WHO definition of HEALTH:
Health is a state of complete physical, mental and social well-being and not merely the absence of disease or infirmity.


Thời sự y dược học

Tháng 12/2001
Tháng 10/2001
Tháng 08/2001
Tháng 06/2001
Tháng 04/2001

Tháng 02/2001
Tháng 12/2000
Tháng 10/2000
Tháng 08/2000
Tháng 06/2000
Tháng 04/2000
Tháng 02/2000
Tháng 12/1999
Tháng 10/1999
Tháng 08/1999
Tháng 06/1999
Tháng 04/1999
Tháng 02/1999
Tháng 12/1998
Tháng 10/1998
Tháng 08/1998
Tháng 06/1998
Tháng 04/1998
Tháng 02/1998

 

 



www YKHOANET

TRANG MỤC

Bình luận y khoa

Tin thời sự y tế

Tin Y khoa Thế giới

Địa chỉ y khoa

Hộp thư bạn đọc

Tạp chí y khoa

Forum

 

ĐẠI HỌC  Y KHOA

ĐH Y Khoa Hà Nội

ĐH Y Dược TPHCM

ĐH Y Khoa Thái Nguyên

ĐH Y Khoa Huế

ĐH Y Khoa Thái Bình

ĐH Y Tế Công Cộng

 

Lamivudin trong điều trị viêm gan siêu vi B mạn tính

đinh dạ lý hương*

 


Viêm gan siêu vi B là một bệnh lưu hành tại Việt Nam. Siêu vi viêm gan B (SVVGB) lây truyền từ mẹ sang trẻ sơ sinh hoặc do tiếp xúc gần gủi từ thuở thơ ấu. Ứơc tính có khoảng 15-20% dân số Việt Nam mang SVVGB. Bệnh nhân viêm gan siêu vi B mạn tính và có nhân đôi siêu vi thì có nguy cơ rất cao mắc bệnh gan và có thể diễn tiến đến xơ gan hoặc ung thư gan.

Lamivudin là chất đồng đẵng nucleosid ức chế sự sao chép siêu vi. Nhiều nghiên cứu trước đây đã chứng tỏ lamivudin làm khống chế HBV DNA huyết thanh và bình thường hóa ALT ở bệnh nhân viêm gan siêu vi B. Tuy nhiên, hiện nay chưa có dữ liệu về điều trị bằng ?lamivudin trên bệnh nhân Việt Nam.

Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm đánh giá hiệu quả và tính an toàn của lamivudin trên bệnh nhân viêm gan siêu vi B.

Phương pháp và bệnh nhân

- Bệnh nhân được nhận vào nghiên cứu khi hội đủ những tiêu chí:

?         Tuổi từ 18 đến 70 tuổi (năm)

?         Có HBsAg(+) tối thiểu là 6 tháng trước khi nghiên cứu

?         Có nồng độ ALT hoặc AST lớn gấp 2 lần giới hạn trên của trị số bình thường (GHTBT) trong 3 tháng trước.

?         Ngoài ra, bệnh nhân còn có HBeAg(+), hoặc nếu HBeAg(-), HBV DNA được phát hiện dương tính trong huyết thanh.

- Những bệnh nhân được loại trừ bao gồm: nghiện rượu, nhiễm viêm gan siêu vi C, hoặc HIV, bệnh gan mất bù (được định nghĩa là nồng độ bilirubin ?>2,5 x GHTBT, thời gian prothrombin > 3 giây và albumin huyết thanh <3g/dl), hoặc có bệnh sử cổ trướng, xuất huyết giãn tĩnh mạch hoặc bệnh não do gan. Những bệnh nhân cũng loại khỏi nghiên cứu nếu sử dụng những thuốc sau: thuốc điều biến miễn dịch, tác nhân gây độc tế bào, hoặc corticosteroid trong 6 tháng trước.

- Ðiều trị bệnh nhân bằng lamivudin 100 mg hoặc 150 mg, uống mỗi ngày một lần trong một năm. Ghi nhận những thông tin từ lúc khởi đầu nghiên cứu và mỗi 3 tháng như sau:

?         Nồng độ ALT và AST huyết thanh

?         HBeAg và anti-HBe huyết thanh

?         HBV DNA huyết thanh

HBsAg được ghi nhận vào lúc khởi đầu nghiên cứu và 6 tháng sau. Mỗi lần khám bệnh, đánh giá các tác dụng ngoại ý của thuốc. ?

Kết quả

Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 9/1999 đến 4/2000. Tổng cộng có 30 bệnh nhân tham gia. Ðặc điểm ban đầu của bệnh nhân được trình bày ở bảng 1.

