lá, việc ngưng thuốc lá khó thực hiện nhưng cần giảm dần và
cai hẳn.
- Giảm cân: Đối với những người quá
mập khi chỉ số khối cơ thể (body mass index =kg cân nặng chia cho b́nh phương
chiều cao tính bằng mét)- >27 cần thực hiện giảm cân thông qua chế độ ăn giảm
mỡ, thêm rau, cá, đồng thời vận động thể lực.
- Hạn chế muối: Lượng muối sử dụng
hằng ngày không quá 2400mg, duy tŕ chế độ ăn đầy đủ khoáng chất như kali,
calci, magnesiumum.
- Hạn chế uống rượu bia: theo hướng
dẫn JNC VI(1)
lượng rượu bia hằng ngày chỉ được giới hạn dưới 30ml ethanol, 720ml bia, 300 ml
rượu vang. Đối với người có cân nặng cơ thể nhẹ hơn (có thể áp dụng cho người
Việt Nam) th́ giới hạn lượng bia rượu- phải không quá 15ml ethanol...
- Vận động thể lực: HA có thể hạ
thấp qua vận động thể lực (40-60% tiêu thụ oxy tối đa) bằng cách đi bộ nhanh
trong 30-45 phút hằng ngày. Đối với những người bệnh tim hoặc bệnh quan trọng
khác, cần đánh giá thêm t́nh trạng sức khoẻ như nghiệm pháp gắng sức và có thể
tham vấn các bác sĩ chuyên khoa.
- Nghiên cứu- NHANES cho thấy giảm sử dụng
bia rượu- sẽ giảm bớt sự gia tăng HA c̣n nghiên cứu TONE cho thấy ở người lớn
tuổi 60-80 tuổi có cao HA, việc giảm cân và hạn chế muối có hiệu quả làm giảm
HA.
Điều
chỉnh lối sống là biện pháp có ích trong điều trị không dùng thuốc đối với BN
cao HA giai đoạn I và cũng là điều trị hỗ trợ đối với cao HA vừa và nặng khi BN
đang dùng thuốc hạ áp.
B/ Điều trị bằng thuốc hạ áp:------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ở người lớn tuổi có đáp ứng thụ thể áp lực
(baroreceptor) và đáp ứng thần kinh giao cảm- chậm chạp cũng như suy giảm tự
điều hoà năo cho nên việc điều trị cao HA ở người lớn tuổi phải tiến hành từ từ,
kiên nhẫn và tránh các thuốc dễ gây tụt HA hoặc làm tồi tệ thêm các t́nh trạng
bệnh lư khác kèm theo.
Sau đây là một số điểm cần lưu ư khi điều
trị thuốc ở BN lớn tuổi:
1/ Mục tiêu điều trị hạ HA ở người trên 65
tuổi cũng giống như người trẻ tức là đưa HA về dưới trị số 140/90 mmHg nếu có
thể, mặc dù mục tiêu sơ bộ đưa HA về dưới 160 mmHg có thể cần thiết ở những BN
cao HA tâm thu nặng.
2/ Lựa chọn thuốc hạ HA phải dựa vào bệnh
kèm (thiếu máu cơ tim, tiểu đường, hen phế quản...) hơn là dựa vào phác đồ điều
trị nhưng cũng cần chú ư tương tác thuốc (kháng viêm không steroid...).
3/ Khởi đầu điều trị phải bắt đầu bằng
liều thấp và tăng dần (chừng 1/2 liều người trẻ), bởi v́ liều thấp có thể hiệu
quả ở người lớn tuổi. Có thể phối hợp thuốc để đạt hiệu quả điều trị như lợi
tiểu với chẹn bêta hoặc với ức chế men chuyển (ƯCMC) hay phối hợp đối kháng
calci với ƯCMC.
4/ Nhóm thuốc ưu tiên cho người lớn tuổi
cao HA không biến chứng là lợi tiểu liều thấp (ví dụ 12,5mg hydrochlorothiazid
có thể kèm thuốc lợi tiểu giữ kali). Trong khi đó, nhóm thuốc chẹn bêta không
phải là điều trị chọn lựa mặc dù có thể sử dụng ở người lớn tuổi có thiếu máu cơ
tim, hoặc nhồi máu cơ tim cũ.
