GIỚI THIỆU
Y tế xă là đơn vị y tế đầu tiên tiếp xúc
với nhân dân, giữ vị trí rất quan trọng trong công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu
(CSSKBĐ), đặc biệt là đối với các vùng khó khăn, miền núi, vùng cao, vùng sâu,
vùng xa, đối với người nghèo. Nhận thức được tầm quan trọng của y tế xă, năm
1996, bộ Y tế đă có quyết định 401/BYT-QĐ về việc thành lập chương tŕnh củng cố
y tế cơ sở nhằm cải thiện nguồn nhân nhân lực, cơ sở vật chất và trang thiết bị,
nội dung hoạt động của các trạm y tế.
Quyết định 35/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng
chính phủ về việc ban hành chiến lược chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân giai
đoạn 2001-2010 cũng đă xem việc củng cố và phát triển y tế cơ sở là 1 trong 7
giải pháp chủ yếu để đạt các mục tiêu về chăm sóc sức khỏe nhân dân.
Trong bài khảo sát này chúng tôi sẽ mô tả
chất lượng hoạt động của các trạm y tế xă ở tỉnh Long An dưới 3 góc độ: cung ứng
dịch vụ y tế, quản lư dịch vụ y tế, huy động sự tham gia của cộng đồng. Bài khảo
sát cũng cung cấp nhận xét của chính quyền và đoàn thể ở xă về những hoạt động
của trạm y tế nhằm giúp các nhà hoạch định chính sách y tế cơ sở thấy được thực
trạng hoạt động của trạm y tế xă ở nhiều góc độ.
PHƯƠNG PHÁP nghiên cứu
Đây là nghiên cứu cắt ngang, tiến hành ở
tỉnh Long An thuộc đồng bằng sông Cửu Long. Đối tượng khảo sát là các hoạt động
của trạm y tế (TYT) (bao gồm hoạt động cung ứng dịch vụ y tế, quản lư dịch vụ y
tế, huy động sự tham gia của cộng đồng), mạng lưới nhân viên sức khỏe cộng đồng.
Khảo sát tiến hành ở 61 trong số 183 xă
của tỉnh (lồng ghép với chương tŕnh khảo sát về thực trạng bác sĩ xă). Các xă
được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên đơn. Phương tiện khảo sát bao gồm 5 biểu
mẫu, phương pháp bao gồm phỏng vấn nhân viên y tế, nhân viên sức khỏe cộng đồng,
phụ trách văn xă của UBND xă, hội trưởng hội phụ nữ xă, tham khảo sổ sách của
TYT, quan sát cơ sở vật chất của TYT và t́nh trạng trang thiết bị của TYT.
Nguồn nhân lực tham gia công tác khảo sát
bao gồm 13 cán bộ của TTYTDP Long An đă qua tập huấn. Thời điểm tiến hành là
trong ṿng tháng 3 năm 2001.
Tất cả dữ liệu được xử lư và phân tích
bằng chương tŕnh EPI6.
