WHO definition of HEALTH:
Health is a state of complete physical, mental and social well-being and not merely the absence of disease or infirmity.


Thời sự y dược học

Tháng 12/2001
Tháng 10/2001
Tháng 08/2001
Tháng 06/2001
Tháng 04/2001

Tháng 02/2001
Tháng 12/2000
Tháng 10/2000
Tháng 08/2000
Tháng 06/2000
Tháng 04/2000
Tháng 02/2000
Tháng 12/1999
Tháng 10/1999
Tháng 08/1999
Tháng 06/1999
Tháng 04/1999
Tháng 02/1999
Tháng 12/1998
Tháng 10/1998
Tháng 08/1998
Tháng 06/1998
Tháng 04/1998
Tháng 02/1998

 

 



www YKHOANET

TRANG MỤC

B́nh luận y khoa

Tin thời sự y tế

Tin Y khoa Thế giới

Địa chỉ y khoa

Hộp thư bạn đọc

Tạp chí y khoa

Forum

 

ĐẠI HỌC  Y KHOA

ĐH Y Khoa Hà Nội

ĐH Y Dược TPHCM

ĐH Y Khoa Thái Nguyên

ĐH Y Khoa Huế

ĐH Y Khoa Thái B́nh

ĐH Y Tế Công Cộng

 

Chẩn đoán và điều trị nhiễm Helicobacter pylori? ở trẻ em

NGUYỄN HỮU CHÍ*


Mở đầu:


Ít nhất 50% dân số thế giới bị nhiễm Helicobacter pylori.(1) Tuy vậy, hầu hết người nhiễm không có triệu chứng hoặc có những dấu hiệu có thể nhận biết bệnh. Ở đa số trẻ em, nhiễm H. pylori không dẫn đến bệnh lư lâm sàng rơ ràng, ngay cả khi vi khuẩn thường trú tại niêm mạc dạ dày gây viêm dạ dày thể hoạt động mạn tính. Sự hiểu biết về nhiễm H. pylori, đặc biệt trong dân số nhi khoa c̣n một khoảng trống rất lớn.

Con người có lẽ là nguồn nhiễm H. pylori tự nhiên tiên phát, những nguồn nhiễm khác bao gồm nước, mèo nuôi trong nhà và ruồi. Những yếu tố nguy cơ nhiễm bệnh bao gồm kiều dân ở những nước đang phát triển, điều kiện kinh tế xă hội nghèo nàn, gia đ́nh sống đông đúc và có thể có yếu tố chủng tộc và di truyền. Con đường lan truyền H. pylori ở người chưa được biết rơ, nhưng được công nhận là đường phân-miệng, dạ dày-miệng (chất ói), hoặc đường miệng-miệng.

Nhiễm H. pylori ?có mối liên hệ với viêm dạ dày, loét tá tràng, ung thư dạ dày, lymphoma mô bạch huyết. Ngày nay, người ta đều công nhận là nhiễm H. pylori xảy ra lúc nhỏ hoặc tuổi thành niên. Nhiễm H. pylori t́m thấy ở 90% trẻ bị loét tá tràng và 25% trẻ bị loét dạ dày. Nhiễm H. pylori giai đoạn sớm có thể làm tăng nguy cơ ung thư dạ dày, do đó cần có? chẩn đoán chính xác nhiễm H. pylori ở trẻ em. Tuy nhiên vẫn c̣n những hạn chế trong việc hướng dẫn điều trị ở trẻ em và tuổi vị thành niên, v́ vậy, Hiệp Hội Tiêu Hoá và Dinh Dưỡng Bắc Mỹ (NASPGN) đă lập ra hướng dẫn thực hành lâm sàng nhằm xử lư trẻ bị nhiễm H. pylori.

