Nhập đề
Đa số bệnh nhân (BN) suy thận mạn đều có
thiếu máu đẳng sắc với hồng cầu b́nh thường. Nguyên nhân chủ yếu của thiếu máu
là sự thiếu hụt sản sinh erythropoietin do suy thận mạn. Ngoài ra c̣n do những
yếu tố góp phần như thiếu sắt, các yếu tố liên quan đến mất máu, bệnh viêm,
nhiễm khuẩn.
Erythropoietin tái tổ hợp người được dùng
để điều trị thiếu máu ở BN suy thận mạn từ năm 1986 dưới tên là Epo, Epoetin,
Eprex.Sắt cũng rất cần thiết cho sự thành lập hemoglobin. Bổ sung sắt trước khi
điều trị Epoetin để đảm bảo có đáp ứng đầy đủ của BN đối với điều trị Epoetin.
Sắt dùng đường tĩnh mạch (TM) dưới dạng sắt dextran hoặc ferric sodium gluconat.
Điều trị thiếu máu ở BN suy thận mạn đă được chứng tỏ là cải thiện khả năng c̣n
sống của BN suy thận mạn (Mocks J,et al. 1997), giảm tần suất biến chứng (Ann
Intern Med 121:62-70, 1994) và nâng cao chất lượng cuộc sống (Delano BG,
1989). Hướng dẫn thực hành lâm sàng sau đây của Hiệp hội Thận học Hoa Kỳ nhằm
cung cấp tóm tắt về chẩn đoán, xét nghiệm cận lâm sàng và điều trị bệnh thiếu
máu trên BN suy thận mạn. Các khuyến cáo này dựa vào những bằng chứng thử nghiệm
lâm sàng (Bằng chứng) hoặc từ ư kiến của nhóm chuyên gia soạn thảo hướng dẫn
(Ư?kiến).
Hướng
dẫn 1: Bắt đầu điều trị thiếu máu do suy thận mạn tính khi:
?
Hct <33% (Hgb <11 g/dL) ở BN trước tuổi? dậy th́ và phụ nữ chưa măn kinh. (Bằng
chứng)
?
Hct < 37% (Hgb <12 g/dL) ở nam giới trưởng thành và phụ nữ măn kinh. (Bằng
chứng)
Hướng
dẫn 2: Đánh giá thiếu máu
Để đánh giá thiếu máu, tối thiểu cần phải
làm các xét nghiệm sau: (Bằng chứng)
?
Dung tích hồng cầu (Hct-Hematocrit) và /hoặc Hemoglobin (Hgb)
?
Các chỉ số về hồng cầu,
?
Hồng cầu mạng (reticulocyte)
?
Các thông số về sắt: Sắt huyết thanh, Khả năng gắn sắt tổng cộng (total iron
binding capacity- TIBC), phần trăm băo hoà transferrin, ferritin huyết thanh.
?
Test t́m máu ẩn trong phân
Hướng
dẫn 3: Sự thiếu hụt erythropoietin
Nếu không có nguyên nhân nào khác ngoài
suy thận mạn được phát hiện, dựa vào hướng dẫn 2 để đánh giá t́nh trạng thiếu
máu và nồng độ creatinin huyết thanh >2 mg/dL, hầu hết thiếu máu là do thiếu
erythropoietin. Thông thường không cần đo nồng độ erythropoietin. Sơ đồ sau đây
hướng dẫn xử trí thiếu máu ở BN có creatinin huyết thanh >2 mg/dL, và kể cả ở
một số BN suy thận mạn có creatinin huyết thanh thấp hơn và tổn thương chức năng
thận là những BN thiếu máu đẳng sắc, hồng cầu b́nh thường.
|
|
Creatinin huyết thanh >2mg%?
