WHO definition of HEALTH:
Health is a state of complete physical, mental and social well-being and not merely the absence of disease or infirmity.


Thời sự y dược học

Tháng 12/2001
Tháng 10/2001
Tháng 08/2001
Tháng 06/2001
Tháng 04/2001

Tháng 02/2001
Tháng 12/2000
Tháng 10/2000
Tháng 08/2000
Tháng 06/2000
Tháng 04/2000
Tháng 02/2000
Tháng 12/1999
Tháng 10/1999
Tháng 08/1999
Tháng 06/1999
Tháng 04/1999
Tháng 02/1999
Tháng 12/1998
Tháng 10/1998
Tháng 08/1998
Tháng 06/1998
Tháng 04/1998
Tháng 02/1998

 

 



www YKHOANET

TRANG MỤC

B́nh luận y khoa

Tin thời sự y tế

Tin Y khoa Thế giới

Địa chỉ y khoa

Hộp thư bạn đọc

Tạp chí y khoa

Forum

 

ĐẠI HỌC  Y KHOA

ĐH Y Khoa Hà Nội

ĐH Y Dược TPHCM

ĐH Y Khoa Thái Nguyên

ĐH Y Khoa Huế

ĐH Y Khoa Thái B́nh

ĐH Y Tế Công Cộng

 

biến chứng cắt đốt nội soi BƯỚU LÀNH TIỀN LIỆT TUYẾN (nhân 126 TRƯỜNG HỢP TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA CẦN THƠ)

Lê Quang Dũng*trần văn nguyên*

 


Đặt vấn đề

Từ năm 1980, tại bệnh viện Đa Khoa Cần Thơ, bướu lành tiền liệt tuyến được điều trị bằng phương pháp mổ hở, trung b́nh hàng năm khoảng 300 trường hợp. Đến năm 1997, được sự hỗ trợ của hội VMA - Thụy Sĩ, khoa ngoại bệnh viện Đa Khoa Cần Thơ tiến hành cắt đốt nội soi bướu lành tiền liệt tuyến. Trong cắt đốt nội soi, biến chứng hàng đầu và đáng lo ngại nhất là chảy máu.(1,2) Do vậy, khoa Ngoại Niệu đă tiến hành nghiên cứu những biến chứng do cắt đốt nội soi bướu lành tiền liệt tuyến của 126 trường hợp từ ngày 23/2/2000 đến 18/10/2000.

Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp: nghiên cứu mô tả tiền cứu cắt đốt nội soi 126 trường hợp bướu lành tiền liệt tuyến.

Đặc điểm bệnh nhân:

1/ Tuổi: thấp nhất 52, cao nhất 96

52 - 60 tuổi: 8 trường hợp

61 - 80 tuổi: 93 trường hợp

81 - 90 tuổi: 23 trường hợp

> 90 tuổi: 2 trường hợp

2/ Cư ngụ:

Trong tỉnh: 90 trường hợp

Ngoài tỉnh: 34 trường hợp

3/ Lư do vào viện:

- Tiểu khó 80 trường hợp với IPSS thấp nhất trên 18 điểm.

- Bí tiểu 40 trường hợp.

- Tiểu ra máu 4 trường hợp.

4/ Bàng quang chống đối trước khi cắt đốt nội soi là 22 trường hợp:(Soi bàng quang 100% trước khi tiến hành cắt đốt nội soi)

5/ Bệnh lư đi kèm: Tỷ lệ bất thường trên ECG: 37 trường hợp (3 trường hợp nhồi máu cơ tim cũ > 6 tháng). Huyết áp cao + bệnh lư tim mạch là 50% các trường hợp.

kết quả

1/ Trọng lượng tiền liệt tuyến cắt được:

< 5 g: 19 trường hợp

5 -14 g: 40 trường hợp

15 - 24 g: 35 trường hợp

25 - 34 g: 14 trường hợp

35 - 44 g: 7 trường hợp

45 - 54 g: 2 trường hợp

> 55 g: 1 trường hợp

Giải phẫu bệnh: tất cả 126 trường hợp là bướu lành tiền liệt tuyến.

2/ Nước rửa sau khi cắt đốt nội soi: Trong (79 trường hợp), hồng (39 trường hợp), đỏ tươi (4 trường hợp), có máu cục phải bơm rửa:? 4 trường hợp.

3/ Thời gian cắt đốt nội soi:

< 15 phút: 4 trường hợp

15 - 29 phút: 22 trường hợp

30 - 44 phút: 34 trường hợp

45 - 59 phút: 29 trường hợp

60 - 74 phút: 24 trường hợp

75 - 90 phút: 8 trường hợp

4/ ?Thời gian rút thông niệu đạo 48 giờ đến 72 giờ.