Chẩn đoán nhiễm H. pylori

Có 2? phương pháp chẩn đoán nhiễm H. pylori:

Test xâm lấn để phát hiện vi khuẩn trong mẫu sinh thiết niêm mạc dạ dày qua ngă nội soi, gồm cấy, test urea, mô học, và phản ứng chuỗi polymerase trên mẫu sinh thiết dạ dày.

Test không xâm lấn, tránh được nội soi và an thần hoặc gây mê, gồm huyết thanh chẩn đoán, test hơi thở urea carbon 13C, test kháng nguyên trong phân.

Giá trị chẩn đoán H. pylori

Độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán dương (PPV), giá trị tiên đoán âm (NPV) và độ chính xác của 7 test được tŕnh bày trong bảng 1.

Text Box: BS CKI Nhi Khoa siêu âm - BV Nhi Ðồng 1, TP.HCM
Các test xâm lấn và không xâm lấn có độ chính xác khoảng 95%, là những test (ngoại trừ huyết thanh chẩn đoán) chẩn đoán nhiễm H. pylori ở trẻ em rất tốt. Huyết thanh chẩn đoán có giá trị chẩn đoán thấp nhất (có thể do sự kéo dài nhiễm trùng, sự khác biệt tính miễn dịch và ổ vi trùng, nồng độ kháng thể ở trẻ em khác với người lớn, hơn nữa ở một số trẻ có sự thanh thải tự nhiên trong khi vẫn tồn tại kháng thể, do đó cho kết quả dương giả.

Bảng 1: Giá trị chẩn đoán H. pylori của các test

%

BUT

Mô học

PCR

Cấy

13CBUT

IgG

KN /phân

Độ nhạy

92.6

96.3

92.6

96.3

100

88.9

92.6

Độ đặc hiệu

100

100

96.2

100

100

80.8

100

PPV

100

100

96.2

100

100

82.8

100

NPV

92.9

96.1

92.6

96.1

100

87.5

92.9

Độ chính xác

96.2

98.1

94.3

98.1

100

84.9

96.2

?A. Test xâm lấn:

1. Sinh thiết và giải phẫu bệnh lư:

Chẩn đoán xác định H. pylori và bằng chứng nhiễm trùng chỉ có thể thực hiện một cách đáng tin cậy qua nội soi với nhiều mẫu sinh thiết ở một hay nhiều vùng của dạ dày bao gồm hang vị, thân và vùng chuyển tiếp. Mô học cung cấp những thông tin về sự hiện diện vi khuẩn, mức độ nặng và sự phân bố trên dạ dày gồm viêm teo dạ dày, dị sản ruột và mô lymphoid kết hợp trong lớp niêm mạc (Dohil R et al. 1993). Giống như ở người lớn, những mẫu sinh thiết vùng tiền môn vị phát hiện có nhiều vi khuẩn nhất. Ở trẻ em cũng được khuyến cáo nên sinh thiết nhiều mẫu, ở những trẻ có bằng chứng loét dạ dày trên nội soi hoặc khi chụp X quang. Đây là test xâm lấn, cần an thần hoặc gây mê, hơn nữa giá thành mắc và đánh giá nội soi, cần có chuyên gia nội soi nhi khoa, điều này c̣n hạn chế ở một số nơi.

2.? Test nhanh urease qua mẫu mô sinh thiết:

Các test urease (CLO, Hp-fast..) cung cấp gián tiếp xác định nhiễm H.pylori, trong ṿng vài giờ nội soi (Elisur Y et al. 1999). Tuy vậy, ở trẻ em, test này có giá trị tiên đoán dương thấp (50%) trong khi giá trị tiên đoán âm lại cao 97-98% (Elisur Y, Neace C et al. 1999; Elisur Y, Hill I et al. 1999). Độ chính xác của test này tùy thuộc số lượng mẫu mô được lấy, vị trí sinh thiết, tải vi trùng,? và sử dụng những kháng sinh và ức chế bơm proton trước đó .

