ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhiễm trùng đường mật là bệnh thường đi
kèm theo ??sỏi ống mật chủ. Viêm nhiễm có thể lan rộng hệ thống mật, vào gan tạo
áp xe gan. Bệnh thường gặp ở các nước Đông Nam á, và hiện ?c̣n nhiều khó khăn trong điều trị.(1,2)
Cách đây gần 30 năm, Maki đưa ra một giả thuyết là tạo sỏi xảy ra sau một nhiễm
khuẩn nhưng không được thừa nhận. Giả thuyết được đông đảo thừa nhận là một phản
ứng lư - hóa đơn giản của sự kết tinh sỏi. Gần đây, công tŕnh của Swindinski và
công sự cho thấy sự hiện diện của các phân tử đặc hiệu của vi khuẩn tạo sỏi mật
dựa trên phân tích DNA. Có 3 loại vi khuẩn được t́m thấy: E. coli,
Clostridium và
Propionibacterium acne. Các sỏi cholesterol thuần chất (trên 91%) rất hiếm
thấy các mảnh vi khuẩn, trong khi các sỏi cholesterol ở tỷ lệ 70 - 90% thường bị
nhiễm khuẩn. Các nghiên cứu với kính hiển vi điện tử cho thấy có cấu trúc vi
khuẩn, đặc biệt tại các lớp sắc tố của các sỏi hỗn hợp.(3) Tuy vẫn
chưa chứng minh được vi khuẩn là căn nguyên của tạo sỏi nhưng vi khuẩn có thể
giữ một vai tṛ nào đó trong tạo sỏi.
?Công tŕnh này nhằm khảo sát về vi khuẩn
học trong sỏi ống mật chủ có liên quan đến bệnh sinh cũng như biến chứng, t́m ra
các chủng vi khuẩn thường gặp và các kháng sinh thích hợp trong điều trị nhằm
giảm tỷ lệ biến chứng và tái phát sỏi.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Thiết kế: Đây là loại h́nh nghiên
cứu thống kê mô tả tiền cứu.
- Tiêu chuẩn chọn đối tượng: 50 bệnh
nhân (BN) được chẩn đoán là nhiễm trùng đường mật do sỏi ống mật chủ qua thăm
khám lâm sàng và cận lâm sàng, được can thiệp phẫu thuật tại khoa Ngoại, bệnh
viện Trưng Vương TP.Hồ Chí Minh từ 1/1994 đến 12/1996.
- Tiêu chuẩn loại trừ: (1) BN có sỏi
ống mật chủ nhưng không có can thiệp phẫu thuật. (2) BN được dùng nhiều kháng
sinh từ trước. (3) BN có những bệnh lư khác đi kèm và đang dùng kháng sinh.
- Mẫu khảo sát:
+ Cỡ mẫu: Do số đối tượng thích hợp để thu
nhận rất thấp trong giới hạn của đề tài, nhận tất cả BN trong 3 năm với số đối
tượng dự trù là 50 BN. Ở? mức tin cậy 95%, cỡ mẫu trên có thể đạt? được độ chính
xác tuyệt đối 14% khi ước tính tỷ lệ nhiễm trùng do một loại vi khuẩn, tỷ lệ này
v́ không biết trước nên được giả sử là = 50%.
- Phương pháp thu thập số liệu:
?
Thu nhận đối tượng:
?- Lâm sàng: Tam chứng Charcot: Đau hạ
sườn (P), Sốt, Vàng da.
- Cận lâm sàng: Số lượng bạch cầu tăng.
Bạch cầu đa nhân trung tính tăng.
- Siêu âm: Giăn đường mật trong gan. Ống mật chủ giăn.
?
Thu thập bệnh phẩm: Trong khi mổ, chọc hút dịch mật trướ? khi mở ống mật chủ,
cho mẫu cấy vào ống vô trùng mang ngay vào pḥng xét nghiệm (chậm nhất là 2
giờ).
?
Xử lư và phân tích bệnh phẩm: Tại pḥng xét nghiệm, cấy vi khuẩn trên môi trường
thạch, nhuộm Gram và định danh vi khuẩn. Sau đó làm kháng sinh đồ.
Định nghĩa một vi khuẩn nhạy với một kháng
sinh khi đường kính ṿng kháng khuẩn lớn hơn hoặc bằng một số qui định (cho
kháng sinh đó). Ví dụ: Đường kính ṿng kháng khuẩn đối với Gentamycin
?13 mm và đối với cefotaxim
?18 mm. Đường kính ṿng
kháng khuẩn qui định tùy theo nơi cung cấp đĩa kháng sinh đi kèm. Đĩa kháng sinh
sử dụng trong đề tài này là của Trường Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh cung cấp.