5) Thời gian nằm viện trung b́nh: 4 ngày

1 đến 3 ngày:? 4 trường hợp

4 đến 7 ngày:? 120 trường hợp

Biến chứng:

1/ Bí tiểu sau rút thông niệu đạo: 5 trường hợp (do miếng thịt cắt)

2/ Từ hội chứng tắc nghẽn chuyển sang hội chứng kích thích: 40 trường hợp

3/ Tiểu không kiểm soát: 15 trường hợp, bao gồm 12 trường hợp sớm (3 tuần lễ đầu) và 3 trường hợp muộn (sau 3 tháng).

4/ Hẹp niệu đạo: 15 trường hợp, gồm hẹp miệng sáo 9 trường hợp và hẹp niệu đạo tầng sinh môn 6 trường hợp.

?Bàn luận:

Trước đây chảy máu là biến chứng hàng đầu trong cắt đốt nội soi, nhưng trong nghiên cứu này chảy máu xếp vào hàng thứ 3 sau hẹp niệu đạo và tiểu không kiểm soát.

Về biến chứng hẹp niệu đạo:

Sau 9 trường hợp hẹp miệng lỗ sáo, biến chứng được khắc phục bằng cách không kéo cột sau mổ và khi bệnh nhân được chuyển pḥng nước tiểu phải trong. Do đó, trong gần 90 trường hợp về sau không c̣n t́nh trạng hẹp miệng lỗ sáo nữa. Trong trường hợp hẹp niệu đạo tầng sinh môn, sử dụng máy cắt hai ṇng, ṇng ngoài cố định, ṇng trong xoay theo ư muốn để làm giảm t́nh trạng sang chấn niệu đạo. Theo Nguyễn Bửu Triều và cộng sự, biến chứng hẹp niệu đạo là 1,5% trên 978 trường hợp.(3) Nguyễn Công B́nh báo cáo có ?5/212 trường hợp (2,3%).(4)

Về tiểu không kiểm soát

Trong 12 trường hợp tiểu không kiểm soát vào 3 tuần lễ đầu có nguyên nhân:

- 12 trường hợp rơi vào nhóm bàng quang chống đối trước cắt đốt nội soi (dă soi bàng quang trước cắt).

- Bản thân bệnh nhân mang cùng lúc hai bệnh lư, vừa tắc nghẽn vừa kích thích, do đó sau khi giải quyết hội chứng tắc nghẽn xong, chuyển sang hội chứng kích thích 40%, hiện tượng này xảy ra 3 tuần lễ đầu và một bệnh nhân xảy ra vào tuần lễ thứ tư.

- Cắt vượt qua một phần ụ núi. Ở mốc 6 giờ có ụ núi làm chuẩn, nhưng ở điểm 12 giờ và hai thành bên không có mốc chuẩn nên dễ cắt quá đà và hậu quả là tiểu không kiểm soát.

C̣n 3? trường hợp tiểu không kiểm soát sau 3 tháng: 1 trường hợp do rối loạn tâm thần, 1 trường hợp lăo suy và bàng quang chống đối nặng, 1 trường hợp do tổn thương cơ thắt dưới ụ núi. Để khắc phục điểm yếu này, khi cắt đốt bướu tiền liệt tuyến không được cắt quá ụ núi (chỉ ngang đầu ụ núi). Khi soi bàng quang phải giải thích được t́nh trạng cũng như tiên lượng sau cắt đốt. Đánh dấu trước ụ núi ở điểm 12 giờ và hai thành bên.

Về chảy máu:

Có 5 trường hợp chảy máu (4%), trong đó chỉ 1 trường hợp được truyền máu 2 đơn vị máu, c̣n lại truyền mỗi trường hợp truyền 1 đơn vị máu. Biện pháp khắc phục chảy? máu:

- Trong quá tŕnh cắt thấy chỗ chảy máu là phải cầm ngay, sau đó mới cắt tiếp, cắt tới đâu cầm máu tới đó.

- Lưu ư điểm 4 giờ và điểm 7 giờ v́ nơi đây có 2 nhánh mạch máu vào tiền liệt tuyến .

- Đốt cầm máu thật kỹ trước khi chuyển bệnh nhân sang pḥng hậu phẫu (nước tiểu phải trong).

- Không được kéo nơ (traction).

Tỷ lệ chảy máu trong khi mổ và sau mổ của Nguyễn Bửu Triều và CS(3) theo thứ tự là 0,6% là 2,6%, của Nguyễn Công B́nh và CS(4) là 0,4% và 2,8% và của Nguyễn Phú Việt(5) là 2,7% chảy máu sau mổ.

