GIỚI THIỆU
Sông Bé là một tỉnh trung du, nằm trong
khu rừng bằng Ðông Nam bộ: kéo dài từ Tây nguyên (tỉnh Daklak) phía Bắc đến
thành phố Hồ chí Minh (phía Nam), phía tây có đường biên giới dài 240km với
Kampuchia (tỉnh Kratié), phía Ðông giáp với thành phố Biên Hòa (tỉnh Ðồng Nai).
Diện tích 9649,32 km2 và dân số rất biến động: từ 673.556 người lúc
thành lập tỉnh (1976) đến năm 1996, dân số tăng gần gấp đôi: 1.126.067 người,
chủ yếu là gia tăng cơ học. Ðể thanh toán bệnh sốt rét, cần phân thành nhiều
vùng sốt rét khác nhau với những biện pháp thích hợp cho từng vùng, để có hiệu
quả và tiết kiệm.(1,2)
PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH
Phân vùng dịch tể sốt rét và thực hành tại
tỉnh Sông Bé dựa vào những yếu tố dịch tể học, sinh địa cảnh, ký sinh trùng, và
côn trùng:
1.Yếu tố thiên nhiên:(1,2,3)
Tỉnh Sông bé có 3 vùng sinh địa cảnh:
- Vùng đồng bằng nước đọng là các huyện
thị phía Nam: huyện Thuận An và Thị xã Thủ Dầu Một, tương ứng với vùng Sốt rét
tản phát
- Vùng nước chảy đồi thấp là phía nam của
các huyện Tân Uyên và Bến Cát, tương ứng với vùng SR lưu hành nhẹ.
- Vùng nước chảy núi đồi là phía bắc của
các huyện nêu trên và phía nam của các huyện Bình Long Ðồng Phú, tương ứng với
vùng sốt rét lưu hành trung bình
- Vùng nước chảy núi rừng: phía bắc của
các huyện Bình Long, Ðồng Phú và toàn bộ các huyện Bù Ðăng, Phước Long, Lộc
Ninh, tương ứng với vùng SR lưu hành nặng .?
Khí hậu thời tiết:
Tỉnh Sông Bé chịu ảnh hưởng nhiệt đới gió
mùa: một năm có hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 và mùa khô từ
tháng 12 đến tháng 4 năm sau, với lượng mưa trung bình 2300 mm/năm; nhiệt độ
trung bình từ 24 đến 27oC hàng năm và độ ẩm tương đối trên 70%.
2. Những yếu tố về côn trùng học (muỗi Sốt rét)
Tại Sông Bé đã tìm thấy 21 loại muỗi sốt
rét, trong đó có 2 loại đã được xác định là vector truyền bệnh là Anopheles
dirus và Anopheles minimus.
3. Những yếu tố về ký sinh trùng học:
Có 2 chủng loại ký sinh trùng sốt rét? chủ
yếu:
-Plasmodium falciparum? chiếm tỉ
lệ 96,27 %
-Plasmodium? vivax? chiếm tỉ lệ 3,73 %
4. Những yếu tố về sinh thái học nhân dân?
Theo số liệu tổng điều tra dân số ngày
1.4.1989 tỉnh Sông Bé có 28 dân tộc với 937.666 người bao gồm người kinh (chiếm
90,60%) phần còn lại là đồng bào dân tộc ít người với 27 dân tộc khác nhau: dân
tộc S?tiêng (5,24% dân số toàn tỉnh), tiếp theo là dân tộc Khmer (0,10%), người
Hoa (10,69%).
Tại các huyện phía Bắc của tỉnh, nhân dân
chủ yếu sống nhờ nông lâm nghiệp và cao su, mức sống còn thấp và rất nhiều di
biến động nhân sự không thể kiểm soát được. Tại các huyện thị phía Nam, khoảng
phân nửa dân số làm nghề nông; ngoài ra còn các nghề gốm sứ, thủ công mỹ nghệ,
các dịch vụ thương mại. Từ 1996 đã hình thành các khu công nghiệp tại các huyện
thị phía Nam nên mức sống nhân dân có cao hơn
Về mạng lưới y tế cơ sở và mạng lưới
chuyên khoa Sốt rét: Trong khoảng 10 năm đầu sau khi thành lập tỉnh, mạng lưới y
tế cơ sở xã gần như bỏ trắng, nhưng từ 1989 mạng lưới y tế cơ sở xã được củng cố
trong toàn tỉnh. Từ 1996, ngành y tế tỉnh xây dựng và tâp huấn cho mạng lưới y
tế thôn ấp, chủ yếu để làm công tác Phòng chống Sốt rét (mỗi thôn ấp có 01 nhân
viên sức khỏe cộng đồng, được bồi dưỡng 30.000đồng/tháng) nhưng chỉ ưu tiên cho
các huyện phía Bắc, vùng Sốt rét lưu hành nặng của tỉnh .
