Khái niệm thuốc
Thuốc gốc thông dụng
 

 

THUỐC ĐIỀU TRỊ LOÉT  TÁ TRÀNG

Thuốc kháng thụ thể H2

Cimetidine, famotidine, nizatidine, ranitidine

Các thuốc khác

Muối bismuth kháng acid

Carbenoxolone, pirenzepine, sucralfate.

Là nhóm thuốc thường dùng trong điều trị và phòng ngừa loét dạ dày, tá tràng.

Cách sử dụng

Thuốc điều trị loét tác dụng theo 2 cách:

-       Kháng thụ thể h2: có tác dụng làm bất hoạt histamin, làm giảm tiết acid dịch vị và thuốc đẩy vết loét mau lành.

-      Các thuốc kháng acid: tương đối có hiệu quả đối với các vết loét ở tá tràng, vì nó trung hoà các acid dư.

Thuốc sucralfate tạo một hàng rào bảo vệ phủ trên vết loét, giúp vết loét dễ lành.

Đa số các trường hợp, thuốc điều trị loét làm giảm triệu trứng trong vòng một đến hai tuần, vết loét sẽ lành trong vòng 8 tuần. Khi vết loét đã lành, nên dùng tiếp liều duy trì. Nếu điều trị không liên tục, loét sẽ tái phát trong 60 -70 % các trường hợp.

Tác dụng phụ

Gồm lú lẫn, nhức đầu, chóng mặt. Thuốc điều trị loét che lấp các triệu chứng của ung thư dạ dày. Vì vậy không nên dùng thuốc quá 2 tháng trừ phi đã loại bỏ được khả năng ung thư.

A B C D E F G H I K L M N O P Q  R  S T U V W X Z

 

 

THUỐC TRỊ BỆNH

 

HT MEDSOFT

 

 

 

 
 

 


YKHOANET

, In trang này   J

Design by HT MEDSOFT

CXem trang tốt nhất ở độ rộng màn hình 1024 x 768 -- Trình duyệt  Internet Explorer 5.0 trở về sau

Quý bạn đọc phát hiện lỗi ở trang này xin vui lòng thông báo cho webmaster biết để sửa lại >> webmaster@ykhoa.net