|
|
|
|
|
  
|
có
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Kiểm tra Hct
|
|
|
|
|
|
có
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
? 37% (nam và nữ măn kinh)
? 33% (nữ hoặc BN trước dậy th́)
|
|
|
|
|
|
có
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chỉ số HC,
HC mạng, Sắt, TIBC ferritin, Máu ẩn trong phân
|
|
|
|
|

|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
 
|
B́nh thường
|
không
|
Thiếu Sắt
|
không
|
T́m nguyên nhân huyết học
|
|
 
|
có
|
có
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Điều trị EPOETIN nếu có chỉ định
|
|
Điều trị SẮT
|
|
|
  
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
C̣n thiếu máu
|
|
Hết thiếu máu
Theo dơi định kỳ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Sơ đồ hướng dẫn xử trí thiếu máu ở BN có creatinin máu >2
mg/dL
Hướng
dẫn 4: Mục tiêu Hematocrit / Hemoglobin khi điều trị bằng Epoetin
Mục tiêu cần đạt là Hematocrit 33-36%
(Hemoglobin 11-12g/dL). (Bằng chứng) Mục tiêu này dành cho điều trị Epoetin
không áp dụng cho điều trị bằng truyền máu. (Ư kiến)
Hướng
dẫn 5: Đánh giá t́nh trạng sắt
T́nh trạng sắt được đánh giá bằng phần
trăm băo hoà transferrin (TSAT) và ferritin huyết thanh. (Bằng chứng)
Hướng
dẫn 6: Nồng độ sắt mục tiêu
A- BN suy thận mạn cần có đủ sắt để đạt và
duy tŕ Hct 33-36% (Hgb 11-12g/dL). (Bằng chứng)
B- Để đạt và và duy tŕ mục tiêu này, sắt
nên được cung cấp để duy tŕ TSAT >20% và ferritin huyết thanh >100 ng/mL. (Bằng
chứng)
C- Ở BN có TSAT >20% và ferritin huyết
thanh >100ng/mL nhưng Hct <33% /Hgb <11g/dL cũng như ở những BN cần dùng Epoetin
liều tương đối cao để duy tŕ Hct/Hgb từ 33%-36%/11-12 g/dL, cần đánh giá đáp
ứng của BN đối với việc tiêm tĩnh mạch (TM) sắt 50-100 mg một lần mỗi tuần trong
10 tuần. (Ư?kiến)
?
Nếu đáp ứng của BN cho thấy Hct/Hgb và ferritin/TSAT không tăng với cùng một
liều Epoetin, th́ nên điều trị thêm một đợt sắt TM nữa. (Ư?kiến)
?
Nếu đáp ứng của đợt sắt thứ hai mà Hct/Hgb vẫn không tăng nhưng TSAT/ferritin
tăng, th́ liều sắt TM mỗi tuần nên được giảm xuống thấp nhất để duy tŕ TSAT
>20% và ferritin >100ng/mL. (Ư?kiến)
?