?
Cách thu thập và xử lư các dữ liệu:
- Dữ liệu thu thập một cách có hệ thống
(dụng cụ phải đầy đủ, vô trùng, máy móc phải chuẩn hóa .)
- Kỹ thuật lấy dữ liệu: quan sát, mô tả và
tính tỷ lệ.
- Các dữ liệu được xử lư theo các tính
toán tỷ lệ của từng loại vi khuẩn, tỷ lệ đáp ứng từng loại kháng sinh? mà vi
khuẩn nhạy cảm, nhằm t́m ra những loại vi khuẩn nào thường gặp nhất và nhạy cảm
với kháng sinh nào nhất.
KẾT QUẢ
Tuổi và giới: 50 BN bị nhiễm trùng
đường mật do sỏi ống mật chủ được can thiệp phẫu thuật gồm 10 nam và 40 nữ? với
tỷ lệ nam / nữ là ?. Lớn nhất là 84 tuổi, thấp nhất là 17 tuổi, trung b́nh là 50
tuổi.
Triệu chứng lâm sàng.
?
Tam chứng Charcot: 38 trường hợp (76%)
?
Đau hạ sườn phải:???? 50 trường hợp (100%)
?
Đau hạ sườn phải + sốt: 12 trường hợp (24%)
?
Sốt: nhiệt độ 37,8oC đến 38,5oC. Sốt kèm rét run kiểu sốt
rét, có khi sốt "nhồi cơn" trong 24 giờ.
Cận lâm sàng: Siêu âm giúp chẩn đoán:
?
Giăn đường mật trong gan: 48 trường hợp (96%).

? Sỏi ống mật chủ đi
kèm với sỏi túi mật, sỏi ống gan
?
Đường kính ống mật chủ >2cm: 44 trường hợp (88%)
????????????????????????????????????? 1,4?
- 1,8 cm: 6 trường hợp (12%)
?
Dịch mật trong mổ
????????? - Lợn cợn mủ trắng: 32 trường
hợp (64%)
????????? - Vàng: 10 trường hợp (20%)
????????? - Đen đặc: 6 trường hợp (12%)
????????? - Xanh: 2 trường hợp (4%)
?
Kết quả cấy vi khuẩn: Cấy dương tính: 42 trường hợp (84%), không có trường hợp
nào đa nhiễm.
?
Tỷ lệ từng loại vi khuẩn:
- Klebsiella? chiếm 33,3%.
- Escherichia coli ??chiếm? 19%.
- Các loại vi khuẩn khác chiếm tỷ lệ thấp
hơn.
?
Tỷ lệ từng loại kháng sinh mà từng loại vi khuẩn thường nhạy nhất được tŕnh bày
ở bảng 1
BÀN LUẬN
? Ở Việt Nam, bệnh sỏi đường mật có những
đặc điểm riêng, diễn biến với nhiều biến chứng nặng. Đa số BN đến bệnh viện với
biến chứng khởi đầu là nhiễm trùng đường mật, làm cho tỷ lệ tử vong sau mổ rất
cao, nhất là ở các BN mổ cấp cứu.
Kết quả cho thấy tỷ lệ từng loại vi khuẩn
là Klebsiella??????????????????? chiếm? 33,3%, Escherichia coli?
chiếm 19%, các vi khuẩn khác chiếm tỷ lệ thấp hơn. Tuy nhiên, đề tài này có một
số điểm? hạn chế như: mẫu thiếu tính đại diện do phải loại khá nhiều các BN
nhiễm trùng mật do không thích hợp, cỡ mẫu nhỏ.
Về kỹ thuật vi khuẩn học, cấy vi khuẩn chỉ
mọc một loại và không cấy được vi khuẩn kỵ khí. Có 42 trường hợp mọc vi khuẩn và
8 trường hợp không mọc. Có nhiều nguyên nhân làm không mọc vi khuẩn như nhiễm
trùng không do vi khuẩn ái khí. Vi khuẩn không mọc do làm sai những kỹ thuật đầu
tiên khi nhận bệnh phẩm ở pḥng thí nghiệm.? Để dịch mật quá lâu trên 2 - 3 giờ
mới chuyển đến pḥng xét nghiệm.
