WHO definition of HEALTH:
Health is a state of complete physical, mental and social well-being and not merely the absence of disease or infirmity.


Thời sự y dược học

Tháng 12/2001
Tháng 10/2001
Tháng 08/2001
Tháng 06/2001
Tháng 04/2001

Tháng 02/2001
Tháng 12/2000
Tháng 10/2000
Tháng 08/2000
Tháng 06/2000
Tháng 04/2000
Tháng 02/2000
Tháng 12/1999
Tháng 10/1999
Tháng 08/1999
Tháng 06/1999
Tháng 04/1999
Tháng 02/1999
Tháng 12/1998
Tháng 10/1998
Tháng 08/1998
Tháng 06/1998
Tháng 04/1998
Tháng 02/1998

 

 



www YKHOANET

TRANG MỤC

B́nh luận y khoa

Tin thời sự y tế

Tin Y khoa Thế giới

Địa chỉ y khoa

Hộp thư bạn đọc

Tạp chí y khoa

Forum

 

ĐẠI HỌC  Y KHOA

ĐH Y Khoa Hà Nội

ĐH Y Dược TPHCM

ĐH Y Khoa Thái Nguyên

ĐH Y Khoa Huế

ĐH Y Khoa Thái B́nh

ĐH Y Tế Công Cộng

 

CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TRẠM Y TẾ XĂ Ở TỈNH LONG AN

Trần Ngọc Hữu* Đặng Đức Phú* Lê Thế Thự**

 


GIỚI THIỆU

Y tế xă là đơn vị y tế đầu tiên tiếp xúc với nhân dân, giữ vị trí rất quan trọng trong công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu (CSSKBĐ), đặc biệt là đối với các vùng khó khăn, miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, đối với người nghèo. Nhận thức được tầm quan trọng của y tế xă, năm 1996, bộ Y tế đă có quyết định 401/BYT-QĐ về việc thành lập chương tŕnh củng cố y tế cơ sở nhằm cải thiện nguồn nhân nhân lực, cơ sở vật chất và trang thiết bị, nội dung hoạt động của các trạm y tế.

Quyết định 35/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ về việc ban hành chiến lược chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân giai đoạn 2001-2010 cũng đă xem việc củng cố và phát triển y tế cơ sở là 1 trong 7 giải pháp chủ yếu để đạt các mục tiêu về chăm sóc sức khỏe nhân dân.

Trong bài khảo sát này chúng tôi sẽ mô tả chất lượng hoạt động của các trạm y tế xă ở tỉnh Long An dưới 3 góc độ: cung ứng dịch vụ y tế, quản lư dịch vụ y tế, huy động sự tham gia của cộng đồng. Bài khảo sát cũng cung cấp nhận xét của chính quyền và đoàn thể ở xă về những hoạt động của trạm y tế nhằm giúp các nhà hoạch định chính sách y tế cơ sở thấy được thực trạng hoạt động của trạm y tế xă ở nhiều góc độ.

PHƯƠNG PHÁP nghiên cứu

Đây là nghiên cứu cắt ngang, tiến hành ở tỉnh Long An thuộc đồng bằng sông Cửu Long. Đối tượng khảo sát là các hoạt động của trạm y tế (TYT) (bao gồm hoạt động cung ứng dịch vụ y tế, quản lư dịch vụ y tế, huy động sự tham gia của cộng đồng), mạng lưới nhân viên sức khỏe cộng đồng.

Khảo sát tiến hành ở 61 trong số 183 xă của tỉnh (lồng ghép với chương tŕnh khảo sát về thực trạng bác sĩ xă). Các xă được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên đơn. Phương tiện khảo sát bao gồm 5 biểu mẫu, phương pháp bao gồm phỏng vấn nhân viên y tế, nhân viên sức khỏe cộng đồng, phụ trách văn xă của UBND xă, hội trưởng hội phụ nữ xă, tham khảo sổ sách của TYT, quan sát cơ sở vật chất của TYT và t́nh trạng trang thiết bị của TYT.