Nhóm thuốc đối kháng calci và ƯCMC cũng
được công nhận điều trị cao HA ở người lớn tuổi, đặc biệt khi có chống chỉ định
đối với nhóm lợi tiểu và chẹn bêta. Hai nhóm thuốc này có vai tṛ quan trọng
trong xử trí những BN cao HA có bệnh nội khoa khác kèm theo như suy tim, tiểu
đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính...
5/ Việc đo HA tại nhà thật sự có lợi trong
đánh giá đáp ứng điều trị và phải đo nhiều lần,(8) trước hết là loại
bỏ hiệu ứng áo choàng trắng thường gặp ở người lớn tuổi và đảm bảo việc điều trị
HA là đủ nhưng không quá mức. Trong một số trường hợp, hiệu ứng áo choàng trắng
che lấp việc điều trị HA quá mức.
6/ Ở người lớn tuổi trí nhớ giảm sút, đi
lại khó khăn, không có thu nhập, do đó nên sử dụng các thuốc có tác dụng dài
(chỉ sử dụng 1 -2 lần trong ngày) và tương đối rẻ nhằm để BN tuân thủ điều trị
và đảm bảo việc kiểm soát HA suốt 24 giờ.
7/ Các tương tác thuốc thường gặp:
a/ Nhóm kháng viêm không steroid
(NSAIDs) làm giảm hiệu quả hạ áp đối với nhóm lợi tiểu, chẹn bêta, ƯCMC
nhưng không ảnh hưởng đến đối kháng calci và chẹn anpha. Thuốc steroid có ảnh
hưởng đến thuốc lợi tiểu.
b/ Nhóm kháng histamin H2
như cimetidin và ranitidin làm tăng hiệu quả hạ áp của chẹn bêta- và đối kháng
calci do chuyển hoá qua gan. Thuốc kháng acid làm giảm hiệu quả thuốc chẹn bêta.
c/Rifampin và Phenobarbital làm
giảm hiệu quả thuốc chẹn bêta và đối kháng calci.
d/ Các thuốc không kê toa (OTC) như
giảm sổ mũi, thuốc trị cảm thông thường và hen suyễn có chứa các chất tăng hoạt
giao cảm nên có thể gây tăng HA, nhưng có thể dùng an toàn với liều giới hạn ở
người cao HA có sử dụng đầy đủ thuốc hạ áp. Cromolynsodium, Ipratropium,
Corticosteroid qua đường hít cũng an toàn.
C/ Một số nhóm thuốc thường dùng trong điều trị cao HA:
Theo các hướng dẫn của JNC VI (1997) và
WHO (1999), thuốc lợi tiểu và chẹn bêta vẫn là ưu tiên trong cao HA đặc biệt đối
với người lớn tuổi, ngoại trừ có chống chỉ định v́ các nhóm thuốc này trong
nhiều nghiên cứu cho thấy có hiệu quả ngăn ngừa biến chứng và tử vong do cao HA.
Thế nhưng trên thực tế, lợi tiểu chỉ- chiếm 8% số toa được kê vào năm 1995 so
với 18% vào năm 1992, chẹn bêta chiếm 11% vào năm 1995 so với 18% vào năm 1992.
Trái lại nhóm ƯCMC tăng từ 25% lên 33% và đối kháng calci từ 33% lên 38%. Đối
với người lớn tuổi, một số nhóm thuốc gây tác dụng bất lợi như tụt HA tư thế đó
là thuốc ức chế giao cảm ngoại biên (Reserpin, Guanethidin), nhóm chẹn anpha
(Doxazosin, Prazosin, Terazosin) và gây rối loạn nhận thức như thuốc kích thích
a2
trung ương (Clonidin, Guanabenz) cho nên những thuốc này càng ít được sử dụng
trên lâm sàng, mặc dù thuốc chẹn anpha có lợi ở người lớn tuổi có ph́ đại tiền
lập tuyến lành tính.