3- Cấy vi trùng:

Cấy vi khuẩn H. pylori từ mẫu mô niêm mạc dạ dày, cho biết độ nhạy kháng sinh, từ đó có thể xác định khả năng thất bại điều trị do đề kháng kháng sinh (van der Hulst RW, et al. 1999). Cấy vi trùng cũng cung cấp chủng loại vi trùng để dùng trong nghiên cứu dịch tể nhằm khảo sát độc lực vi trùng với hệ quả gây bệnh. Tuy nhiên, giá thành mắc và tỉ lệ cấy phát hiện vi trùng? ở nhiều pḥng xét nghiệm c̣n thấp (Holton J, 1997). Cấy vi trùng chỉ dùng trong nghiên cứu.

4- Phản ứng chuỗi polymerase:

Phản ứng chuỗi polymerase (PCR) là một kỹ thuật có độ nhạy cao, được dùng để phát hiện sự hiện diện của vi khuẩn H. pylori trong các chất dịch của cơ thể (dịch dạ dày, phân), trong các mẫu mô (niêm mạc dạ dày) và trong nước. Test có thể cung cấp những thông tin về sự đề kháng kháng sinh và những yếu tố độc lực vi trùng. Tuy nhiên, PCR mắc, khó thực hiện, tính chuyên biệt có thể bị ảnh hưởng bởi lây nhiễm vô t́nh, không được sử dụng rộng răi ngoài labo nghiên cứu.

B. Test không xâm lấn:

1.Test điện di miễn dịch phát hiện H.pylori

Test ELISAs không mắc tiền, và dễ dàng sử dụng trên lâm sàng, tuy nhiên, so với mô học nó có độ nhạy và độ chuyên biệt thấp hơn ở trẻ em lẫn người lớn. Nh́n chung độ chính xác khoảng 60-70% (De Oliveira AMR 1999; Czinn SJ 1999; Khanna B 1998). Hơn nữa, giá trị ngưỡng có liên quan đến tuổi ở những test miễn dịch trên thị trường chưa được xác định ở trẻ em. Ở một trung tâm nghiên cứu, test phát hiện IgG-đặc hiệu H. pylori? có độ nhạy 91% so với 70% của 3 test trên thị trường (Khanna B 1998). Ở những nơi tỷ lệ lưu hành nhiễm H. pylori thấp chẳng hạn tại những nước phát triển, test huyết thanh chẩn đoán không đủ độ chính xác để chẩn đoán nhiễm H. pylori ở trẻ em. Theo đó, chiến lược điều trị dựa trên kết quả những tets này không được khuyến cáo. Test huyết thanh không đủ tin cậy để kiểm tra tiệt trùng, bởi v́ kháng thể c̣n dương tính trong vài tháng, mặc dù đă loại bỏ vi trùng.

2. Test? nước bọt và nước tiểu t́m kháng thể H. pylori.

Tương tự như test huyết thanh, test này dùng để phát hiện kháng thể IgG-đặc hiệu H. pylori. Test dễ thực hiện, không đau, rẻ tiền. Test nước bọt kém nhạy hơn test huyết thanh (Alemohammad MM et al. 1993). Những test này chưa được khuyến cáo sử dụng .

3. Test t́m kháng nguyên H.pylori trong phân:

Test t́m kháng nguyên H. pylori trong phân đă chứng tỏ cho những kết quả hứa hẹn trong chẩn đoán nhiễm trùng dạ dày ở người lớn (Varia D et al. 1999). Test dường như có độ chính xác cao trong việc theo dơi điều trị tiệt trùng. Tuy nhiên, bệnh nhân phải miễn cưỡng lấy những mẫu phân, hơn nữa phân được làm lạnh khó thực hiện test. Cần có thêm nhiều đánh giá về test này thực hiện trên trẻ em (Oderda G et al. 2000).