KẾT QUẢ:
Phân tích và tổng hợp những cuộc điều tra
về tình hình sốt rét bình quân thực hiện được 23.197 lượt người/ năm. Những cuộc
điều tra 10 % dân số sống trong vùng sốt rét lưu hành (SRLH) như lấy lam máu tìm
KST SR, điều tra côn trùng SR, điều tra lách); điều tra các yếu tố về khí hậu
thời tiết, địa hình sinh địa cảnh, các yếu tố kinh tế xã hội, các yếu tố về mạng
lưới Y tế (mạng lưới Y tế chung và mạng lưới chuyên khoa SR các tuyến tỉnh,
huyện, xã ), về sinh thái người trung bình đạt 90.469 người/ năm. Theo dõi dài
hạn tình hình SR tại một số điểm cố định ở tỉnh Sông Bé dưới sự tác động của các
biện pháp Thanh toán SR (gồm những biện pháp qui ước và bổ sung từ 1976? đến
1991) rồi các biện pháp phòng chống Sốt rét ( từ 1992 đến 1996 ). Các vùng sốt
rét được phân chia như sau:
- Vùng? I : vùng SR tản phát
- Vùng? II: vùng SR lưu hành nhẹ
- Vùng III: vùng SR lưu hành trung bình
- Vùng IV: vùng SR lưu hành nặng
1. Năm 1976:
Tuy chưa tiến hành công tác phân vùng dịch
tể sốt rét nhưng theo các cuộc điều tra cơ bản đã ước lượng bệnh SR lưu hành
trên 97,61 % diện tích toàn tỉnh bao gồm 86/112 xã với ?391.500 người.
2. Năm 1992:
Sau 16 năm tiến hành các biện pháp Thanh
toán sốt rét gồm cả các biện pháp qui ước và các biện pháp bổ sung, năm 1992
Trung tâm Y tế Dự phòng tỉnh Sông Bé đã kết hợp với Phân Viện Sốt rét KSTCT
TPHCM? tiến hành phân vùng dịch tể sốt rét và thực hành với kết quả như sau:
|
Vùng
|
1992
|
1996
|
|
|
Dân số (%)
|
Số xã (%)
|
Dân số (%)
|
Số xã (%)
|
|
VÙNG I
|
358910 (35,32)
|
42
(31,34)
|
269966 (23,97)
|
25
(17,73)
|
|
VÙNG II
|
168310 (16,57)
|
29
(21,64)
|
418343
(37,15)
|
59
(41,84)
|
|
VÙNG III
|
185580
(18,26)
|
23
(17,16
|
168114
(14,93)
|
21
(14,89)
|
|
VÙNG IV
|
303240
(29,85)
|
40
(29,86)
|
269644
(23.95)
|
36
(25,53)
|
3. Năm 1996:
Sau 5 năm tiến hành chương trình Phòng
chống sốt rét từ 1992, năm 1996 Trung tâm Y tế Dự?phòng Sông bé kết hợp với Phân
Viện Sốt rét KST CT TP HCM tiến hành Phân vùng Dịch tể Sốt rét trong toàn tỉnh
theo phương pháp của Viện và được kết quả trình bày như trên .
4. Tổng hợp
|
Năm
|
1976
|
1992
|
1996
|
|
Diện tích vùng SRLH (%)
|
97,61
|
96,85
|
96,61
|
|
Dân số vùng SRLH(%)
|
65,05
|
64,68
|
76,03
|
|
Số xã vùng SRLH(%)
|
77
|
68,67
|
82,27
|
BÀN LUẬN:
1. Trong giai đoạn Thanh toán sốt
rét từ 1976-1991, với các biện pháp qui ước và các biện pháp bổ sung, phân vùng
Dịch tể sốt rét và thực hành cho thấy kết quả: diện tích vùng SR lưu hành, dân
số sống trong vùng sốt rét lưu hành cũng như số xã nằm trong vùng sốt rét lưu
hành của toàn tỉnh gần như không thay đổi.
2. Trong 5 năm của giai đoạn Phòng chống
sốt rét thực hiện các biện pháp kiểm soát vector bằng màn tẩm Permethrine để bảo
vệ cá nhân và những thuốc điều trị sốt rét đặc hiệu cắt ký sinh trùng sốt rét
nhanh như Artemisinin, cùng với các biện pháp khác như tuyên truyền giáo dục sức
khoẻ phòng chống sốt rét, củng cố mạng lưới y tế cơ sở, bước đầu xây dựng mạng
lưới y tế thôn ấp, ghi nhận kết quả diện tích vùng sốt rét lưu hành gần như
không thay đổi nhưng dân số sống trong vùng sốt rét lưu hành tăng 17,55 %, chủ
yếu là gia tăng cơ học do di biến động nhân sự. Số xã trong vùng sốt rét lưu
hành tăng 19,80 % vì chủ yếu là do tách xã.