Nguồn nhân lực tham gia công tác khảo sát bao gồm 13 cán bộ của TTYTDP Long An đă qua tập huấn. Thời điểm tiến hành là trong ṿng tháng 3 năm 2001.

Tất cả dữ liệu được xử lư và phân tích bằng chương tŕnh EPI6.

KẾT QUẢ

Bảng 1. Chất Lượng Hoạt Động Của Trạm Y Tế phân Theo Nhóm Hoạt Động

Nhóm hoạt động

Điểm chuẩn

Điểm trung b́nh (m- 2SD)

Tối thiểu - Tối đa

Cung cấp dịch vụ y tế

16,5

8,9 - 6,1

1 - 15

Quản lư y tế

25

17,9 - 7,0

10,5 - 24

Huy động sự tham gia của xă hội

6

3,5 - 2,7

1 - 6

Tổng cộng

47,5

30,1 - 11,0

19 - 42,5

Bảng 2. Phân Tích Hoạt Động Cung Cấp Dịch Vụ Y Tế

Nội dung

Số lượng

Tỉ lệ

B́nh quân khám bệnh/ngày---------- <5

29

47,5

5 - 10

16

26,2

10-15

11

18,0

>15

5

8,2

Khám thai 3 lần (%)---------------- <40

23

37,7

40 - 69

13

21,3

70 - 80

6

9,8

>80

19

31,1

B́nh quân đở đẻ/tháng------------------- 0

11

18,0

<5

35

57,4

5-10

12

19,7

>10

3

4,9

Tỉ lệ trẻ < 2 tuổi được theo dơi BĐTT--- <20

12

19,7

<50

4

6,6

50 - 75

16

26,2

>75

29

47,5

Tiêm chủng thường xuyên trẻ < 1 tuổi <90%

10

16,4

90% - 95%

6

9,8

>95%

45

73,8

Bảng 3A: Phân Tích Công Tác Quản Lư Hoạt Động Y Tế

Nội dung

Số lượng

Tỉ lệ %

Quản lư nhân sự

 

 

- Có bảng phân công tuần

37

60,7

- Có bảng chức danh cho từng người

55

90,2

- Người phụ trách nêu được nhiệm vụ chính của ḿnh

58

95,1

Quản lư thuốc

 

 

- Có danh mục thuốc thiết yếu

13

21,3

- Tỉ lệ các chỉ định có sử dụng thuốc ngoài danh mục

 

 

- >50%

5

8,2

- 10-50%

32

52,5

- <10%

24

39,3

- Tỉ lệ sử dụng kháng sinh trong cảm cúm, viêm họng >25%

25

41,0

- Tỉ lệ sử dụng corticoid trong trường hợp không cần thiết

 

 

- >50%

4

6,6

- 10-50%

20

32,8

- <10%

37

61,7

Text Box: * ThS BS Giám đốc Trung tâm Y tế Dự phòng Long An
** TS BS Viện trưởng Viện Vệ sinh Y tế Công cộng TP.Hồ Chí Minh
- Có thuốc quá hạn dùng để trong tủ thuốc

7

11,5

 


Bảng 3B: Phân Tích Công Tác Quản Lư Hoạt Động Y Tế

Nội dung

Số lượng

%

Quản lư TTB

 

 

- Bảng danh mục dụng cụ được cập nhật

43

70,5

- Có đủ dụng cụ cho hoạt động khám chữa bệnh, đỡ đẻ (không kể tồn kho)

48

78,7

- Tất cả dụng cụ ở trong t́nh trạng tốt

47

77,0

Quản lư nhà trạm

 

 

- Vệ sinh quanh trạm tốt

42

68,9

- Có đủ nước sạch

44

72,1

- Hố xí trong t́nh trạng tốt

44

72,1

- Có đủ tủ đựng thuốc, hồ sơ

44

72,1

Quản lư tài chính

 

 

- Có sổ thu chi

59

96,7

- Sổ thu chi rơ ràng đúng qui định

59

90,2

Quản lư thông tin

 

 

