THUỐC
GÂY VÔ CẢM
Nhóm thuốc gây ra tình trạng
vô cảm. Chuyên gia được thuốc gây vô cảm vào cơ thể được gọi là người gây vô
cảm. Trước khi gây vô cảm phải đánh giá tình trạng tim phổi và tuần hoàn của
bệnh nhân. Người gây vô cảm quyết định loại và liều lượng của thuốc cần thiết để
gây và duy trì vô cảm, xác định tư thế của bệnh nhân trên bàn mổ, quan sát những
dấu chứng rối loạn và quyết định mọi hành động nên làm nếu có bất chấp. Người
gây vô cảm cũng chịu trách nhiệm giám sát sự thức dậy của bệnh nhân, theo dõi và
điều trị bất kỳ biến chứng gì xảy ra.
Thuốc
gây vô cảm
|
Thuốc |
Dùng trong |
Cách dùng |
|
Amethocaine |
Phẫu thuật mắt, giảm đau
trong khi điều trị răng |
Nhỏ mắt, bình xịt, kem |
|
Benzocaine |
Điều trị đau miệng và
họng, đâu vùng hậu môn, trĩ, vết thương ở da, dùng trước khi soi thanh quản |
Viêm ngậm, toạ dược, bình
xịt, kem, thuốc mỡ. |
|
Bupivacaine |
Phong bế dây thân kinh
(vô cảm ngoài màng cứng và phong bế đuôi ngựa) |
Tiêm |
|
Cocaine |
Phẫu thuật mũi, họng và
thanh quản; dùng trước khi mổ mắt. |
Nhỏ mắt, bình xịt, dung
dịch. |
|
Lidocaine |
Giảm đau trong điều trị
răng; vô cảm tuỷ sống, phong bế dây thần kinh (vô cảm ngoài màng cứng, phẫu
thuật mắt; trước khi nội soi; điều trị bệnh trĩ). |
Tiêm, gel, xịt, kem,
thuốc mỡ, dung dịch nhỏ mắt, toạ dược. |
|
Procaine |
Giảm đau trước khi phẫu
thuật và điều trị răng. |
Tiêm. |
|