|
A
B
C
D
E
F
G
H
I
K
L
M
N O
P
Q R S
T
U
V
W
X
Z
S
SALBUTAMOL
là thuốc giãn phế quản dùng điều trị bệnh
suyễn, viêm phế quản mạn tính và khí phế thủng. Do Salbutamol cũng làm giãn cơ
của thân tử cung, nên được dùng để ngừa sinh non.
SALICYLATE
Là nhóm thuốc kháng viêm, hạ sốt và giảm đau,
gồm ASA (Acetylsalicylate Acid), Benoxylate và Sodium salicylate.
Dùng quá liều loại thuốc này gây ngộ độc
salicylate, thể hiện bằng tăng thông khí, ù tai, điếc, đổ mồ hôi, xuất huyết bất
thường, rối loạn sinh hoá và trong trường hợp nặng bị co giật và hôn mê.
Acid salicylique
Là thuốc làm bong chất sừng ( thuốc làm lỏng và
bong lớp ngoài của da). Acid salicylique dùng điều trị bệnh da như viêm da,
chàm, vẩy nến, gàu, vẩy cá, mụn trứng cá, mụn cóc av2 bệnh chai da. Acid
salicylique cókhi dùng để điều trị bệnh nhiễm nấm.
Acid salicylique có thể gây viêm và loét da nếu
dùng ở dạng thoa trong một thời gian dài trong một vùng rộng.
SALINE
Là từ có nghĩa là mặn hoặc liên quan đến muối
(sodium chloride). Các dung dịch này có cùng nồng độ muối như các dịch cơ thể
được gọi là saline bình thường hoặc sinh lý.
Saline bình thường có thể được truyền tĩnh mạch
với một lượng lớn để thay thế cho dịch cơ thể trong trường hợp bị mất
nứơc, đôi khi nó được dùng như một lượng nhỏ để pha thuốc tiêm. Normal Saline có
trong dịch của thấu kính rất giống với nước mắt tự nhiên.
SCOPOLAMINE
Thuốc kháng cholin , có tác dụng chống co thắt
trên ruột và bàng quang. Scopolamine còn dùng chống say tàu xe.
Tác dụng phụ
Có thể gây ra một số tác dụng phụ như khô
mịeng, buồn ngủ, nhìn mờ.
SECOBARBITAL
Thuốc ngủ nhóm barbiturate, có tác dụng nhanh
và ngắn. Ít khi sử dụng vì dễ gây nghiện.
SELAGILINE
Thuốc trị bệnh Parkinson, làm chậm
lại quá trình thoái hoá Dopamin, một chất dẫn truyền thần kinh quan trọng.
Selegiline có tương đối ít tác dụng phụ, và có thể dùng sớm cho người bị
Parkinson. Thuốc có hiệu quả tót đối với những trường hợp nặng hơn, giúp tăng
hoạt tính của levodopa.
SELENIUM
Chất vi lượng giúp bảo tồn tính đàn hồi của các
mô trong cơ thể, có nhiều trong thịt, cá, ngũ cốc, sản phẩm sữa. Lượng Selenium
trong rau cải tuỳ thuộc vào lượng muối khoáng trong đất.
Thiếu và thừa
Thiếu hay thừa đều ảnh hưởng không tốt đến cơ
thể. Quá thừa Selenium có thể làm hơi thở và nước tiểu có mùi tỏi, làm tóc đổi
màu đỏ, cam hoặc rụng tóc. Một số hợp chất có selenium có thể gây kích ứng da
hoặc đường hô hấp nếu hít phải. Vấn đề lượng selenium trong cơ thể ảnh
hưởng đến bệnh tim vẫn chưa được xác minh.
Trong y khoa
Selenium thường là một thành phần trong một số
sinh tố và muối khoáng. Selenium Sulphide đường dùng trong một số dầu gội đầu
chống gàu.
SODIUM BICARBONATE
Là một thuốc kháng acid dùng để giảm các triệu
chứng khó tiêu đau rát do loét dạ dày.
Tác dụng phụ
Sodium Bicarbonate thường gây tức bụng và ợ
hơi, dùng lâu ngày có thể bị phù mắt cá chân ,vọp bẻ, mệt, yếu, buồn nôn và ói.