- Có đủ 13 mẫu sổ qui định của BYT

34

55,7

- Có lưu đầy đủ KH & báo cáo tháng

43

70,5

- Có lưu đầy đủ KH & báo cáo năm

39

63,9

- Ghi chép đầy đủ, chính xác, rơ ràng

37

60,7

- Tổng số sổ ghi nhận tại TYT

 

 

- <20 sổ

2

3,3

- 21 - 40

14

22,9

- 41 - 60

28

45,9

- > 60

17

27,9

Tranh ảnh & bảng biểu

 

 

- Có bảng biểu theo qui định của SYT

49

80,3

- Bảng biểu được cập nhật & dễ đọc

28

45,9

Bảng 4. Phân Tích Hoạt Động Huy Động Sự Tham Gia Của Cộng Đồng Thông Qua Mạng Lưới Người Tự Nguyện

Nội dung

Số lượng xă

Tỉ lệ%

- B́nh quân hộ/1 NVSKVCĐ

 

 

- >200

8

13,1

- 100 - 200

33

54,1

- < 100

20

32,8

- Có tŕnh bày báo cáo & KH năm của TYT cho NVSKVCĐ đóng góp (tham khảo)

29

47,5

- Có tŕnh bày báo cáo & KH tháng của TYT cho NVSKVCĐ đóng góp (tham khảo)

34

55,7

- KH năm của TYT được chỉnh sửa theo ư đóng góp của NVSKVCĐ (quyết định)

16

26,2

Bàn luận

Điểm trung b́nh của chất lượng hoạt động của trạm y tế là 30,1 so với điểm chuẩn là 47,5.

Xét về công tác điều trị, gần phân nửa trạm y tế (47,5%) có không đến 5 bệnh nhân mỗi ngày chứng tỏ sức thu hút của y tế c̣n kém. Có 18% trạm y tế không đỡ đẻ. Có thể lư giải t́nh trạng trên là do sự phát triển của mạng lưới y tế tư và xu hướng của người dân muốn sinh ở tuyến trên cho an toàn hơn v́ điều kiện kinh tế gia đ́nh cũng như giao thông nông thôn gần đây đă được cải thiện đáng kể. 80% trạm y tế có số đỡ đẻ hơn 10 ca/tháng là những xă thuộc vùng sâu cho thấy ở vùng sâu dịch vụ đỡ đẻ là rất cần thiết.

Về mặt quản lư nhân sự, trên 90% TYT có bảng chức danh và người phụ trách nêu được nhiệm vụ của ḿnh nhưng chỉ có 60,7% TYT có bảng phân công tuần, chứng tỏ c̣n nhiều TYT chưa có nề nếp quản lư cụ thể việc làm của nhân viên.

Về quản lư dược, phần lớn các TYT (79,7%) không có danh mục thuốc thiết yếu, hậu quả là 60,7% TYT có sử dụng thuốc ngoài danh mục trên 10%, trong đó 8,2% sử dụng thuốc ngoài danh mục lên đến hơn 50%. Việc lạm dụng thuốc kháng sinh cũng đáng quan tâm v́ có đến 41% TYT có tỉ lệ sử dụng kháng sinh trong cảm cúm viêm họng (>25%). Hiện tượng lạm dụng corticoid trong trường hợp không cần thiết chiếm 39,4%. Tỉ lệ thuốc quá hạn dùng c̣n trong tủ thuốc được phát hiện ở 11,5% TYT. Những lư do tồn tại nêu trên có thể do công tác thanh kiểm tra về dược ở TYT chưa được tiến hành thường xuyên, xu hướng chạy theo lợi nhuận, xu hướng điều trị bao vây. Các BS xă muốn được nới rộng danh mục thuốc cho phù hợp với năng lực điều trị của ḿnh. Danh mục thuốc thiết yếu do BYT ban hành theo quyết định 2285/1999/QĐ-BYT chưa được điều chỉnh cho phù hợp với cơ cấu nhân sự mới ở TYT

Về quản lư nhà trạm, vẫn c̣n 28% TYT không có đủ nước sạch và hố xí hợp vệ sinh. Giải quyết rác y tế vẫn c̣n là 1 vấn đề cần được địa phương quan tâm. T́nh trạng này sẽ khiến hoạt độ-g tuyên truyền cho cộng đồng thực hiện 3 công tŕnh vệ sinh thiếu sức thuyết phục.

