MỞ ĐẦU
Số trường hợp nhiễm HIV/AIDS đang có chiều hướng gia
tăng. Tính đến cuối năm 2000, trên toàn thế giới, có khoảng 36 triệu người nhiễm
HIV/AIDS (theo WHO và UNAIDS 2000). Ở Việt Nam tính đến 9/2001, lũy tích số
trường hợp nhiễm HIV là 40507 (theo Báo cáo tháng của Viện Pasteur Tp.HCM,
9/2001).
Hai h́nh thái lây truyền HIV nổi bật hiện nay bao gồm tiêm
chích ma túy và quan hệ t́nh dục (QHTD). Tuy nhiên, lây nhiễm HIV từ mẹ sang con
cũng trở nên quan trọng khi dịch HIV có chiều hướng lan rộng trong cộng đồng. Ở
Việt Nam, các nghiên cứu đánh giá xác suất lây nhiễm (XSLN) HIV qua các đường
lây truyền c̣n rất hạn chế. Do vậy, việc t́m hiểu XSLN HIV theo các đường truyền
nhiễm và các yếu tố liên quan là hết sức cần thiết, nhất là trong công tác tham
vấn, đánh giá chiều hướng dịch cũng như xây dựng chiến lược, kế hoạch và các
biện pháp can thiệp pḥng lây nhiễm HIV.
KHÁI NIỆM VỀ XÁC SUẤT LÂY NHIỄM
XSLN là khả năng mà một cá thể bị lây nhiễm khi tiếp xúc với
một nguồn truyền nhiễm nào đó. Đối với sự lan truyền HIV th́ một cá thể có khả
năng bị nhiễm HIV khi cá thể này tiếp xúc với các dịch sinh học có chứa HIV
(máu, tinh dịch, dịch âm đạo.).
Lấy ví dụ XSLN HIV qua QHTD không an toàn là 1/100, có nghĩa
là nếu một người QHTD không an toàn 100 lần th́ hầu như ta sẽ bị nhiễm HIV. Điều
này không có nghĩa là chỉ bị nhiễm HIV khi QHTD không an toàn ở lần thứ 100; mà
cũng có khả năng bị nhiễm HIV dù QHTD không an toàn ở ngay lần đầu tiên. Tất
nhiên, khả năng bị nhiễm HIV sẽ tăng dần nếu như người này có QHTD không an toàn
2, 3, 4 lần hay nhiều hơn.
LÂY TRUYỀN HIV QUA ĐƯỜNG T̀NH DỤC
Lây truyền HIV qua đường t́nh dục (chủ yếu là HIV-1 v́ HIV-1
lưu hành toàn cầu, c̣n HIV-2 có chủ yếu ở một số nước Tây và Nam Phi)(1,2)
chiếm tỉ lệ khá cao ở người lớn. Ở các nước đang phát triển ở Châu Phi, Châu Mỹ
La Tinh và Châu Á, lây truyền HIV qua QHTD chủ yếu vẫn là t́nh dục khác giới từ
nam sang nữ hay từ nữ sang nam. Trong khi đó, các nước đă phát triển ở Bắc Mỹ,
Châu Âu và Châu Úc, QHTD đồng giới (homosexual) chiếm vị trí ưu thế trong lây
truyền HIV qua QHTD. Nguy cơ nhiễm HIV do QHTD ở một cá thể phụ thuộc vào 2 yếu
tố chủ yếu: số lần QHTD với người bị nhiễm và XSLN cho mỗi lần quan hệ.(3)?
1. Xác suất lây nhiễm HIV qua đường t́nh dục
XSLN qua QHTD cao hay thấp c̣n tùy thuộc vào hành vi nguy cơ
khi QHTD. Có ba đường QHTD chủ yếu có khả năng lây nhiễm HIV với xác suất khác
nhau:
1.1. QHTD qua ngă âm đạo
Trong một nghiên cứu trên đối tượng nam tân binh, ở Bắc Thái
Lan, có QHTD với mại dâm nữ,(4) XSLN qua QHTD thay đổi tùy theo có
hay không mắc các bệnh lây truyền qua đường t́nh dục (STDs) và tùy từng thể loại
STD.