Không nên dùng Sodium Bicarbonate khi có suy tim hoặc tiền sử bệnh thận.
SODIUM CROMOGLYCATE
Là thuốc điều trị một số bệnh như suyễn, viêm
mũi dị ứng, viêm kết mạc, dị ứng và dị ứng thức ăn.
Sodium Cromoglycate thường dụng ở dạng thuốc
bơm hơi để điều trị các cơn suyễn nhẹ hoặc vừa ở trẻ em, điều trị bệnh hen
suyễn ở người lớn, bệnh hen do vận động hoặc trời lạnh, thuốc này có tác dụng
chậm, dùng 4 tuần mới có tác dụng kháng histamin. Khi dùng thuốc có thể giảm
liều các thuốc khác trong điều trị cắt cơn.
Sodium Cromoglycate không hiệu quả trong điều
trị cơn hen cấp.
Sodium Cromoglycate ức chế giải phóng histamin
(một hoá chất được giải phóng vào cơ thể khi có phản ứng dị ứng).
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ thường nhẹ, ít khi phải ngưng
thuốc.
-
Các triệu chứng ho và thở rít lúc hít hơi thuốc có thể
ngăn ngừa bằng thuốc giãn phế quản.
-
Tránh kích thích ở họng bằng cách súc miệng với nước
sau khi hít hơi nước.
SODIUM SALICYLATE
Là thuốc giảm đau để làm giảm cơn đau nhẹ ở cơ
xương và giảm viêm, có tác dụng phụ như ASA và các thuốc salycylate khác.
SPIRONOLACTONE
Là thuốc lợi tiểu giữ lại Kali, dùng kết hợp
với thiazide và thuốc lợi tiểu quai để điều trị cao huyết áp và phù (ứ dịch
trong mô).
Tác dụng phụ
Spironolactone có thể gây tê, yếu, buồn nô và
ói. Các tác dụng phụ ít gặp hơn là tiêu chảy, ngủ lịm, bất lực, phát ban, rối
loạn kinh nguyệt. Liều cao Spironolactone có thể làm to vú ở đàn ông.
STEROID ĐỒNG HOÁ
Thuốc thông dụng
Namdrolone, Stanozolone.
Là thuốc có tác dụng đồng hoá (tạo Protein)
giống như testosterone và các nội tiết tố namkhác.
Thuốc steroid đồng hoá giống tác dụng đồng hoá
của testosteron, tạo mô, làm chống phục hồi cơ sau chấn thương và làm vững chắc
xương.
Thuốc này dùng để điều trị thiếu máu và chứng
loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh.
Lạm dụng thuốc
Các vận động viên lạm dụng steroid đồng hoá để
làm tăng thêm sức mạnh và sự chịu đựng, điều này có nguy cơ cho sức khoẻ.
Tác dụng phụ
Nổi mụn trứng cá, phù, tổn thương gan, tuyến
thượng thận, vô sinh, bất lực ở đàn ông và nam tính hoá ở phụ nữ.
STREPTOKINASE
Là thuốc dùng làm tan cục máu trong nhồi máu cơ
tim hoặc thuyên tắc phổi, có tác dụng nhanh, có hiệu quả tốt làm tan cục máu mới
đông.
Thêm Streptokinase ở giai đoạn sớm của
nhồi máu cơ tim sẽ hạn chế các tổn thương của cơ tim.
Điều trị bằng Streptokinase cần phải được giám
sát chặt chẽ vì thuốc dễ gây dị ứng và chảy máu nhiều.
Tác dụng phụ
Phát ban, sốt, thở khò khè, loạn nhịp tim.
STREPTOMYCIN
Là loại kháng sinh dùng điều trị các loại bệnh
nhiễm khuẩn như lao, dịch hạch, đôi khi được dùng phối hợp với
pennicilline để điều trị bệnh viêm nội tâm mạc.
Được khám phá trong thập niên 1940,
Streptomycin là loại thuốc đầu tiên có tác dụng điều trị bệnh lao, thỉnh thoàng
vẫn được còn được dùng để điều trị các dòng vi khuẩn kháng thuốc gây bệnh này.
Tác dụng phụ
Streptomycin làm tổn hại thần kinh của tai
trong, mất thăng bằng, choáng váng, ú tai và điếc.