KẾT QUẢ
Bảng 1. Chất Lượng Hoạt Động Của Trạm Y Tế phân Theo Nhóm
Hoạt Động
|
Nhóm hoạt động
|
Điểm chuẩn
|
Điểm trung b́nh (m- 2SD)
|
Tối thiểu - Tối đa
|
|
Cung cấp dịch vụ y tế
|
16,5
|
8,9
- 6,1
|
1 - 15
|
|
Quản lư y tế
|
25
|
17,9
- 7,0
|
10,5 - 24
|
|
Huy động sự tham gia của xă hội
|
6
|
3,5
- 2,7
|
1 - 6
|
|
Tổng cộng
|
47,5
|
30,1 - 11,0
|
19 - 42,5
|
Bảng 2. Phân Tích Hoạt Động Cung Cấp Dịch Vụ Y Tế
|
Nội dung
|
Số lượng
|
Tỉ lệ
|
|
B́nh quân khám bệnh/ngày---------- <5
|
29
|
47,5
|
|
5 - 10
|
16
|
26,2
|
|
10-15
|
11
|
18,0
|
|
>15
|
5
|
8,2
|
|
Khám thai 3 lần (%)---------------- <40
|
23
|
37,7
|
|
40
- 69
|
13
|
21,3
|
|
70
- 80
|
6
|
9,8
|
|
>80
|
19
|
31,1
|
|
B́nh quân đở đẻ/tháng------------------- 0
|
11
|
18,0
|
|
<5
|
35
|
57,4
|
|
5-10
|
12
|
19,7
|
|
>10
|
3
|
4,9
|
|
Tỉ
lệ trẻ < 2 tuổi được theo dơi BĐTT--- <20
|
12
|
19,7
|
|
<50
|
4
|
6,6
|
|
50
- 75
|
16
|
26,2
|
|
>75
|
29
|
47,5
|
|
Tiêm chủng thường xuyên trẻ < 1 tuổi <90%
|
10
|
16,4
|
|
90%
- 95%
|
6
|
9,8
|
|
>95%
|
45
|
73,8
|
Bảng 3A: Phân Tích Công Tác Quản Lư Hoạt Động Y Tế
|
Nội dung
|
Số lượng
|
Tỉ lệ %
|
|
Quản lư nhân sự
|
|
|
|
- Có bảng phân
công tuần
|
37
|
60,7
|
|
- Có bảng chức
danh cho từng người
|
55
|
90,2
|
|
- Người phụ
trách nêu được nhiệm vụ chính của ḿnh
|
58
|
95,1
|
|
Quản lư thuốc
|
|
|
|
- Có danh mục
thuốc thiết yếu
|
13
|
21,3
|
|
- Tỉ lệ các
chỉ định có sử dụng thuốc ngoài danh mục
|
|
|
|
-
>50%
|
5
|
8,2
|
|
-
10-50%
|
32
|
52,5
|
|
-
<10%
|
24
|
39,3
|
|
- Tỉ lệ sử
dụng kháng sinh trong cảm cúm, viêm họng >25%
|
25
|
41,0
|
|
- Tỉ lệ sử
dụng corticoid trong trường hợp không cần thiết
|
|
|
|
-
>50%
|
4
|
6,6
|
|
-
10-50%
|
20
|
32,8
|
|
-
<10%
|
37
|
61,7
|
|

- Có thuốc quá hạn dùng để trong tủ thuốc
|
7
|
11,5
|
Bảng 3B: Phân Tích Công Tác Quản Lư Hoạt Động Y Tế
|
Nội dung
|
Số
lượng
|
%
|
|
Quản lư TTB
|
|
|
|
-
Bảng danh mục dụng cụ được cập nhật
|
43
|
70,5
|
|
- Có
đủ dụng cụ cho hoạt động khám chữa bệnh, đỡ đẻ (không kể tồn kho)
|
48
|
78,7
|
|
- Tất
cả dụng cụ ở trong t́nh trạng tốt
|
47
|
77,0
|
|
Quản lư nhà trạm
|
|
|
|
- Vệ
sinh quanh trạm tốt
|
42
|
68,9
|
|
- Có
đủ nước sạch
|
44
|
72,1
|
|
- Hố
xí trong t́nh trạng tốt
|
44
|
72,1
|
|
- Có
đủ tủ đựng thuốc, hồ sơ
|
44
|
72,1
|
|
Quản lư tài chính
|
|
|
|
- Có
sổ thu chi
|
59
|
96,7
|
|
- Sổ
thu chi rơ ràng đúng qui định
|
59
|
90,2
|
|
Quản lư thông tin
|
|
|
|
- Có
đủ 13 mẫu sổ qui định của BYT
|
34
|
55,7
|
|
- Có
lưu đầy đủ KH & báo cáo tháng
|
43
|
70,5
|
|
- Có
lưu đầy đủ KH & báo cáo năm
|
39
|
63,9
|
|
- Ghi
chép đầy đủ, chính xác, rơ ràng
|
37
|
60,7
|
|
-
Tổng số sổ ghi nhận tại TYT
|
|
|
|
-
<20 sổ
|
2
|
3,3
|
|
-
21 - 40
|
14
|