1. Lợi
tiểu: Là thuốc thông thường nhất trong điều
trị cao HA. Lợi tiểu Thiazid hoặc chẹn bêta phối hợp lợi tiểu Thiazid cho thấy
giảm tử suất và tần suất biến chứng ở người lớn tuổi cao HA trong nhiều thử
nghiệm lâm sàng.-
Thiazid:
-
Chlorothiazid (Diuril) 125-500 mg /ngày (1-2 lần)
-
Hydrochlorothiazid (Hydrodiuril, Esidix)----------
12,5 - 50 mg /ngày (1 lần)
Sulfonamid:
-
Chlorthalidon (Hygroton,Thaliton) 12,5-50 mg /ngày (1
lần)
-
Indapamid (Natrilix, Fludex, Lozol 1,25-5mg /ngày- (1
lần)
-
Metolazon (Mykrox) 0,5-1 mg /ngày- (1 lần) Lợi tiểu
quai:---------
-
Furosemid (Lasix) 20 -240 mg /ngày (2-3 lần)
-
Ethacrynic acid- (Edecrin) 25-100 mg/ngày (2-3 lần)
Lợi tiểu giữ Kali:
-
Amilorid hydrochlorid (Midamor) 5-10mg ngày (1 lần )
-
Spironolacton (Aldacton) 25-100mg/ngày (1 lần)
Lợi tiểu thiazid và sulfonamid có thể gây
tăng cholesterol và đường máu nhưng làm giảm natri, kali, magnesium và tăng
calci huyết, uric máu, hiếm khi viêm tụy, tăng nhạy cảm ánh sáng, giảm số lượng
hồng cầu, bạch cầu. Indapamid ít khi làm tăng cholesterol. Riêng furosemid tác
dụng nhanh, không tăng calci máu. Nhóm lợi tiểu giữ Kali có thể phối hợp với lợi
tiểu thiazid và lợi tiểu quai, cẩn thận khi sử dụng với ƯCMC.
-2.
Chẹn bêta: Nghiên cứu cho thấy thuốc chẹn bêta
có hiệu quả giảm tử suất ở những BN nhồi máu cơ tim và thiếu máu cơ tim. Nhưng
không có nghiên cứu nào cho thấy thuốc chẹn bêta giảm- bệnh suất- và tử suất do
nguyên nhân tim mạch mặc dù giảm được trị số HA.(10) Ngoài ra, do tác
dụng phụ và do có bệnh kèm nên thuốc này không được ưu tiên dùng ở người lớn
tuổi.(5,10)
Bảng 2: Sử dụng thuốc ức chế bêta
|
Tên
Thuốc
|
Chọn lọc
b1
|
ISA
|
Chẹn
a
|
Liều lượng hằng ngày (số lần/ngày)
|
|
Acebutolol (Sectral)
|
+
|
+
|
-
|
200-400mg (1)
|
|
Atenolol (Tenormin)
|
++
|
-
|
-
|
25- -100mg (2)
|
|
Betaxolol (Kerlone)
|
++
|
0
|
-
|
5 - 20mg (1)
|
|
Bisoprolol (Concor)
|
++
|
0
|
-
|
2,5-10mg(1)
|
|
Carvedilol (Dilatrend)
|
-
|
0
|
+
|
12,5-50mg (2)
|
|
Celiprolol (Celectol)
|
++
|
+
|
-
|
200-400mg (1)
|
|
Esmolol
(Brevibloc)
|
++
|
0
|
-
|
25-300 -g/kg/phút IV
|
|
Labetalol (Trandate)
|
-
|
+
|
+
|
200-1200mg(2)
|
|
Metoprolol (Lopresor)
|
++
|
-
|
|
50-200mg(2)
|
|
-Pindolol (Visken)
|
-
|
+++
|
-
|
10-60mg(2)
|
|
-Propranolol (Avlocardyl)
|
-
|
-
|
-
|
40-480mg(2)
|
|
Timolol
(Blocadren)
|
-
|
-
|
-
|
20-60mg(2)
|
Chẹn chọn lọc
b1:
Trong cơ tim, thụ thể b1
chiếm ưu thế hơn b2
và ở phế quản, thụ thể
b2 ưu thế
hơn b1,
do đó thuốc chẹn b1
ít tác dụng phụ trên phế quản (co thắt phế quản). Nhưng ở liều lớn (có thể là
liều điều trị hiệu quả) tác dụng chọn lọc có thể không c̣n. Ngoài ra thuốc chẹn
b1 có tác dụng lợi là ít làm rối loạn
chuyển hoá lipid và đường huyết. Bởi v́ thuốc chẹn
b1 không gây chậm trễ trong việc phục hồi
sau hạ đường huyết cho nên thuốc này được ưu tiên dùng trong trường hợp BN tiểu
đường, đặc biệt khi có sử dụng insulin hoặc thuốc hạ đường huyết trong những
t́nh huống cần dùng chẹn b.