Có quá nhiều loại sổ sách được t́m thấy ở TYT. Gần 28% TYT có hơn 60 quyển sổ. Lư do có thể là: Các chương tŕnh y tế thường được quản lư theo ngành dọc, thiếu sự phối hợp từ tuyến trung ương, người quản lư dự án ở cấp cao muốn có được nhiều thông tin mà không nghĩ đến sự quá tải của tuyến cơ sở.

Việc ghi chép sổ sách rơ ràng chính xác chỉ thực hiện được ở 60,7% TYT. Các bảng biểu số liệu cơ bản theo qui định của SYT được cập nhật thường xuyên được ghi nhận ở 45,9% TYT cho thấy phần lớn các TYT không quan tâm sử dụng số liệu cơ bản vào việc phân tích t́nh h́nh sức khỏe & lập kế hoạch y tế.

Về mặt huy động sự tham gia của cộng đồng thông qua mạng lưới người t́nh nguyện, nh́n chung số lượng người tự nguyện làm công tác y tế (cũng c̣n gọi là nhân viên sức khoẻ cộng đồng-NVSKCĐ) chưa đạt được yêu cầu do BYT đề ra là b́nh quân 50 hộ có được một NVSKCĐ. T́nh trạng phổ biến hiện nay (54.1%) có mức b́nh quân là 100-200 hộ.

4. ĐỀ XUẤT

- Cần quan tâm cải thiện chất lượng khám chữa bệnh và đỡ đẻ của TYT ở những xă vùng sâu v́ tại những xă này thực sự cần đến dịch vụ này của TYT.

- Nên điều chỉnh lại danh mục thuốc thiết yếu cho phù hợp với sự chuyển biến về nguồn lực của các TYT. Tăng cường thanh kiểm tra về thuốc đối với các TYT.

- Các chương tŕnh ngành dọc nên ngồi lại với nhau để lồng ghép và giảm bớt sổ sách, biểu mẫu báo cáo.

- Tăng cường kiểm tra nhắc nhở TYT về quản lư lịch công tác, lưu trữ ghi chép sổ sách, cập nhật thường xuyên các số liệu cơ bản.

- Sớm giải quyết vấn đề cung cấp nước sạch, hố xí, qui định về xử lư rác y tế cho y tế xă.

- Hoàn thiện thang điểm đánh giá chất lượng hoạt động của y tế xă. Thang điểm này được sử dụng để đánh giá các hoạt động cung ứng dịch vụ y tế, quản lư hoạt động y tế, huy động sự tham gia của cộng đồng. Không nên đưa vào thang điểm những vấn đề có liên quan đến TYT nhưng thuộc phần trách nhiệm của tuyến trên.

Summary

The quality of commune health station activities in Long An province

This study was carried out in 61 commune health stations (CHS) in Long An. 47.5% of CHSs gets an average of under 5 patients per day, 18% of CHSs does not provide delivery service. Around 80% of CHS having more than 10 delivery cases per month belongs to CHS in remote area. Essential drug list was found in only 20% of CHS. There is an overuse of antibiotics, corticoids. Around 28% of CHSs having problems of water supply, sanitation. medical garbage. Most CHSs are overloaded with report forms and records (73.7% of them has more than 41 records to keep).--

The authors suggest to improve the quality of health care and delivery services in remote areas, more attention should be paid to modify essential drug list, strengthen supervision on drug use and data recording. Health project managers at central level should meet together to simplify report forms and records for CHS. The local authorities should allocate budget for solving the problem of water supply, sanitation, medical garbage for CHS.

Tài liệu tham khảo

1. Trần Ngọc Hữu, Chất lượng của hoạt động CSSKBĐ tại 10 trạm y tế xă của tỉnh Long An, Thời sự Y Dược Học, hội Y Dược Học TPHCM, tháng 8, 1995.