22,9
|
|
-
41 - 60
|
28
|
45,9
|
|
- >
60
|
17
|
27,9
|
|
Tranh ảnh & bảng biểu
|
|
|
|
- Có
bảng biểu theo qui định của SYT
|
49
|
80,3
|
|
-
Bảng biểu được cập nhật & dễ đọc
|
28
|
45,9
|
Bảng 4. Phân Tích Hoạt Động Huy Động Sự Tham Gia Của Cộng
Đồng Thông Qua Mạng Lưới Người Tự Nguyện
|
Nội dung
|
Số lượng xă
|
Tỉ lệ%
|
|
- B́nh quân hộ/1 NVSKVCĐ
|
|
|
|
-
>200
|
8
|
13,1
|
|
-
100 - 200
|
33
|
54,1
|
|
- <
100
|
20
|
32,8
|
|
- Có tŕnh bày báo cáo & KH năm của TYT
cho NVSKVCĐ đóng góp (tham khảo)
|
29
|
47,5
|
|
- Có tŕnh bày báo cáo & KH tháng của
TYT cho NVSKVCĐ đóng góp (tham khảo)
|
34
|
55,7
|
|
- KH năm của TYT được chỉnh sửa theo ư
đóng góp của NVSKVCĐ (quyết định)
|
16
|
26,2
|
Bàn luận
Điểm trung b́nh của chất lượng hoạt động
của trạm y tế là 30,1 so với điểm chuẩn là 47,5.
Xét về công tác điều trị, gần phân nửa
trạm y tế (47,5%) có không đến 5 bệnh nhân mỗi ngày chứng tỏ sức thu hút của y
tế c̣n kém. Có 18% trạm y tế không đỡ đẻ. Có thể lư giải t́nh trạng trên là do
sự phát triển của mạng lưới y tế tư và xu hướng của người dân muốn sinh ở tuyến
trên cho an toàn hơn v́ điều kiện kinh tế gia đ́nh cũng như giao thông nông thôn
gần đây đă được cải thiện đáng kể. 80% trạm y tế có số đỡ đẻ hơn 10 ca/tháng là
những xă thuộc vùng sâu cho thấy ở vùng sâu dịch vụ đỡ đẻ là rất cần thiết.
Về mặt quản lư nhân sự, trên 90% TYT có
bảng chức danh và người phụ trách nêu được nhiệm vụ của ḿnh nhưng chỉ có 60,7%
TYT có bảng phân công tuần, chứng tỏ c̣n nhiều TYT chưa có nề nếp quản lư cụ thể
việc làm của nhân viên.
Về quản lư dược, phần lớn các TYT (79,7%)
không có danh mục thuốc thiết yếu, hậu quả là 60,7% TYT có sử dụng thuốc ngoài
danh mục trên 10%, trong đó 8,2% sử dụng thuốc ngoài danh mục lên đến hơn 50%.
Việc lạm dụng thuốc kháng sinh cũng đáng quan tâm v́ có đến 41% TYT có tỉ lệ sử
dụng kháng sinh trong cảm cúm viêm họng (>25%). Hiện tượng lạm dụng corticoid
trong trường hợp không cần thiết chiếm 39,4%. Tỉ lệ thuốc quá hạn dùng c̣n trong
tủ thuốc được phát hiện ở 11,5% TYT. Những lư do tồn tại nêu trên có thể do công
tác thanh kiểm tra về dược ở TYT chưa được tiến hành thường xuyên, xu hướng chạy
theo lợi nhuận, xu hướng điều trị bao vây. Các BS xă muốn được nới rộng danh mục
thuốc cho phù hợp với năng lực điều trị của ḿnh. Danh mục thuốc thiết yếu do
BYT ban hành theo quyết định 2285/1999/QĐ-BYT chưa được điều chỉnh cho phù hợp
với cơ cấu nhân sự mới ở TYT
Về quản lư nhà trạm, vẫn c̣n 28% TYT không
có đủ nước sạch và hố xí hợp vệ sinh. Giải quyết rác y tế vẫn c̣n là 1 vấn đề
cần được địa phương quan tâm. T́nh trạng này sẽ khiến hoạt độ-g tuyên truyền cho
cộng đồng thực hiện 3 công tŕnh vệ sinh thiếu sức thuyết phục.