Bảng 1: Ðặc điểm bệnh nhân được điều trị bảng lamivudin

Tuổi (năm)

28? 11

Phái tính (nam/nữ)

20/10

HBeAg(+)

25 (83,3%)

HBeAg(-) và HBV DNA (+)

5 (16,7%)

ALT (U/I)

157?76

AST (U/I)

109?57


Trong số 25 bệnh nhân với HBeAg(+), sau điều trị một năm có 11 bệnh nhân (44%) mất HBeAg và 9 bệnh nhân (36%) có anti-HBeAg(+) (Hình 1).

Trên 5 bệnh nhân với HBeAg(-) và HBV DNA (+), sau 6 tháng điều trị bằng lamivudin đã không phát hiện được HBV DNA và duy trì tình trạng này đến tháng thứ 12. Không có bệnh nhân được thấy HBeAg(-). Nồng độ trung bình ALT trở lại bình thường vào tháng thứ ?6 và kéo dài đến tháng thứ 12 (Hình 2).


Bảng 2: Mất HBeAg liên quan đến nồng độ ALT trước điều trị sau 1 năm dùng lamivudin

Nồng độ ALT khởi đầu nghiên cứu

Chuyển đổi huyết thanh HBeAg

> 2 x GHTBT

9/25 (36%)

2-5 x GHTBT

4/16 (25%)

> 5 x GHTBT

5/9 (56%)


Ðộ an toàn

Lamivudin được dung nạp tốt với liều 100 mg hoặc 150 mg uống một lần/ngày trong 1 năm. Một bệnh nhân bị nhức đầu và một người khác bị tiêu chảy, nhưng không biến cố ngoại ý nghiêm trọng.

Bàn luận

Trong nghiên cứu này, điều trị bằng lamivudin trong vòng một năm đã bình thường hóa nồng độ ALT trên 21 bệnh nhân (77%). Tỷ lệ chuyển đổi huyết thanh HBeAg là 36% trên bệnh nhân có nồng độ ALT trước điều trị >5 lần giới hạn trên của trị số bình thường, tuy nhiên số lượng bệnh nhân còn ít nên cần có mẫu nghiên cứu lớn hơn nữa mới có đánh giá chính xác.

Dữ liệu nghiên cứu cho thấy có một số nhỏ bệnh nhân không bị ảnh hưởng bởi lamivudin, nên cần nghiên cứu sâu hơn nữa về nồng độ HBV DNA và có thể có đột biến kháng thuốc.

summary

Lamivudine in the treatment of chronic hepatitis B in Vietnamese patients- A pilot study

The effect of lamivudine in Vietnamese patients with chronic hepatitis B is unknown. We treated 30 adult patients with lamivudine 100 mg or 150 mg orally once daily for I year. Of the 25 HBeAg(+) patients, 11 lost their HBeAg and 9 of those became e-antibody positive (36%). In all five HBeAg negative, HBV DNA in the serum became undetectable after 6 months. This was sustained at 12 months. There were no serios adverse events.

In a 1-year, lamivudine was very well tolerated, effective in normalizing ALT levels in many patients, leading to HBeAg seroconversion in 36% of patients whose ALT levels were > 2 ? ULN at the start of study.

Tài liệu tham khảo

1-     Santantonio T, Mazzola M, Pastore G. Lamivudine is safe and effective in fulminant hepatitis B . J. Hepatol 1999; 30:551

2-     Lai CL, Liaw YF, Leung NWY, et al. Genotypic resistance to lamivudine therapy for chronic hepatitis B infection:incidence, kinetics of emergence, and correlation with disease parameters. Hepatology 1997; 26(4 Part.2):259A

3-     Andreone P, Lok A, Fiorino S, et al. One year treatment of chronic hepatitis (CHB) with lamivudine: biochemical virological and histological results. Hepatology 1999; 28(4 Pt.2):647A

4-     Bonino F, Rosina f, Rizzetto M, et al. Chronic hepatitis in HbsAg carriers with serum HBV DNA and anti-HBe. Gastroenterology 1986; 90:1268-127 Text Box: *BS, Giảng viên Bộ môn Tiêu hóa, Trường Ðại Học Y Dược TP.Hồ Chí Minh


[include/content.htm]
 

 

Website YKHOANET.COM khai trương ngày 24/12/2000

Website YKHOANET - Y KHOA VIỆT NAM www.ykhoanet.com www.ykhoa.net 

In trang này     ►Phản hồi

Web Master: Dr PHAN XUAN TRUNG - drxuantrung@ykhoa.net