Làm tê mặt, cảm giác ngứa ra ở bàn tay,
nhức đầu, khó chịu, buồn nôn và ói.
SUCRALFATE
Thuốc làm lành ổ loét dùng điều trị loét dạ
dày. Thuốc tạo thành một lớp bảo vệ ở bề mặt ổ loét dạ dày tá tràng tránh khỏi
tác động của dịch tiêu hoá giúp làm lành ổ loét.
Không dùng các thuốc kháng acid cùng lúc
với Sucralfate vì sẽ làm giảm hiệu quả.
Tác dụng phụ
Táo bón, đau bụng. Sucralfate có thể cản trở sự
hấp thu một số thuốc như nhóm tetracylline và digoxin. Ngoài ra, điều trị
lâu dài với Sucralfate có thể làm hấp thu của một số sinh tố.
SULFACETAMIDE
Một loại Sulfacetamide dùng điều trị viêm
kết mạc, đôi khi để phòng ngừa sau một tổn thương mắt hoặc sau mổ lấy thuỷ tinh
thể.
Tác dụng phụ
Thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ làm ngứa,
đỏ mắt, sưng mí mắt.
SULFADIAZINE BẠC
Là một chất sát khuẩn dạng kem để ngừa nhiễm
trùng vết phỏng, chất bạc trong thuốc có tác dụng sát khuẩn và nó có hiệu quả
chống lại nhiều loại vi khuẩn và men.
Tác dụng phụ
Thường gặp là gây kích thích da khiến khó phân
biệt với vết phỏng thực sự.
SULFAMETHOXAZOLE
Một loại Sulfacetamide dùng điều trị nhiễm
trùng đường tiểu, viêm tai, viêm kết mạc. Kết hợp với một số thuốc kháng sinh
khác như Trimethoprim được dùng điều trị nhiễm trùng đường tiểu, đường hô hấp,
viêm dạ dày, ruột, lậu.
Thuốc có thời gian tác dụng dài, nên uống
nhiều nước vì thuốc có thể tạo thành các tinh thể trong nước tiểu và gây
sỏi đường tiểu.
Tác dụng phụ
Thuốc có thể làm buồn nôn và chán ăn.
SULFINPYRAZONE
Thuốc điều trị bệnh Gout (thống phong) một dạng
viêm khớp do acid uric tăng cao trong máu. Thuốc không làm giảm triệu chứng bệnh
nhưng làm giảm bớt các cơn bệnh.
Thuốc làm giảm acid uric trong máu (gây ra do
tác dụng phụ của một số thuốc như lợi tiểu (thiazide) và một số thuốc
chống ung thư). Sulfinpyrazone làm giảm lượng acid uric trong máu bằng cách tăng
lượng bài tiết ra nước tiểu.
Tác dụng phụ
Nôn, nhức đầu, đỏ da, ngứa, khò khè, khó thở,
buồn nôn.
SULFISOXAZOLE
Thuốc dùng điều trị nhiễm trùng đường tiểu thấp
(bàng quang ) mà không ảnh hưởng đến thận. Sulfisoxazole hấp thụ nhanh và
thời gian hoạt động ngắn, được dùng 4 đến 6 lần trong một ngày.
Tác dụng phụ
Buồn nôn và chán ăn.
SULFURE (LƯU HUỲNH)
Là một chất vô cơ quan trọng cho cơ thể. Lưu
huỳnh là một thành phần của sinh tố B1 và nhiều acid amin. Đặc biệt, lưu
huỳnh cần thiết cho sự sản xuất keo (giúp tạo xương, gân, mô liên kết) và
keratin (thành phần chủ yếu của lông, da và móng).
Trong y khoa, lưu huỳnh được sử dụng trong một
số thuốc mỡ, kem, thuốc bôi ngoài da để điều trị một số bệnh như mụn rộp, trứng
cá, gầ, ghẻ ngứa, nhiễm nấm, viêm da do tiếp xúc.
SULINDAC
Thuốc kháng viêm không steroid làm giảm đau,
điều trị viêm khớp xương khớp, viêm khớp dạng thấp và thống phong.
Tác dụng phụ
Thường gặp, buồn nôn, đau bụng, táo bón.
|