Có quá nhiều loại sổ sách được t́m thấy ở
TYT. Gần 28% TYT có hơn 60 quyển sổ. Lư do có thể là: Các chương tŕnh y tế
thường được quản lư theo ngành dọc, thiếu sự phối hợp từ tuyến trung ương, người
quản lư dự án ở cấp cao muốn có được nhiều thông tin mà không nghĩ đến sự quá
tải của tuyến cơ sở.
Việc ghi chép sổ sách rơ ràng chính xác
chỉ thực hiện được ở 60,7% TYT. Các bảng biểu số liệu cơ bản theo qui định của
SYT được cập nhật thường xuyên được ghi nhận ở 45,9% TYT cho thấy phần lớn các
TYT không quan tâm sử dụng số liệu cơ bản vào việc phân tích t́nh h́nh sức khỏe
& lập kế hoạch y tế.
Về mặt huy động sự tham gia của cộng đồng
thông qua mạng lưới người t́nh nguyện, nh́n chung số lượng người tự nguyện làm
công tác y tế (cũng c̣n gọi là nhân viên sức khoẻ cộng đồng-NVSKCĐ) chưa đạt
được yêu cầu do BYT đề ra là b́nh quân 50 hộ có được một NVSKCĐ. T́nh trạng phổ
biến hiện nay (54.1%) có mức b́nh quân là 100-200 hộ.
4. ĐỀ XUẤT
- Cần quan tâm cải thiện chất lượng khám
chữa bệnh và đỡ đẻ của TYT ở những xă vùng sâu v́ tại những xă này thực sự cần
đến dịch vụ này của TYT.
- Nên điều chỉnh lại danh mục thuốc thiết
yếu cho phù hợp với sự chuyển biến về nguồn lực của các TYT. Tăng cường thanh
kiểm tra về thuốc đối với các TYT.
- Các chương tŕnh ngành dọc nên ngồi lại
với nhau để lồng ghép và giảm bớt sổ sách, biểu mẫu báo cáo.
- Tăng cường kiểm tra nhắc nhở TYT về quản
lư lịch công tác, lưu trữ ghi chép sổ sách, cập nhật thường xuyên các số liệu cơ
bản.
- Sớm giải quyết vấn đề cung cấp nước
sạch, hố xí, qui định về xử lư rác y tế cho y tế xă.
- Hoàn thiện thang điểm đánh giá chất
lượng hoạt động của y tế xă. Thang điểm này được sử dụng để đánh giá các hoạt
động cung ứng dịch vụ y tế, quản lư hoạt động y tế, huy động sự tham gia của
cộng đồng. Không nên đưa vào thang điểm những vấn đề có liên quan đến TYT nhưng
thuộc phần trách nhiệm của tuyến trên.
Summary
The quality of commune health station activities in Long
An province
This study was carried out in 61 commune health stations
(CHS) in Long An. 47.5% of CHSs gets an average of under 5 patients per day, 18%
of CHSs does not provide delivery service. Around 80% of CHS having more than 10
delivery cases per month belongs to CHS in remote area. Essential drug list was
found in only 20% of CHS. There is an overuse of antibiotics, corticoids. Around
28% of CHSs having problems of water supply, sanitation. medical garbage. Most
CHSs are overloaded with report forms and records (73.7% of them has more than
41 records to keep).--
The authors suggest to improve the quality of health care
and delivery services in remote areas, more attention should be paid to modify
essential drug list, strengthen supervision on drug use and data recording.
Health project managers at central level should meet together to simplify report
forms and records for CHS. The local authorities should allocate budget for
solving the problem of water supply, sanitation, medical garbage for CHS.