Bảng 1. XSLN HIV cho mỗi lần QHTD và thay đổi tùy theo thể
bệnh STD mắc phải
|
Đồng yếu tố
|
Xác suất lây nhiễm
(KTC 95%)
|
Tỉ suất chênh KTC 95%
|
|
|
Không
|
Có
|
|
|
Không có yếu tố
|
0,031
(0,025-0,040)
|
|
|
|
Từng bị STD
|
0,012
(0,006-0,025)
|
0,039
(0,030-0,050)
|
3,3
(1,5-7,2)
|
|
Từng bị loét sinh dục
|
0,020
(0,013-0,031)
|
0,041
(0,031-0,054)
|
2,1
(1,2-3,5)
|
|
Từng bị Viêm niệu đạo
|
0,019
(0,012-0,029)
|
0,044
(0,033-0,058)
|
2,3
(1,4-3,8)
|
|
Từng bị u hạch bẹn
|
0,027
(0,020-0,036)
|
0,049
(0,032-0,073)
|
1,8
(1,1-3,0)
|
|
Từng bị mụn sinh dục
|
0,023
(0,017-0,031)
|
0,084
(0,055-0,126)
|
3,7
(2,2-6,1)
|
KTC: Khoảng tin cậy; XSLN: Xác suất lây
nhiễm, STD: bệnh lây truyền qua đường t́nh dục
Trong nghiên cứu này, XSLN từ mại dâm nữ sang nam tân binh
khá cao, nhất là khi các "đấng nam nhi" có các yếu tố nguy cơ kết hợp mà đặc
biệt là STDs. Tuy nhiên, nghiên cứu này không đề cập đến yếu tố STDs trong quần
thể mại dâm. XSLN có thể khác đi nếu như quần thể mại dâm được phân tầng theo
yếu tố có hay không mắc các bệnh STDs cũng như thể loại bệnh.
Một nghiên cứu khác ở Chiang Mai, Thái Lan trên các cặp vợ
chồng cho thấy XSLN từ nam sang nữ là 0,2% (0,002), thấp hơn 10 lần so với XSLN
từ nữ mại dâm sang khách hàng. Sự khác biệt lớn này có thể do người hành nghề
mại dâm mắc các bệnh STDs làm tăng nguy cơ lây nhiễm HIV cho khách hàng?(3)
Thế nhưng các nghiên cứu ở Hoa Kỳ cũng như ở Châu Âu cho thấy
XSLN thấp hơn so với Thái Lan, thay đổi từ 0,05% cho đến 0,1% từ nam sang nữ
cũng như từ nữ sang nam.
1.2. QHTD qua ngă hậu môn
Hầu hết các nghiên cứu cho thấy QHTD qua hậu môn có nhiều
nguy cơ lây nhiễm HIV hơn QHTD qua ngă âm đạo bởi v́ niêm mạc hậu môn dễ bị tổn
thương khi có sang chấn và thiếu hàng rào miễn dịch dịch thể có tính bảo vệ (vốn
có trong chất tiết âm đạo cổ tử cung). XSLN khi QHTD qua hậu môn thay đổi tùy
theo "người cho" và "người nhận".(5)
Bảng 2. XSLN theo QHTD qua ngă hậu môn
|
Đối tượng QHTD hậu môn
|
XSLN
|
|
Người cho
|
0,03%
|
|
Người nhận
|
0,1% - 0,3%
|
"Người nhận" có nguy cơ bị lây nhiễm cao hơn 10 lần so với
người cho v́ người nhận không những bị tổn thương niêm mạc hậu môn mà c̣n hứng
một lượng tinh dịch chứa nhiều vi-rút, tạo điều kiện thuận lợi cho tổn thương
tiếp xúc với dịch nhiễm HIV và quá tŕnh lây nhiễm sẽ xảy ra dễ dàng hơn.
1.3. QHTD qua đường miệng(3)
T́m hiểu XSLN của QHTD ?miệng-sinh dục? vẫn c̣n là một vấn đề
phức tạp bởi v́ rất khó xác định được một quần thể có nguy cơ nhiễm HIV chỉ do
QHTD theo đường này. Tuy nhiên đă có 10 báo cáo trong số 17 người nghĩ rằng họ
đă bị nhiễm do QHTD theo đường miệng-dương vật, trong đó có 4 người có vai tṛ
"người cho" mặc dầu một người trong số này đă dùng miệng khi quan hệ với một phụ
nữ bị nhiễm HIV. Tuy nhiên, một nghiên cứu ở Châu Âu theo dơi 50 cặp bạn t́nh có
quan hệ miệng sinh dục, tuy không dùng các biện pháp bảo vệ nhưng đảm bảo an
toàn khi QHTD qua các "đường dưới"? người ta không thấy có một trường hợp nào bị
nhiễm HIV trong ṿng 24 tháng.
2. Các yếu tố ảnh hưởng đến lây nhiễm HIV qua QHTD:
2.1. Đường quan hệ t́nh dục
Nguy cơ lần lượt từ cao đến thấp là QHTD hậu môn, âm đạo,
miệng mà không có những biện pháp bảo vệ an toàn.