4. Test hơi thở urea:

Test hơi thở urea có độ nhạy và độ chuyên biệt cao >95% ở người lớn (Cutter AF 1995) lẫn trẻ em (Rowland M 1997; Bode G 1998). Test này đ̣i hỏi bệnh nhân uống hoặc 14c-urea hoặc urea có đánh dấu đồng vị 13c. Kết quả test có thể bị ảnh hưởng bởi kháng sinh và thuốc ức chế acid đang dùng và những vi khuẩn khác sinh urease ở vùng khoang miệng. Những thông số sử dụng test chỉ chuyên biệt ở những labo và không được chuẩn hóa tốt cho trẻ em, hơn nữa về kỹ thuật khó tiến? hành ở trẻ nhỏ, tỉ lệ thất bại khoảng 10%, đặc biệt khi thực hiện ngoài các trung tâm nghiên cứu lâm sàng (Rowland M 1997).

Tóm lại, chẩn đoán bệnh có liên quan đến H. pylori thường được tin cậy vào nội soi và mô học, hơn là chỉ dựa vào một test không xâm lấn đơn thuần.

Vai tṛ H. pylori trong đau bụng? ở trẻ em:

Những dữ kiện dịch tể cho thấy nhiễm H. pylori thường xảy ra lúc nhỏ và kéo dài cho đến tuổi trưởng thành. Nhiễm trùng dễ xảy ra ở những trẻ có điều kiện sống hỗn tạp, vệ sinh kém và những nơi kinh tế xă hội thấp. H. pylori gây viêm dạ dày và loét tá tràng tái phát, ở người lớn cũng như? trẻ em. Nó được xem như là tác nhân gây ung thư tưp 1, adenocarcinoma dạ dày và một số lymphoma ống tiêu hoá.

Đau bụng là một trong những lư do đến khám ở pḥng khám Nhi khoa thường gặp nhất. Đau bụng mạn tính hay đau bụng tái diễn chiếm 10-15% trẻ em ở tuổi đi học (Turck D 1998). Gọi là đau bụng mạn khi có ít nhất 3 cơn đau với mức độ đủ gây rối loạn những hoạt động thường ngày của trẻ, trong ít nhất 3 tháng (tiêu chuẩn Apley).

Trong số những triệu chứng được báo cáo ở trẻ em bị nhiễm H. pylori, đau bụng thường gặp nhất và chiếm 40-90%. Tần suất cao có thể là do trẻ được gởi đến khám chuyên khoa v́ những triệu chứng tái diễn hoặc gởi khám nội soi, trong số này bệnh lư thường gặp loét dạ dày hay tá tràng. Vả lại, nhiễm H. pylori có thể hoàn toàn không có triệu chứng.

Loét dạ dày hay tá tràng hiếm gặp ở trẻ em, nhưng loét dạ dày hay tá tràng thường kèm nhiễm H. pylori ?theo thứ tự là 11-75% và 33-100%. Trong trường hợp này, đau bụng? thường gặp nhất và có thể kèm theo nhiễm trùng. Những đặc điểm của đau bụng hướng đi t́m H. pylori là:

?          Đau bụng dữ dội vùng thượng vị,

?          Có nhịp theo bữa ăn,

?          Làm thức giấc nửa đêm;

?          Làm ảnh hưởng xấu đến tổng trạng;

?          Kèm theo xuất huyết tiêu hoá.

- Không t́m H. pylori bằng test huyết thanh hoặc test hơi thở trước cơn đau bụng tái diễn ở trẻ, nếu đau bụng không có biểu hiện bệnh lư thực thể. Trong trường hợp đau bụng gợi ư bệnh lư thực thể, nội soi được chỉ định và thực hiện sinh thiết (nhằm mục đích làm giải phẫu bệnh và xét nghiệm vi khuẩn học)

Điều trị loét và tiệt trùng H. pylori sẽ làm mất triệu chứng và ngăn ngừa loét tái phát. Ngược lại, trong trường hợp không có loét, triệu chứng đau bụng không thể giúp phân biệt được trẻ bị nhiễm với trẻ không nhiễm.