Mặt khác, nếu sau bất kỳ đợt sắt TM nào thấy Hct/Hgb tăng với liều Epoetin hằng
định, hoặc Hct ổn định với liều Epoetin thấp hơn, nên sử dụng sắt TM 50-100 mg
một lần /mỗi tuần, trong mười tuần nữa để đạt và duy tŕ Hct 33-36%/Hgb 11-12
g/dL. (Ư?kiến)
D- Nếu TSAT tăng >50% và/hoặc ferritin
huyết thanh? >800ng/mL, BN suy thận mạn dường như không đáp ứng để đạt Hct/Hgb
cao hơn và/hoặc giảm hơn nữa liều Epoetin cần để duy tŕ Hct/Hgb. (Bằng chứng)
Hướng
dẫn 7: Theo dơi t́nh trạng sắt
A. Trong giai đoạn khởi trị Epoetin và
trong khi tăng liều Epoetin để đạt sự gia tăng Hct/Hgb, nên kiểm tra TSAT và
ferritin mỗi tháng nếu BN không được bù sắt bằng đường TM, và tối thiểu một lần
mỗi ba tháng ở những BN có bù sắt bằng đường TM đến khi Hct/Hgb đạt được mục
tiêu. (ư kiến)
B- Sau khi đạt được Hct/Hgb mục tiêu, theo
dơi TSAT và ferritin huyết thanh ít nhất mỗi 3 tháng một lần. (ư kiến)
C- Điều trị bằng sắt TM phải ngưng 2 tuần
trước khi làm xét nghiệm đo lường sắt. (Bằng chứng)
D- Trên BN suy thận mạn không được điều
trị bằng Epoetin và những người có TSAT >20% và ferritin huyết thanh >100ng/dL,
nên xét nghiẹ? mỗi 3-6 tháng. (ư kiến)
Hướng
dẫn 8: Bổ sung sắt
A- Nên bổ sung sắt để ngăn ngừa thiếu sắt
và để duy tŕ đủ lượng sắt dự trữ nhằm đạt và duy tŕ Hct 33-36% /Hgb 11-12g/dL
trong việc kết hợp với điều trị? Epoetin. (Bằng chứng)
B- Nếu dùng đường uống, liều sắt tối thiểu
hàng ngày ở người lớn là 200 mg nguyên tố sắt và ở trẻ em là 2-3mg/kg. (Bằng
chứng)
C- Người lớn suy thận mạn trước khi chạy
thận, hay chạy thận tại nhà, hoặc thẩm phân phúc mạc có thể không duy tŕ đủ sắt
bằng đường uống.(Bằng chứng) V́ thế, nên truyền TM một lần 500-1000 mg sắt
dextran (và lập lại nếu cần), sau liều test một lần 25 mg. (ư
kiến)
D- Thử nghiệm dùng sắt uống có thể được
chấp nhận ở BN chạy thận nhân tạo, nhưng khó có khả năng duy tŕ TSAT >20%,
ferritin >100 mg/dL và Hct 33-36%? /Hgb 11-12g/dL. (Bằng chứng)
E- Để đạt và duy tŕ được Hct 33-36%/Hgb
11-12g/dL Hct/Hgb, hầu hết BN chạy thận nhân tạo cần dùng sắt TM đều đặn. (Bằng
chứng)
F- Có nhiều cách để cung cấp sắt TM:
? Ở
người trưởng thành, nếu TSAT <20%, và/hoặc ferritin huyết thanh <100 ng/mL, nên
dùng 100 mg sắt TM mỗi lần chạy thận x 10 lần. (Ư?kiến) Hai tuần sau khi kết
thúc đợt điều trị sắt, cần xét nghiệm Hct (Hgb), TSAT, ferritin huyết
thanh.(Bằng chứng) Nếu TSAT vẫn c̣n <20% và/hoặc ferritin huyết thanh <100ng/mL,
nên dùng thêm một đợt sắt TM (100 mg mỗi lần chạy thận x 10 lần hoặc 100 mg/tuần
x 10 tuần).
?
Khi TSAT >20% và ferritin >100 ng/mL, nên sử dụng sắt TM liều 50-100 mg một lần
mỗi tuần trong 10 tuần (xem thêm Hướng dẫn 6) (Lịch này có thể thay đổi từ ba
lần mỗi tuần đến một lần mỗi hai tuần với tổng liều là 500-1000 mg trong 10
tuần).(ư
kiến)
G. Đa số BN sẽ đạt Hct 33-36% /Hgb
11-12g/dL với TSAT <50% /ferritin huyết thanh <800ng/mL. (Bằng chứng) Ở những BN
có TSAT >50%/ferritin huyết thanh >800ng/mL, nên ngưng sắt TM trong 3 tháng và
đo lường thông số sắt trước khi bắt đầu lại sắt TM. Khi TSAT giảm c̣n
<50%/ferritin huyết thanh <800ng/mL, tiếp tục sắt TM với liều giảm
1/3-1/2.(Ư?kiến)
H- Khi mục tiêu Hct/Hgb và dự trữ sắt đă
đạt, duy tŕ bằng sắt TM 25-100 mg/tuần ở BN chạy thận nhân tạo và theo dơi TSAT
và ferritin mỗi ba tháng. Sắt đường uống không có chỉ định cho BN suy thận mạn
cần duy tŕ sắt bằng đường TM.(ư kiến)
Hướng
dẫn 9: Thử test sắt dextran TM
Trước khi sử dụng sắt đường TM nên thử một
lần test với liều 25 mg (trẻ em <10 kg: 10mg; 10-20 kg: 15mg) nếu không có phản
ứng dị ứng cấp tính xảy ra, các lần sau không cần thử test. Sắt dextran nên được
tiêm TM chậm không quá 1mL (50mg nếu chưa pha loăng) một phút.