2.2. Các bệnh lây qua đường t́nh dục (STDs)
Một nghiên cứu trên mại dâm nữ ở Miền Nam Việt Nam (6) cho
thấy có mối tương quan rất rơ giữa STDs và nhiễm HIV, nhất là các bệnh loét sinh
dục (OR= 9,5) và bệnh Mồng Gà (OR=5,6). Người ta nhận thấy tích cực điều trị
STDs đă làm giảm tỉ lệ nhiễm HIV-1 mới (incidence).(3) Như vậy, STDs làm gia
tăng rất rơ nguy cơ nhiễm HIV và điều trị STDs triệt để là một trong những chiến
lược pḥng chống HIV/AIDS hết sức quan trọng.
2.3. Giai đoạn nhiễm HIV
- Bạn t́nh của người nhiễm HIV có biểu hiện triệu chứng lâm
sàng th́ dễ bị lây nhiễm hơn người có bạn t́nh nhiễm HIV mà không biểu hiện
triệu chứng.
- XSLN ở giai đoạn AIDS sẽ cao hơn 8 lần so với giai đoạn
tiền AIDS (pre-AIDS)
- Các yếu tố khác: tế bào CD4 thấp, hiện diện kháng nguyên
p24.
2.4. Di truyền
Người ta nghĩ rằng HLA (Human Leukocyte Antigen) class I
alleles có vai tṛ đối với miễn dịch trong việc giảm tính cảm nhiễm với HIV-1
khi quan sát trên một số mại dâm nữ mặc dù đă quan hệ nhiều lần với người nhiễm
HIV nhưng họ vẫn không bị nhiễm.
2.5. Một số yếu tố giảm nguy cơ lây nhiễm
- Dùng bao cao su khi QHTD
- Cắt bao quy đầu: giảm nguy cơ nhiễm HIV.(7)
LÂY NHIỄM HIV QUA ĐƯỜNG TIÊM CHÍCH
1. Lây nhiễm HIV khi bị kim chích
- Một nghiên cứu ở Úc cho thấy khi bị kim tiêm đâm phải th́
có đến 0,75ml máu được truyền qua người đó.(8) Tuy nhiên, lượng máu vấy nhiễm ít
hay nhiều c̣n tùy thuộc vào kích cỡ kim, bản chất cây kim đặc hay rỗng.??
- XSLN qua một lần bị kim vấy nhiễm chích phải vào khoảng
0,3% (3/1000).(5)
- Các yếu tố ảnh hưởng đến lây nhiễm HIV khi bị kim vấy nhiễm
đâm phải:
?
Gây tổn thương sâu
?
Kim vấy máu (thấy được bằng mắt thường)
?
Khi thay kim trong một tĩnh mạch hay động mạch
?
Người bê?h đang ở giai đoạn sau cùng của nhiễm HIV
+ Điều trị dự pḥng: Trước đây, người ta đă dùng AZT để điều
trị dự pḥng và kết quả rất khả quan với bằng chứng 79% trong số những người bị
kim đâm phải được bảo vệ an toàn. Ngày nay, ngoài AZT, người ta c̣n dùng các
thuốc phối hợp như Lamivudin, Indinavir hoặc Nelfinavir tùy mức độ tổn thương.
2. Xác suất lây nhiễm qua tiêm chích ma túy
Một nghiên cứu thực hiện tại Đại Học Yale, New Haven,
Connecticut, với mô h́nh toán học đơn giản được thiết lập có liên quan đến tần
suất nhiễm HIV của các kim tiêm, số lần trung b́nh dùng chung bơm kim tiêm, Xác
suất một kim tiêm được tẩy trùng trước khi dùng, thời gian trung b́nh từ nhiễm
HIV tiến triển sang giai đoạn AIDS. Tác giả đă ước tính XSLN qua một lần dùng
chung bơm kim tiêm là 0,0067 (0,67%), cao hơn một chút so với khi bị kim vấy
nhiễm HIV chích phải (1/200-1/300) và cao hơn 3 lần so với XSLN từ một người nam
nhiễm HIV lây cho người nữ khi QHTD qua ngă âm đạo.(9)
3. Đường truyền máu
Một khi bệnh nhân được truyền máu bị nhiễm HIV th́ hầu như
bệnh nhân này sẽ bị nhiễm HIV.
MẸ TRUYỀN SANG CON??
1. Nguy cơ lây nhiễm HIV từ mẹ sang con thay đổi từ 15% đến
40%:
- Tỉ lệ thấp nhất ở Châu Âu và cao nhất ở Châu Phi.(10)?
- Trong số trẻ sơ sinh bị nhiễm, khoảng 5% bị lây nhiễm khi
c̣n trong bụng mẹ, 15% lúc sanh và 10% sau sanh mà nguyên nhân chủ yếu là bú mẹ.(7)
2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá tŕnh lây nhiễm HIV từ mẹ
sang con.(7,11,12)
- Mẹ có biểu hiện triệu chứng lâm sàng của nhiễm HIV/AIDS
- Bệnh sử xẩy thai hay phá thai
- Mổ bắt con
- Điều trị dự pḥng thuốc kháng virút (ví dụ Zidovudin,
Nevirapin.)