Tóm lại chỉ định của test t́m H. pylori khi:

Text Box: Bảng 2: một số phác đồ theo hướng dẫn của NASPGN
	Thuốc	Liều lượng
Chọn lựa hàng đầu 	
 1	Amoxicillin	50mg/kg/ngày x 2 lần/ngày
	Clarithromycin	15mg/kg/ngày tới 500mg x 2 lần/ngày
	Ức chế bơm proton: Omeprazol (hoặc tương đương) 	1mg/kg/ng tới 20mg x 2 lần/ngày
2	Amoxicillin	50mg/kg/ng  tới 1g x 2 lần/ngày
	Metronidazol	20mg/kg/ngày- 500mg x 2 lần/ngày
	Ức chế bơm proton: Omeprazol (hoặc tương đương) 	1mg/kg/ngày tới 20mg x 2 lần/ngày
3	Clarithromycin	15mg/kg/ng tới 500mg x 2 lần/ngày
	Metronidazol	20mg/kg/ng tới 500mg x 2 lần/ngày
	Ức chế bơm proton: Omeprazol  	1mg/kg/ng tới 20mg x 2 lần/ngày
Thuốc chọn lựa hàng hai	
4	Bismuth subsalicylat	1 viên (262mg) qid hay 15ml
	Metronidazol	20mg/kg/ngày  tới 500mg x 2 lần/ngày
	Ức chế bơm proton: Omeprazol (hoặc tương đương) 	1mg/kg/ngày tới 20mg x 2 lần/ngày
	Thêm kháng sinh: 	
	Amoxicillin	50mg/kg/ngày tới 1g x 2 lần/ngày
	Hoặc Tetracyclin	50mg/kg/ngày tới 1g x 2 lần/ngày
	Hoặc Clarithromycin	15mg/kg/ngày -500mg x 2 lần/ngày
5	Ranitidin bismuth-citrat	1 viên x 4 lần/ngày 
	Clarithromycin	15mg/kg/ngày -500mg x 2 lần/ngày
	Metronidazol	20mg/kg/ngày   - 500mg x 2 lần/ngày

1. Loét? dạ dày hay loét tá tràng được xác định qua nội soi hoặc chụp X quang

2. Có bằng chứng giải phẫu bệnh MALT lymphoma.

3. Theo dơi điều trị , đặc biệt trong trường hợp loét dạ dày có biến chứng (xuất huyết tiêu hoá, thủng dạ dày hay tắc ruột) và đối vối bệnh nhân c̣n triệu chứng sau điều trị được khuyến cáo nội soi và sinh thiết để đánh giá sự tồn tại H. pylori kết hợp bệnh lư loét dạ dày.

Chỉ định điều trị

Điều trị nhiễm H. pylori khi:

1. Loét dạ dày hay tá tràng được xác định qua nội soi và có bằng chứng nhiễm H. pylori qua mô học.

- Điều trị tiệt trùng cho trẻ em được khuyến cáo khi nhiễm H. pylori? thể hoạt động và có triệu chứng đường tiêu hoá.

Nhiễm H. pylori thể hoạt động được định nghiă là xác định vi khuẩn qua xét nghiệm mô học, cấy dương tính từ sinh thiết dạ dày qua ngă nội soi. Test huyết thanh không đủ tin cậy để xác định thể hoạt động, do nó chỉ cho biết nhiễm H. pylori trong quá khứ chứ không phải hiện tại.

Néu ổ loét được xác định trên X quang, điều trị tiệt trùng khi test xâm lấn hoặc không xâm lấn (+).

2. Lymphoma: hiếm trẻ bị MALT lymphoma rơ ràng và nhiễm HP được điều trị tiệt trùng. Hơn nữa những nghiên cứu ở bệnh nhi bị nhiễm lymphoma nên được tiến hành để theo dơi sự tái phát, tiến triển hoặc biến mất khối u sau điều trị.