Hoạt tính giao cảm nội sinh
(Intrinsic Sympa-thomimetic Activity - ISA): các thuốc- có hoạt tính giao cảm
nội sinh tức là ISA(+) có đặc tính kích thích một phần nên không làm chậm nhịp
tim, ít co thắt phế quản hơn, ít giảm ḍng máu ngoại biên cũng như ít gây rối
loạn lipid máu.
Đối với một số thuốc có tác dụng chẹn
a1 kèm theo như
carvedilol, có thêm tác dụng dăn mạch.
Một số tác dụng phụ thường gặp của chẹn
b là co thắt phế quản, chậm
tim, bloc A-V, suy tim, mất ngủ, tăng triglycerid máu. Do đó ở các BN có các rối
loạn kèm theo như trên phải cẩn thận khi dùng thuốc.
3. Nhóm đối kháng calci:
Đây là nhóm thuốc được sử dụng thuờng nhất
trong điều trị cao HA ở người lớn tuổi do thuốc ít tác dụng phụ và tương tác
thuốc cũng như ít ảnh hưởng đến bệnh đi kèm. Một số nghiên cứu lớn sử dụng thuốc
đối kháng calci trên người lớn tuổi (STONE với Nifedipin và Syst Eur với
Nitren-dipin) cho thấy thuốc làm giảm nguy cơ đột quỵ ở người cao HA mặc dù giảm
tử suất chung không có ư nghiă thống kê.
Bảng 3: Sử dụng thuốc đối kháng calci
|
Nhóm thuốc
|
Tên thuốc
|
Liều Lượng mg hằng ngày (lần/ngày)
|
Tác dụng phụ
|
|
Phenylalkyla-min
|
Verapamil- (Isoptin)
|
120-480mg(1)
|
Táo bón, Bloc A-V, suy tim
|
|
Benzothia-zepin
|
Diltiazem (Tildiem)
|
120-360mg(1)
|
Buồn ói, nhức đầu, bloc AV, suy tim, tăng sản lợi
|
|
Dihydropy-ridin
|
Amlodipin (Amlor)
|
2,5-10mg(1)
|
Phù chân, phừng mặt, nhức đầu, tăng sản lợi.
|
|
|
Felodipin (Plendil)
|
2,5-20mg(1)
|
-nt-
|
|
|
Isradipin (Dynacirc)
|
5- 20mg(2), CR(1)
|
-nt-
|
|
|
Nicardipin (Loxen)
|
60-90mg(2)
|
-nt-
|
|
|
Nifedipin (Adalat CC
|
30-120mg(1)
|
-nt-
|
|
|
Nisoldipin (Sular)
|
20-60mg(1)
|
-nt-
|
Trong các khuyến cáo gần đây không ủng hộ
việc sử dụng Nifedipin tác dụng tức thời v́ nhiều báo cáo cho thấy gia tăng sự
cố bệnh mạch vành
cấp khi sử dụng các chế phẩm tác dụng ngắn. Hầu như trong các hướng dẫn không
thấy dùng Nifedipin dưới lưỡi trong xử trí cao HA cấp cứu mà sử dụng các thuốc
đường tĩnh mạch như Nitroprussid, Nicardipin, Enalaprilat, Esmolol. Do đó các
chế phẩm nifedipin giải phóng chậm và các thuốc đối kháng calci tác dụng dài
(Amlodipin, Felodipin...) được ưa chuộng hơn.-----
Trong nghiên cứu HOT với Felodipin cho
thấy hiệu quả và an toàn trong việc giảm HA tâm trương <80 mmHg. Nghiên cứu này
cho thấy giảm 50% sự cố tim mạch ở BN cao HA có tiểu đường và giảm rơ rệt tử
suất chung, đối với ở BN có kèm thiếu máu cơ tim, Felodipin giảm 43% đột quỵ.