Hướng
dẫn 10: Điều trị bằng sắt đường uống
Khi dùng sắt đường uống nên sử
dụng với liều 200 mg nguyên tố sắt /ngày, chia 2-3 lần ở người lớn, và ở trẻ em
2-3mg/kg/ngày. Sắt hấp thu tốt nhất khi uống không kèm thức ăn hoặc các thuốc
khác (trước khi ăn 1 giờ hoặc sau khi ăn 2 giờ).
Hướng
dẫn 11: Đường dùng Epoetin
Nên tiêm Epoetin dưới da ở BN chưa chạy
thận và thẩm phân phúc mạc. Đường này cũng được chuộng ở BN chạy thận. Nên luân
chuyển chỗ chích.
Hướng
dẫn 12: Liều khởi đầu Epoetin
A. Tiêm dưới da: (Bằng chứng)
? Ở
người lớn: 80-120 đơn vị/kg/tuần (6000 đơn vị/tuần) chia 2-3 lần/tuần
? Ở
Trẻ nhỏ <5 tuổi: 300 đơn vị/kg/tuần
B. Tiêm TM: (Bằng chứng)
120-180 đơn vị/kg/tuần (9000 đơn vị/tuần)
chia 3 lần/tuần.
Hướng
dẫn 13: Chuyển đổi từ tiêm Epoetin TM sang tiêm dưới da
A. Nếu Hct/Hgb chưa đạt mục tiêu, giữ
nguyên liều TM sang tiêm dưới da, chia 2-3 lần /tuần.
B. Nếu Hct/Hgb đă đạt mục tiêu, liều tiêm
dưới da giảm c̣n 2/3 liều TM.
Hướng
dẫn 14: Tiến tŕnh bắt đầu và chuyển đổi sang Epoetin tiêm dưới da
?
Tiếp tục tiêm dưới da khi bắt đầu chạy thận, chia thành nhiều lần tiêm, chỉ tiêm
một lần/tuần khi BN dùng liều thấp nhất.
?
Giáo dục BN về lợi ích của Epoetin tiêm dưới da (cải thiện đáp ứng và kinh tế).
?
Sử dụng kim tiêm nhỏ nhất (số 29), luân chuyển chỗ chích: cánh tay, đùi, bụng.
?
Khuyến khích BN tự chích thuốc.
Hướng
dẫn 15: Theo dơi Hct/Hgb trong khi điều trị Epoetin
Trong giai đoạn ḍ liều Epoetin, nên theo
dơi Hct/Hgb mỗi 1-2 tuần đến khi Hct/Hgb đạt mục tiêu th́ theo dơi mỗi 2-4 tuần.