Về những biến chứng khác:

Không trường hợp nào bị nhiễm trùng sau cắt. Trong loạt này, bệnh nhân được điều trị cephalosporin thế hệ III pḥng ngừa: 1 liều trong khi cắt và 2 liều c̣n lại sau cắt cách 8 tiếng đồng hồ.

Một trường hợp viêm tinh hoàn được điều trị kháng sinh sau 2 tuần t́nh trạng bệnh nhân trở nên ổn định. Nhiễm trùng này là do nhiễm trùng ngược ḍng từ bàng quang vào thượng tinh hoàn, hiện tượng này xảy ra vào tuần thứ 3 và nó lui dần vào tuần thứ 5. Kháng sinh được dùng theo kháng sinh đồ.

Không có trường hợp nào bị biến chứng thủng sang trực tràng hay vào phúc mạc hoặc hai bên hốc chậu.

Không có trường hợp nào bị ngộ độc nước. Dung dịch nước dùng là sorbitol 3,3%, thời gian dùng dưới 1 giờ 30 phút, số lượng trung b́nh dùng là 20 lít sorbitol 3,3%.

Kết luận:

Cắt đốt nội soi bướu lành tiền liệt tuyến là phương pháp đơn giản, hậu phẫu nhẹ nhàng, biến chứng nhẹ và thời gian nằm viện ngắn thích hợp cho người lớn tuổi, nhất là người có nhiều bệnh lư nội khoa đi kèm.

summary

COMPLICATIONS OF THE ENDOSCOPIC RESECTION OF BENIGN HYPERTROPHY OF THE PROSTATE: A REPORT OF 126 CASES AT THE CAN THO GENERAL HOSPITAL

Endoscopic surgery of benign hypertrophy of the prostate (BHP) has been applied in the General hospital of Can Tho since 1997. From February to December 2000, a total of 126 cases of BHP were treated by this procedure at the Urology Department of Can Tho General Hospital. This paper emphasizes in the post-operative complications of BHP endoscopic resection.

Before surgery, micturation disorders (dysuria, urinary retention, and hematuria) were chief complaints commonly seen in all of these 126 male patients (age range: 52-96 years old). The duration of surgical endoscopic resection ranged from <15 min to 90 min. The mean hospital stay was 4 days. Procedure-related complications observed in decreasing order were stenosis of the meatus or perineal urethra (15 cases), incontinence (15 cases), and transfusion-required bleeding (5 cases). In addition, there were 5 cases of urinary retention after the withdrawal of urethra catheter. Orchitis, probably due to infection from the bladder, had been noted in one case, which was resolved after 2 weeks of antibiotic treatment.

Tài liệu tham khảo:

1. Trần Văn Sáng. Bài giảng bệnh học Niệu Khoa. Nhà xuất bản Mũi Cà Mau, 1998

2. ElMalik-EM; Ibrahim-AI; Gahli-AM; Saad-MS; Bahar-YM. Risk factors in prostatectomy bleeding: preoperative urinary infection is the only reversible factor Eur-Urol. 2000 Feb; 37(2): 199-204 (Medline)

3. Nguyễn Bửu Triều, Nguyễn Kỳ, Nguyễn Phương Hồng, Vũ Nguyễn Khải ca Nguyễn đức Nhuận. Kết quả điều trị u ph́ đại lành tính tuyến tiền liệt bằng cắt nội soi trong 15 năm (6/1981-6/1996) tại BV Việt Đức. Y Học Việt Nam số 4, 5, 6 /2001, chuyên đề Tiết Niệu- Thận học, trang 5-11.

4. Nguyễn Công B́nh, Bùi Minh Tân, Dương Đ́nh Hưng. Kết quả điều trị u ph́ lành tính tuyến tiền liệt bằng phương pháp cắt nội soi tại BV Việt Tiệp, Hải Pḥng từ 1998-2000. Y Học Việt Nam số 4, 5, 6 /2001, chuyên đề Tiết Niệu- Thận học, trang 25-28.

5. Nguyễn Phú Việt, Nguyễn Đức Tụng, Vũ Văn Kiên. Cắt nội soi u tuyến tiền liệt: kết quả bước đầu tại bệnh viện 103. Y Học Việt Nam số 4, 5, 6 /2001, chuyên đề Tiết Niệu- Thận học, trang 19-24.


 

Text Box: * BS Khoa Ngoại BV Ða khoa Cần Thơ

[include/content.htm]
 

 

Website YKHOANET.COM khai trương ngày 24/12/2000

Website YKHOANET - Y KHOA VIỆT NAM www.ykhoanet.com www.ykhoa.net 

In trang này     ►Phản hồi

Web Master: Dr PHAN XUAN TRUNG - drxuantrung@ykhoa.net