- Cho con bú sữa mẹ
- Hành vi quan hệ t́nh dục và tiêm chích ma túy sau tam cá
nguyệt thứ nhất ở người mẹ cũng ảnh hưởng đến nguy cơ lây nhiễm HIV từ mẹ sang
con.
KẾT LUẬN
XSLN HIV cao hay thấp tùy thuộc vào nguồn truyền nhiễm (thí
dụ như máu và các dịch sinh học khác của người nhiễm HIV.) và khối cảm thụ?(thí
dụ cửa ngơ để đi vào trong cơ thể và hệ thống miễn dịch của người lành). Nguồn
truyền nhiễm càng chứa nhiều vi-rút th́ khả năng truyền bệnh càng cao; khối cảm
thụ càng yếu kém th́ vi-rút HIV càng dễ xâm nhập và điều hay nhất là đừng để
vi-rút HIV "đi vào" cửa ngơ của cơ thể. Khái niệm này cũng chính là nền tảng
h́nh thành các biện pháp pḥng chống lây nhiễm HIV hiện nay.
Summary
A REVIEW OF PROBABILITIES OF HIV TRANSMISSION BY
TRANSMISSIBLE ROUTES AND THEIR ASSOCIATED FACTORS
HIV can be transmitted from person to person through
several transmission routes with varied probabilities. The probability of HIV
transmission via sexual intercourse can vary from 0.05% up to 5%, depending on
facilitating factors (like acquiring STDs) and protective factors (like male
circumcision). The risk of transmission from oral sex is not easily
quantifiable. The transmission rates of injury with and the sharing of HIV
contaminated needles are about 0.3% and 0.67%, respectively or might be much
higher. Seroconversion almost occurs when getting transfusion of infected blood
or its components. From 15% to 40% of infants born to HIV positive mothers are
infected before, during or shortly after birth; treatment of pregnant women with
antivirals in addition to Caesarian section and replacement feeding (instead of
breastfeeding) results in a marked reduction of mother-to-child transmission.
HIV transmission via whatever modes can be affected by HIV infection status (CD4
count or viral load) and other biological factors. The understanding of HIV
transmission rates by different transmissible routes can help set up the
effective strategies of control and prevention of HIV/AIDS.????
Tài liệu tham khảo
1. Grant A.D., Kevin M D C, HIV infection
and AIDS in the developing world, BMJ, June 2001 Vol.322: 1475-1478
2. Chính L.H, Virus gây hội chứng suy
giảm miễn dịch ở người, Nhiễm HIV/AIDS-Y Học cơ sở, lâm sàng và pḥng chống,
Trường Đại học y khoa Hà Nội 1995, trang 26-34.
3. Mastro T.D. and Vincenzi I.,
Probabilities of sexual HIV-1 transmission, AIDS 1996, 10 (suppl A):S75-S82.
4. Mastro T.D. et al., Probability of
female-to-male transmission of HIV-1 in Thailand, The Lancet, Vol343, January
22, 1994, p204-207
5. Bartlett J. G., Post-exposure
prophylaxis for health care workers, for sexual contact or needle sharing,
AntiRetroviral Therapy, Medical Management of HIV Infection, 1998, p 70-73
6. Thuy NTT. Et al, HIV Infection and
Risk Factors among female sex workers in southern Vietnam, AIDS 1998,
12:425-432.
7. WHO 2001, HIV/AIDS in Asia and the
Pacific Region.??
8. Gaughwin M.D. et al., Bloody needles:
the volumes of blood transferred in simulations of needlestick injuries and
shared use of syringes for injection of intravenous drugs, AIDS 1991,
5:1025-1027
9. Kaplan E.H. and Heimer R., A
model-Based Estimate of HIV Infectivity via Needle Sharing, Journal of Acquired
Immune Deficiency Syndromes, 5: 1116-1118, 1992
10. Ratcliffe J. et al., Prevention of
mother-to-child transmission of HIV-1 infection: alternative strategies and
their cost-effectiveness, AIDS 1998, 12:1381-1388).
11. Christian Kind et al, Prevention of
vertical HIV transmission: Additive protective effect of elective Cesarean
section and Zidovudine prophylaxis, AIDS 1998, 12 :205-210
12. Bulterys M et al., Sexual behavior
and injection drug use during pregnancy and vertical transmission of HIV-1,
Journal of Acquired Immune Deficiency Syndromes & Human Retrovirology,
15(1):76-82, 1997 May