Nhược điểm chung của các công tŕnh tại
Việt Nam là không có điều kiện khảo sát về các vi khuẩn kỵ khí. Các công tŕnh
nghiên cứu vi khuẩn đường mật của các tác giả trong và ngoài nước như sau:
- Trong 5 năm mổ sỏi đường mật ở bệnh viện
Việt Đức từ 1986 đến 1990 có 622 trường hợp nhiễm trùng đường mật:
Escherichia coli ?chiếm? 86,67%, Trực khuẩn mủ xanh 12,9%, Klebsiella
5,81%.(4)
- Nghiên cứu của Lipsett (1986 - 1989) với
200 trường hợp nhiễm trùng đường mật, các loại vi khuẩn hiếu khí phát hiện được:
Escherichia chiếm 19,5%, Enterobacter 17%,? Klebsiella? 7%, Enterococcus
17%, Pseudomonas Aeruginosa 12%.(5)
- Nghiên cứu của Lê Văn Cường và cộng sự
về nhiễm khuẩn và sốc nhiễm khuẩn đường mật tại bệnh viện B́nh Dân TP.HCM có 23
trường hợp, các loại vi khuẩn hiếu khí phát hiện như sau: Enterobacter
(9 trường hợp), Escherichia coli (3) Edwarsiella (3)?
Pseudomonas
Aeruginosa (3), Proteus mirabilis (2), Arizona (1),
Proteus vulgaris và E. coli (1).(6)
Nghiên cứu của Nguyễn Thanh Minh? ở Bệnh
viện Nhân Dân Gia Định về phẫu thuật nhiễm trùng đường mật, với 70 lần cấy mật
lúc mổ t́m vi khuẩn hiếu khí (không nuôi cấy được vi khuẩn kỵ khí) tác giả đă
phát hiện được 64 trường hợp có vi khuẩn với thành phần như sau: Escherichia
coli ?34,3%, Klebsiella 22,9%, Providencia 12,9%, Enterobacter 7,1%,
Pseudomonas 4,3%, Edwardsiella
4,3%, Arizona 1,4%, Citrobacter 1,4%, E.Coli +
Klebsiella
2,9%.(7)
Theo số liệu của Đỗ Trọng Hải (Bệnh viện
Chợ Rẫy), 1983 như sau: Escherichia coli ?(51,9%), Klebsiella
(26,9%), Enterobacter
(25%), Pseudomonas (13,5%)(8)
Như vậy, so sánh các công tŕnh nghiên cứu
về vi khuẩn đường mật của các tác giả trên đây với kết quả vi khuẩn học thu được
từ đề tài này thấy phù hợp. Vi khuẩn thường gặp nhất là: Escherichia coli
??và? Klebsiella.
Trong điều trị nhiễm trùng đường
mật, kháng sinh phải đáp ứng 3 điều kiện sau: phổ tác dụng bao trùm các vi khuẩn
có khả năng gây bệnh, không gây độc đối với thận và có nồng độ cao trong dịch
mật.
Theo nghiên cứu của Nguyễn Thanh Bảo và
cộng sự các loại kháng sinh như gentamycin, kanamycin là c̣n nhạy cảm tương đối
cao (60 - 88%).(9)
Nghiên cứu của Lê văn Cường cho thấy đối
với kháng sinh thuộc như cefotaxim, ceftriaxon, ceftazidin, pefloxacin,
norfloxacin, ciprofloxacin. các vi khuẩn hiếu khí gây nhiễm khuẩn đường mật
thường nhạy cảm cao.(6)
Kết quả nghiên cứu của đề tài này cho thấy
kháng sinh mà vi khuẩn thường nhạy nhất là cefotaxim và gentamycin.
KẾT LUẬN
Khảo sát vi khuẩn học của 50 trường hợp
nhiễm trùng đường mật do sỏi ống mật chủ tại Khoa Ngoại Bệnh viện Trưng Vương
cho kết quả tác nhân gây bệnh là Escherichia coli ?và Klebsiella
chiếm đa số. Kháng sinh đồ cho thấy 2 loại này nhạy với Cefotaxim và Gentamycin.
SUMMARY
Microbiological examination in biliary tract infection: A
report of 50 cases
Objectives: To identify common
bacterial pathogens and to determine their susceptibility to antibiotic
treatments in adult patient with biliary tract infection due to common bile duct
stones.