Nguy cơ về sự cố tim mạch thấp nhất khi HA đưa về trị số 138,5/82,6 mmHg.(7)
Gần đây nghiên cứu của Tuomilehto J và CS
cũng cho thấy điều trị Nitrendipin giảm tử suất chung, tử suất tim mạch cũng như
giảm sự cố tim mạch ở người lớn tuổi cao HA tâm thu kèm tiểu đường và không tiểu
đường.(12)
Một nghiên cứu đa trung tâm, mù đôi của
Omvik P và CS(13) nhằm đánh giá chất lượng cuộc sống trong điều trị
cao HA nhẹ và trung b́nh so sánh giữa amlodipin và enalapril, nhận thấy
amlodipin có ưu điểm hơn enalapril về hiệu quả điều trị, dung nạp thuốc và chất
lượng cuộc sống.
Ngoài ra, nhóm đối kháng calci c̣n có lợi
trong điều trị cao HA kèm thiếu máu cơ tim ở người lớn tuổi. Đối với Verapamil
và Diltiazem, khi sử dụng cần chú ư đến bệnh lư dẫn truyền (block A-V) và suy
tim
4. Nhóm
ức
chế men chuyển (ƯCMC):-
Thuốc ƯCMC có vai tṛ quan trọng trong
điều trị HA cao đặc biệt ở những BN có suy giảm chức năng thất trái dù có triệu
chứng suy tim hay không. Cho đến nay các thử nghiệm lâm sàng điều trị cao HA
tiên phát đều tập trung vào đánh giá tử suất, t́nh trạng suy tim, số lần nhập
viện nhưng lại không có thử nghiệm nào chứng minh giảm đột quỵ ở BN cao HA.(6,15)
Do đó JNC VI không giới thiệu ƯCMC như là thuốc hàng đầu trong điều trị HA cao
chưa biến chứng.
Nhóm ƯCMC thường được chỉ định để điều trị
cao HA có kèm suy tim và bệnh thận do tiểu đường v́ các nghiên cứu cho thấy giảm
tử suất ở BN suy tim và cải thiện t́nh trạng thận do tiểu đường.
Bảng 4: Sử dụng thuốc ƯCMC.--
|
Tên
thuốc
|
-Liều lượng /ngày (lần /ngày)
|
|
Captopril (Capoten, Lopril)
|
12,5-150 mg (2-3) -
|
|
Enalapril (Renitec, Vasotec)
|
-5-40 mg (1-2)
|
|
Lisinopril (Zestril, Privinil)
|
-5-40 mg (1)
|
|
Quinapril (Accupril)
|
-5-80 mg (1-2)
|
|
Benazepril (Lotensin)
|
-5-40 mg (1-2)
|
|
Ramipril
(Altace)
|
-1.25-20 mg (1-2)
|
|
Trandolapril (Mavik)
|
-1-4 mg (1)
|
|
Perindopril (Coversyl)
|
-2-4 mg(1)
|
Tác dụng phụ chung cho nhóm ƯCMC: Ho, nổi
ban da, phù mạch, tăng kali máu, mất vị giác, giảm bạch cầu.
Fabris và CS(6) nghiên cứu- sự
gắn kết của các thuốc ƯCMC trên tim cho thấy khả năng gắn kết theo tŕnh tự sau:
Quinaprilat = Benazaprilat > Perindoprilat > Lisinoprilat > Fosinoprilat. Nhiều
nghiên cứu cũng cho rằng tác dụng hạ áp của thuốc ƯCMC liên quan nhiều với nồng
độ của thuốc ở trong mô hơn là trong máu lưu thông. Thuốc ƯCMC và thuốc chẹn
bêta ít hiệu quả hơn thuốc đối kháng calci- ở người trẻ và ở nam giới lớn tuổi
da đen. Giải thích trường hợp này là ở người da đen cao HA có khuynh hướng nồng
độ Renin- thường thấp hơn người da trắng.
5. Nhóm kháng thụ thể Angiotensin II:
- Losartan (Cozaar): 25-100mg (1-2
lần/ngày)
- Valsartan (Diovan): 80-320mg (1lần/ngày)
- Irbesartan (Avapro): 150-300mg (1
lần/ngày)
-Nhóm thuốc này cho thấy rất an toàn và
hiệu quả trong điều trị cao HA.(3,15) Thuốc kháng thụ thể Angiotensin
II ít tác dụng phụ (hiếm khi gây phù mạch, tăng kali máu), đặc biệt là không gây
ho khan do đó có thể sử dụng khi BN ho khan do thuốc ƯCMC.