3.Viêm dạ dày thể teo với loạn sản ruột (Metaplasia )

Điều trị tiệt trùng được khuyến cáo cho trẻ hiếm viêm dạ dày thể teo. Theo phân loại Sydney về viêm dạ dày. Do bản chất tiền ung thư của những biến đổi này, việc theo dơi nội soi được khuyến cáo để xác định nhiễm H. pylori đă được điều trị sạch cũng như để đảm bảo rằng không có tiến tŕnh? bệnh lư khác xăy ra sau, của bệnh lư niêm mạc dạ dày.

??? 4. Viêm dạ dày không loét : chưa có đủ bằng chứng hỗ trợ cho việc điều trị tiệt trùng trong bệnh trạng này.

? Phác đồ điều trị:

-          RAM: Đối kháng thụ thể H2 (Ranitidin 4mg/kg /ngày +? Amoxicillin 40mg/kg/nặng + Metronida-zol 30mg/kg /ngày.

-          OMA: Ức chế bơm proton Omeprazol 0,7mg/kg /ngày + Amoxicillin + Metronidazol dùng phác đồ này trong trường hợp không đáp ứng với RAM

Kháng sinh 10-14 ngày. Đối kháng thụ thể H2? 3-6 tuần. Hiện nay, theo hướng dẫn của NASPGN, có một số phác đồ có thể sử dụng trong Nhi khoa (bảng 2)

tài liệu tham khảo

1.        Ernst-PB; Gold-BD. Helicobacter pylori in childhood: new insights into the immunopathogenesis of gastric disease and implications for managing infection in children. J-Pediatr-Gastroenterol-Nutr. 1999 May; 28(5): 462-73

2.        Gottrand F., Place d'helicobacter pylori dans les douleurs abdominales de l'enfant, Arch pediatrie 2000,7,197-200.

3.        Yen-Hsuan Ni, MD, PhD, al, Accurat diagnosis of Helicobacter pylori infection by stool antigen test and 6 other currently avaibl tests in children,the journal of pediatrics , V 136,No 6.page 823-827.

4.        Gold Benjamin D, et al. Helicobacter pylori Infection in children: Recommendations for diagnosis and treatment -The North American Society for Pediatric Gastroenterology and Nutrition. J Pediatr Gastroenterol Nutr, Volum 31 (5), November 2000, 490-497

5.        Phác đồ điều trị Nhi khoa 2000,Bệnh viện Nhi Đồng I,tr 331-333.

6.        Blaser MJ: Helicobacter pylori and gastric diseases. BMJ 316:1507, 1998.

7.        Bode G, Rothenbacher D, Brenner H, et al: Helicobacter pylori and abdominal symptoms: A population-based study among preschool children in southern Germany. Pediatrics 101:634, 1998.

8.        Bourke B, Jones N, Sherman P: Helicobacter pylori infection and peptic ulcer disease in children. Pediatr Infect Dis J 15:1, 1996.





H́nh 1: Vi khuẩn H. pylori

H́nh 2: Vi thể niêm mạc dạ dày cho thấy độ khác biệt pH


H́nh 3: Loét dạ dày lành tính (mũi tên)

Endoscopic stigmata associated with high risk of further gastrointestinal bleeding. Top left: an active, spurting haemorrhage from a peptic ulcer is associated with an 80% risk of continuing bleeding or rebleeding in shocked patients. Top right: a non-bleeding, visible vessel represents either a pseudoaneurysm of an eroded artery or a closely adherent clot, and 50% of such patients rebleed in hospital. Left: large varices with red spots are also strongly associated with bleeding

 

 

 

 

[include/content.htm]
 

 

Website YKHOANET.COM khai trương ngày 24/12/2000

Website YKHOANET - Y KHOA VIỆT NAM www.ykhoanet.com www.ykhoa.net 

In trang này     ►Phản hồi

Web Master: Dr PHAN XUAN TRUNG - drxuantrung@ykhoa.net