(Ư? kiến)
Hướng
dẫn 16: Điều chỉnh liều Epoetin
Nếu sau khởi trị hoặc sau một liều
Epoetin, Hct tăng <2% trong thời gian 2-4 tuần, liều Epoetin nên tăng 50%. Nếu
Hct tăng >8% sau một tháng điều trị hoặc sau một liều Epoetin, hoặc Hct vượt quá
mức mục tiêu, nên giảm 25% liều. Thay đổi có thể thực hiện bằng cách thay đổi
liều mỗi lần chích hoặc thay đổi số lần chích (nếu tiêm dưới da). (Ư?kiến)
Hướng
dẫn 17: Liều Epoetin TM
Khi BN chạy thận không dung nạp với
Epoetin tiêm dưới da, nên sử dụng đường TM với liều cao hơn tiêm dưới da 50%
(120-180 đơn vị /kg /tuần hoặc 9000 đơn vị /tuần) chia 3 lần. (Ư?kiến)
Hướng
dẫn 18: Epoetin đường trong màng bụng
Đường trong màng bụng có thể dùng
ở BN thẩm phân phúc mạc nếu đường TM hay tiêm dưới da không thực thi. Liều dùng
Epoetin cao hơn đường TM và tiêm dưới da, được cho vào khi bụng khô hoặc với rất
ít dịch lọc.
Hướng
dẫn 19: Epoetin dùng trong khi phẫu thuật hoặc giữa hai đợt bệnh ??
Quyết định tiếp tục hay tăng liều Epoetin
phải dựa vào t́nh trạng BN đang sử dụng Epoetin phải chịu phẫu thuật hay mắc
bệnh cấp tính hoặc truyền hồng cầu lắng nếu BN mất máu cấp tính. (Ư? kiến)
Hướng
dẫn 20: Nguyên nhân không đáp ứng đủ với Epoetin
Nguyên nhân thường gặp nhất là do thiếu
sắt. Ở BN đủ sắt mà không đáp ứng với Epoetin, cần t́m và điều trị các nguyên
nhân như: viêm / nhiễm, mất máu trường diễn, viêm xương sợi (osteitis fibrosa),
ngộ độc nhôm, bệnh hemoglobin, thiếu folat hoặc vit B12, đa u tuỷ, suy dinh
dưỡng, tán huyết. (Bằng chứng)
Hướng
dẫn 21: Khi nào cần hội chẩn chuyên khoa huyết học
Khi đă loại trừ các nguyên nhân trên
(Hướng dẫn 20) mà BN vẫn không đáp ứng với Epoetin.
Hướng
dẫn 22: Đề kháng Epoetin
Thiếu máu ở BN đề kháng Epoetin nên được
điều trị như khi chưa có Epoetin trên thị trường. (Ư?kiến )
Hướng
dẫn 23: Truyền hồng cầu lắng ở BN suy thận mạn được chỉ định khi:
A. Thiếu máu nặng kèm triệu chứng và dấu
hiệu do thiếu máu, ví dụ như BN mất máu cấp tính kèm theo bất ổn về huyết động
học.
B. Ở BN kháng Epoetin có mất máu trường
diễn.
Hướng
dẫn 24-28: Tác dụng ngoại ư có thể gặp khi điều trị Epoetin:
?
Cao huyết áp:
BN suy thận mạn nên được theo dơi HA nhất là khi bắt đầu điều trị Epoetin. Kiểm
soát cao HA do Epoetin bằng cách bắt đầu dùng hoặc tăng liều thuốc hạ áp, và
giảm liều Epoetin nếu Hct/Hg tăng quá nhanh. (Bằng chứng)
?
Động kinh:
BN được điều trị Epoetin không cần hạn chế vận động dù có ư kiến cho là thuốc
khởi phát động kinh hoặc gia tăng tần số cơn. Tiền căn động kinh không là chống
chỉ định dùng Epoetin.(Bằng chứng)
?
Huyết khối:
Không cần tăng cường theo dơi sự tạo huyết khối khi điều trị Epoetin.(Bằng
chứng)
?
Liều Heparin:
không thay đổi khi điều trị Epoetin
?
Tăng Kali máu: Theo dơi kali ở BN được điều trị Epoetin không có khác biệt
với BN không dùng Epoetin.
BS.
Lê Hoàng Lan lược dịch từ Clinical Practice Guidelines for the Treatment of
Anemia of Chronic Renal Failure (Website:http://www.kidney.org/professionals/doqi/dogi/doqian.html)