Kết luận
Cao HA ở người lớn tuổi- có một số vấn đề
đặc thù, làm cho việc đánh giá và điều trị cao HA người lớn tuổi đ̣i hỏi thận
trọng. Nhóm thuốc được xem là ích lợi ở người lớn tuổi là lợi tiểu và đối kháng
calci. Hiện đang có nhiều thử nghiệm về điều trị cao HA người lớn tuổi. Hy vọng
rằng những nghiên cứu mới này sẽ cho thầy thuốc lâm sàng những định hướng trong
điều trị ở nhóm tuổi đặc biệt này.
Summary
treatment of the elderly with hypertension
Hypertension is common in the elderly.
They may have artifactually elevated blood pressure (pseudohypertension),
postural hypotension, white coat effect and other coexisting disease (IHD, COPD,
diabetes mellitus, degenerate joint disease); these influence evaluation and
treatment of hypertension in the elderly. Caution must be exercised in blood
pressure measurement and choice of antihypertensive therapy. Blood pressure
measurement should be performed in both the supine (or sitting) and the standing
position after 1-3 minutes standing. Diuretics and calcium channel blockers
showed safe and effective in treatment of hypertension in the elderly.
Tài liệu tham Khảo:
1/ The Sixth report of the Joint National Committee on
Prevention, Detection, Evaluation, and Treatment of High Blood Pressure. NIH
Publication. November 1997.
2/James A. Schoenberger. Evaluation and Treatment of
Hyper-tension in the Elderly Patient in Cardiovascular Thera-peutics.W. B
Sauders Company.1996.p 527-536
3/ Babatund Olutad,W.Dallas Hall. Systolic Hypertension in
the Elderly. Curr Probl Cardiol.8/1997
4/ Henry L Elliott. How to lower blood pressure.Current
Issues in Cardiovascular Therapy.Martin Dunittz.1997 p.1-18.
5/ Norman M. Kaplan. Clinical Hypertension.7th
Edition.1998
6/ Nancy J Brown,Douglas E Vaughan. Angiotensin-Converting
Enzyme Inhibitors.Circulation.1998;97:1411-1420
7/Lennart Hasson, Alberto Zanchetti, S George Carruthers.
Effects of intensive blood pressure lowering and low dose aspirin in patient
with hypertension: Principal results of the Hypertension Optimal Treatment (HOT)
randomized trial.- Lancet 1998;351:1755-62
8/ Leonardo A Sechi...Inadequate Management of blood
pressure in a Hypertension Population N Eng J- Med- 1999; 340:1593-1995
9/ Staessen JA, Wang JG, Birkenhager WH, Fagard R.-
Treatment with beta-blockers for the primary prevention of the cardiovascular
complication of hypertension. Eur Heart J. 1999;20:11-25
10/ Messerli FH,Grossman E. Diuretics, beta-blockers and
gin and tonic. Eur Heart J. 1999;20:25-30
11/ Mark Freher,Sridevi Challapalli,Jack V. Pinto...
Current status of calcium channel blockers in patients with cardiovascular
disease. Curr Probl Cardiol. 5/1999
12/ Tuomilehto J, Rastenyte D, Birkenhager WH...Effects of
calcium-channel blockade in older patients with diabetes and systolic
hypertension. N Engl- J- Med- 1999;340:677-84.
13/ Omvik-P; Thaulow-E; Herland-OB; Eide-I; Midha-R;
Turner-RR. A long-term, double-blind, comparative study on quality of life
during treatment with amlodipine or enalapril in mild or moderate hypertensive
patients: a multicentre study. Br-J-Clin-Pract-Symp-Suppl. 1994 May; 73: 23-30
14/ Guideline Subcommittee 1999 World Health Organization
- International Society of Hypertension. Guideline for the-- Management of-
Hypertension. J- Hypertens 1999;17:151-83
15/ William H. Frishman, Edmund H. Sonnenblick.
Cardiovas-cular Pharmacotherapeutics. McGraw-Hill.1998; 23-174.