Material and Method: Fifty adult
patients with clinical evidence of biliary tract infection were included in the
study. All of them have undergone a surgical removal of gallstones, from January
1991 to December 1996 at Trưng Vương hospital, HCMC. Bile specimens obtained
during surgical intervention were microbiologically examined. Bacterial cultures
and antibiotic susceptibility tests were performed at hospital laboratory.
Result analysis is performed with descriptive statistics.???????
Results: Patients (10 males and 40
females), age ranged from 50 to 70 year-old, presented with classical signs and
symptoms of biliary tract infection, among them 76% with Charcot?s syndrome. The
presence of stones in intrahepatic bile ducts and common bile duct were
documented by ultrasonography. Dilatation of bile duct > 2 cm in diameter was
found per-operatively in 88% of cases. Muddy whitish pus in bile specimen is
observed in 64% of cases. Forty-two of 50 specimens were positive on bacterial
cultures, in which the commonly seen were Klebsiella spp (33,3%) and E. coli
(19%). Susceptibility results showed that all of isolated pathogens were
sensitive to cefotaxime and gentamycin.
Conclusion: In patients with
biliary tract infection due to gallstone, the two predominant pathogens are
Klebsiella spp. and
E. coli. Until now, these causative agents are still susceptible to
cefotaxime and genta-mycine. This should be used as a guide in antibiotic
treatment, which may result in good clinical response.
TÀI LIỆU THAM KHẢO.
1-
Lee DW, Chung SC. Biliary infection. Baillieres Clin Gastroenterol 1997
Dec;11(4):707-24
2-
Schwatz SI. Inflammatory and other benign lesion. In Principles of Surgery.
McGraw-Hill, 7th ed 1999, pp1452-7
3-
Swindinski - Medicine digest, vol 22-N4 - Juin/ Juillet 1997, 41-43
4-
Đỗ Kim Sơn,Trần Gia Khánh, Đoàn Thanh Tùng, Nguyễn Mạnh Cường, Đỗ Mạnh Hùng:
Phẫu thuật sỏi đường mật tại Bệnh Viện Việt Đức trong 10 năm (1976 - 1985) 1139
truờng hợp. Công tŕnh Nghiên cứu khoa học Trường Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ
Chí Minh, trang 188 - 195.
5-
Lipsett-PA; Pitt-HA. Acute cholangitis. Surg-Clin-North-Am. 1990 Dec; 70(6):
1297-312
6-
Lê Văn Cường: Góp phần nghiên cứu bệnh sỏi mật với thành phần hóa học của sỏi
mật. Công tŕnh Nghiên cứu khoa học, tạp chí Y học Trường Đại Học Y Dược Thành
Phố Hồ Chí Minh, tập 2,1994, trang 231 - 236.
7-
Nguyễn Thanh Minh. Phẫu thuật nhiễm trùng đường mật tại BV Nhan Dân Gia định. Áp
xe gan amib và sỏi đường mật. Hội thảo ngoại khoa Cần Thơ. Trường Đại Học Y Dược
TP.Hồ Chí Minh, 1991
8-
Đỗ Trọng Hải, Trương Công Trung: Chẩn đoán và xử trí những biến chứng của sỏi
mật. Công tŕnh? Nghiên cứu khoa học, tạp chí Y học Trường Đại Học Y Dược Thành
Phố Hồ Chí Minh , tập 2, 1994, trang 140 - 144.
9-
Nguyễn Thanh Bảo: Vi khuẩn trong nhiễm khuẩn đường mật. Hội nghị khoa học kỹ
thuật Trường Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh - Bệnh Viện Đa Khoa Đồng Tháp,
1997, trang 36 - 43.
10-
Lê Văn Đương, Nguyễn Thanh Nguyện, Đoàn Trí Dũng: Tổng kết quá tŕnh xử trí viêm
đường mật do sỏi ống mật chủ tại Bệnh Viện Trưng Vương năm 1982 - 1994. Báo cáo
khoa học kỹ thuật Bệnh Viện Trưng Vương,1995, trang 1-8.
11-
Trần Lưu Huyên, Vơ Duy Thanh: Nhận xét 159 trường hợp sỏi mật tại Viện Quân Y
108 trong 15 năm. Ngoại Khoa, Tổng hội Y Dược Học Việt Nam. 1981, tập 9, số
3,tr79 - 84.
12-
Nguyễn Quang Nghĩa: Nhận xét trong 5 năm mổ sỏi đường mật ở Bệnh Viện Việt Đức?
1986 - 1990 - Ngoại Khoa - Tổng hội Y Dược học Việt Nam, tập 21, 1991, tr36 -
40.