Tuy nhiên, nếu so sánh từng vùng sốt rét
lưu hành? nặng, trung bình, nhẹ ghi nhận có sự thay đổi đáng kể về dân số sống
trong từng vùng? theo chiều hướng thuận lợi:
- Nhân dân sống trong vùng sốt rét lưu
hành nặng đã khu trú về các huyện phía bắc của tỉnh: năm 1992? chiếm 29,85 % dân
số nhưng đến năm 1996 chỉ còn 23,95 % (giảm 19,77 % ).
- Nhân dân sống trong vùng sốt rét lưu
hành trung bình cũng giảm: năm 1992 có 18,26 % dân số nhưng đến năm 1996 chỉ còn
14,93 % (giảm 18,24 %)
- Nhưng dân số sống trong vùng sốt rét lưu
hành nhẹ gia tăng đáng kể: năm 1992 có 16,57 % dân số nhưng đến năm 1996 đã tăng
đến 37, 15 % (tăng 124,20 % )
KẾT LUẬN:
Trong giai đoạn Thanh toán sốt rét vùng
dịch tể sốt lưu hành của tỉnh Sông Bé gần như ít thay đổi. Trong giai đoạn Phòng
chống sốt rét, nhìn chung vùng dịch tể sốt rét lưu hành có thay đổi nhưng không
nhiều. Tuy nhiên, nếu phân tích cụ thể về dân số sống trong từng vùng sốt rét
lưu hành nặng, trung bình, nhẹ ghi nhận có sự? thu gọn của các vùng sốt rét lưu
hành nặng và trung bình để vùng sốt rét lưu hành nhẹ ngày càng mở rộng.
SUMMARY
Epidemiological zone determination and practice in
malarial control activities in Song Be province
The former Song Be province is located in the
semi-mountainous area adjoined to the Central Highlands and the frontier to
Cambodia. Epidemiological factors in a such province have strongly influenced on
the malaria control activities. For better implementation of malaria control and
prevention, a practical epidemiological zone determination had been performed in
1992. Based on geographical, entomological, parasitological and human ecological
factors, together with actual competence of the local healthcare system, the
province has been divided into 4 zones with different malariological indices:
zone I - sporadic endemic, zone II - mild endemic, zone III - intermediate
endemic, zone IV - heavy endemic. Various antimalarial measures have been
applied according to the epidemiological characteristics of each zone, including
health education and strengthening of the antimalarial network activities. From
1992 to 1996 (when Song Be was divided into 2 new provinces), there was a
relative reduction of the inhabitant proportions in heavy endemic (- 19,77%) and
intermediate endemic (-14,93%) zones, accompanied with a relative increase of
inhabitant proportion (+124,2%) in mild endemic zone. Nevertheless, the
proportion of people living in malaria endemic zones accounted for 76% of the
population, a high figure for potential risks of malaria infection.????
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1. Nguyễn Long Giang. Ðặc điểm tình hình bệnh SR tại các
tỉnh thành Nam bộ. Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học. Phân Viện Sốt rét KST
và CT TPHCM 1975-1985,3-9
2. Nguyễn Long Giang. Kết quả công tác Phòng chống Sốt rét?
từ 1986 đến 1990 tại các tỉnh, thành Nam bộ và Lâm Ðồng. Kỷ yếu công trình
nghiên cứu khoa học. Phân Viện Sốt rét KST và CT. TPHCM 1986-1990,1,3
3. Nguyễn Long Giang, Phan Ðình Luyên. Phân vùng Dịch tể sốt
rét và thực hành khu vực Nam bộ và Lâm Ðồng (lần thứ nhất). Kỷ yếu công trình
nghiên cứu khoa học. Phân Viện Sốt rét KST và CT.TPHCM 1986-1990,1-8
4.Nguyễn Long Giang. Kết quả Phòng chống Sốt rét? từ 1991
đến 1995. Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học. Phân Viện Sốt rét KST và
CT.TPHCM 1991-1995,2-4.
5.Nguyễn Long Giang, Phạm Thị Hòa, Nguyễn Thượng Hiền. Kết
quả điều tra muỗi Anopheles khu vực Nam Bộ và Lâm Ðồng từ 1976 đến 1984. Kỷ yếu
công trình nghiên cứu khoa học. Viện Sốt Rét KST và CT Hà Nội 1987, I, 207-211
6.Vũ Thị Phan: Dịch tể học bệnh sốt rét. Chương trình phòng
chống sốt rét Việt Nam. Nhà xuất bản y học, 1996.
7.Bruce-Chwatt L.J .Geographical distribution. Epidemiology
of malaria. Essential malariology. William Heinemann medical books, London,
1980,? pp 128-132?
8.Christophers? et al. Epidemiology of malaria. The
International Laveran foundation 1992, 59-66
9.Wernsdorfer W.H. et al. Malaria: Principle and practise of
malariology
10.Najera J.A .:Le paludisme et l/action de OMS Bull. Org.
Mondiale de la sante/, 1989, 67, 347-363