Tài liệu tham khảo
1. Trần Ngọc Hữu, Chất lượng của hoạt
động CSSKBĐ tại 10 trạm y tế xă của tỉnh Long An, Thời sự Y Dược Học, hội Y Dược
Học TPHCM, tháng 8, 1995.
2. Trần Ngọc Hữu, Chất lượng của y tế tư
và sự chọn lựa dịch vụ CSSKBĐ- của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi, Thời sự Y Dược
Học, hội Y Dược Học TPHCM, tháng 10, 1995.
3. Trần Ngọc Hữu, Xây dựng hệ thống báo
cáo y tế ở tỉnh long an phục vụ cho hoạt động CSSKBĐ, Tạp chí VSPD, tập V, số
(3), 1995.
4. Đỗ Nguyên Phương Y tế VN trong quá
tŕnh đổi mới. NXB Y Học, Hà Nội 1999
5. Điều hành CSSKBĐ dựa vào cộng đồng,
Nhà xuất bản y học, Hà Nội, 1999
6. Nâng cao năng lực điều hành CSSKBĐ dựa
vào cộng đồng, Nhà xuất bản y học, Hà Nội, 1999.
7. Theo dơi và giám sát hoạt động của các
TYT cơ sở, Nhà xuất bản y học, Hà Nội, 1999.
8. Bindari Hammad A.El, Smith D.L. PHC
reviews, guidelines and methods. Geneva WHO 1992
9. Creese Andrew, Parker D. Cost analysis
in PHC. Geneva WHO 1994
10. Robert Crittenden. Evaluation Report
on Long An PHC. ADRA VN 5/1994
11. Community Involvement in Health
Development: Challenging Health Service. Geneva WHO 1991
12. On Being in Charge, A Guide to
Management in PHC. Geneva WHO 1992
13. Strengthening the Performance of
Community Health Worker in PHC. Report of a WHO study group . Geneva WHO1989
2. Nguyễn Long Giang. Kết quả công tác
Pḥng chống Sốt rét- từ 1986 đến 1990 tại các tỉnh, thành Nam bộ và Lâm Đồng. Kỷ
yếu công tŕnh nghiên cứu khoa học. Phân Viện Sốt rét KST và CT. TPHCM
1986-1990,1,3
3. Nguyễn Long Giang, Phan Đ́nh Luyên.
Phân vùng Dịch tể sốt rét và thực hành khu vực Nam bộ và Lâm Đồng (lần thứ
nhất). Kỷ yếu công tŕnh nghiên cứu khoa học. Phân Viện Sốt rét KST và CT.TPHCM
1986-1990,1-8
4.Nguyễn Long Giang. Kết quả Pḥng chống
Sốt rét- từ 1991 đến 1995. Kỷ yếu công tŕnh nghiên cứu khoa học. Phân Viện Sốt
rét KST và CT.TPHCM 1991-1995,2-4.
5.Nguyễn Long Giang, Phạm Thị Ḥa, Nguyễn
Thượng Hiền. Kết quả điều tra muỗi Anopheles khu vực Nam Bộ và Lâm Đồng từ 1976
đến 1984. Kỷ yếu công tŕnh nghiên cứu khoa học. Viện Sốt Rét KST và CT Hà Nội
1987, I, 207-211
6.Vũ Thị Phan: Dịch tể học bệnh sốt rét.
Chương tŕnh pḥng chống sốt rét Việt Nam. Nhà xuất bản y học, 1996.
7.Bruce-Chwatt L.J .Geographical
distribution. Epidemiology of malaria. Essential malariology. William Heinemann
medical books, London, 1980,- pp 128-132-
8.Christophers- et al. Epidemiology of
malaria. The International Laveran foundation 1992, 59-66
9.Wernsdorfer W.H. et al. Malaria:
Principle and practise of malariology
10.Najera J.A .:Le paludisme et l/action
de OMS Bull. Org. Mondiale de la sante/, 1989, 67, 347-363