2. Trần Ngọc Hữu, Chất lượng của y tế tư và sự chọn lựa dịch vụ CSSKBĐ- của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi, Thời sự Y Dược Học, hội Y Dược Học TPHCM, tháng 10, 1995.

3. Trần Ngọc Hữu, Xây dựng hệ thống báo cáo y tế ở tỉnh long an phục vụ cho hoạt động CSSKBĐ, Tạp chí VSPD, tập V, số (3), 1995.

4. Đỗ Nguyên Phương Y tế VN trong quá tŕnh đổi mới. NXB Y Học, Hà Nội 1999

5. Điều hành CSSKBĐ dựa vào cộng đồng, Nhà xuất bản y học, Hà Nội, 1999

6. Nâng cao năng lực điều hành CSSKBĐ dựa vào cộng đồng, Nhà xuất bản y học, Hà Nội, 1999.

7. Theo dơi và giám sát hoạt động của các TYT cơ sở, Nhà xuất bản y học, Hà Nội, 1999.

8. Bindari Hammad A.El, Smith D.L. PHC reviews, guidelines and methods. Geneva WHO 1992

9. Creese Andrew, Parker D. Cost analysis in PHC. Geneva WHO 1994

10. Robert Crittenden. Evaluation Report on Long An PHC. ADRA VN 5/1994

11. Community Involvement in Health Development: Challenging Health Service. Geneva WHO 1991

12. On Being in Charge, A Guide to Management in PHC. Geneva WHO 1992

13. Strengthening the Performance of Community Health Worker in PHC. Report of a WHO study group . Geneva WHO1989


 

PHÂN VÙNG DỊCH TỂ SỐT RÉT . TỈNH SÔNG BÉ

----------------------------------------------------------------------------------------------------------- (Tiếp theo trang 287)


2. Nguyễn Long Giang. Kết quả công tác Pḥng chống Sốt rét- từ 1986 đến 1990 tại các tỉnh, thành Nam bộ và Lâm Đồng. Kỷ yếu công tŕnh nghiên cứu khoa học. Phân Viện Sốt rét KST và CT. TPHCM 1986-1990,1,3

3. Nguyễn Long Giang, Phan Đ́nh Luyên. Phân vùng Dịch tể sốt rét và thực hành khu vực Nam bộ và Lâm Đồng (lần thứ nhất). Kỷ yếu công tŕnh nghiên cứu khoa học. Phân Viện Sốt rét KST và CT.TPHCM 1986-1990,1-8

4.Nguyễn Long Giang. Kết quả Pḥng chống Sốt rét- từ 1991 đến 1995. Kỷ yếu công tŕnh nghiên cứu khoa học. Phân Viện Sốt rét KST và CT.TPHCM 1991-1995,2-4.

5.Nguyễn Long Giang, Phạm Thị Ḥa, Nguyễn Thượng Hiền. Kết quả điều tra muỗi Anopheles khu vực Nam Bộ và Lâm Đồng từ 1976 đến 1984. Kỷ yếu công tŕnh nghiên cứu khoa học. Viện Sốt Rét KST và CT Hà Nội 1987, I, 207-211

6.Vũ Thị Phan: Dịch tể học bệnh sốt rét. Chương tŕnh pḥng chống sốt rét Việt Nam. Nhà xuất bản y học, 1996.

7.Bruce-Chwatt L.J .Geographical distribution. Epidemiology of malaria. Essential malariology. William Heinemann medical books, London, 1980,- pp 128-132-

8.Christophers- et al. Epidemiology of malaria. The International Laveran foundation 1992, 59-66

9.Wernsdorfer W.H. et al. Malaria: Principle and practise of malariology

10.Najera J.A .:Le paludisme et l/action de OMS Bull. Org. Mondiale de la sante/, 1989, 67, 347-363


 

[include/content.htm]
 

 

Website YKHOANET.COM khai trương ngày 24/12/2000

Website YKHOANET - Y KHOA VIỆT NAM www.ykhoanet.com www.ykhoa.net 

In trang này     ►Phản hồi

Web Master: Dr PHAN XUAN TRUNG - drxuantrung@ykhoa.net