|
Bệnh sưng đau các khớp (chứng tư) Tác giả : BS. TRẦN VĂN BẢN (Tổng thư kư Hội Đông y Việt Nam) ĐẠI CƯƠNG
Sưng đau các khớp theo Đông y thuộc phạm vi chứng tư. Bệnh thuộc hệ cơ, khớp xương ở tứ chi và cơ nhục. Tư có nghĩa là không thông của kinh lạc, khí huyết gây ra bệnh lư ở các phần kể trên. Chứng tư tùy nguyên nhân gây bệnh khác nhau mà chia làm 3 loại: Phong thắng gọi là hành tư; Hàn thắng gọi là thống tư; Thấp thắng gọi là trước tư. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINHNguyên nhân do thời tiết ẩm thấp hoặc tiếp xúc, lao động, nằm ngồi nơi ẩm ướt, hay sau khi làm việc mệt nhọc, bị mưa, rét làm cho ba thứ khí: Phong, Hàn, Thấp nhân lúc chính khí hư yếu, tấu lư sơ hở, tà khí thừa cơ xâm nhập vào cơ thể, lưu lại ở kinh lạc, gân cơ, xương khớp làm cho khí huyết không lưu hành được mà phát ra bệnh. BIỆN CHỨNG LUẬN TRỊ1. Hành tư: Do phong tà là chínhTriệu chứng lâm sàng: Sưng đau hoặc đau mỏi các khớp, gân cơ, thớ thịt, đau di chuyển, có khi hết hẳn nhưng tự nhiên lại xuất hiện trở lại; sợ gió, rêu lưỡi trắng, mạch phù. Phương pháp điều trị: Tán phong, khu hàn, trừ thấp. Bài thuốc: Bài pḥng phong thang: Pḥng phong 16g, hoàng cầm 12g, xuyên quy 16g, cát căn 16g, xích phục linh 12g, khương hoạt 10g, hạnh nhân 8g, quế chi 8g, tần giao 12g, cam thảo 6g. Cách bào chế: Hạnh nhân bỏ vỏ, xuyên quy tẩm rượu, quế chi cạo bỏ vỏ. Mười vị trên + 2.000ml nước, sắc lọc bỏ bă lấy 250ml. Cách dùng: Uống ấm, chia đều 5 lần, ngày uống 4 lần, tối uống 1 lần. 2. Thống tư: Do hàn là chínhTriệu chứng lâm sàng: Sưng đau các khớp, cơ, xương. Đau cố định dữ dội, ít hoặc không di chuyển. Tại vùng sưng đau không nóng, không đỏ, chân tay lạnh, sợ lạnh, rêu lưỡi trắng. Mạch phù, tŕ hoặc nhu hoăn. Phương pháp điều trị: Tán hàn, khu phong, trừ thấp, hành khí, hoạt huyết. Bài thuốc: Độc hoạt tang kư sinh gia giảm. Độc hoạt 12g, đương quy 12g, ngưu tất 8g, tang kư sinh 8g, thục địa 12g, nhân sâm 8g, tần giao 8g, thược dược 12g, phục linh 12g, pḥng phong 8g, xuyên khung 6g, cam thảo 4g, tế tân 4g, đỗ trọng 8g, quế tâm 6g. Cách bào chế: Các vị trên + 1.900ml nước, sắc lọc bỏ bă lấy 300ml. Cách dùng: Uống ấm, chia đều 5 lần, ngày uống 4 lần, tối uống 1 lần. 3. Trước tư: Do thấp tà là chínhTriệu chứng lâm sàng: Các khớp đau mỏi, nặng nề, vận động khó khăn, cảm giác tê, đôi khi sưng đau nếu thấp phối hợp với nhiệt có sưng nóng, người mệt mỏi ră rời. Rêu lưỡi dính, nhớt. Mạch nhu hoăn. Phương pháp điều trị: + Nếu thiên về thấp hàn: Táo thấp khu hàn, tán phong. + Nếu thiên về thấp nhiệt: Táo thấp thanh nhiệt, tán phong. Bài thuốc + Nếu thiên về thấp hàn: Bài trừ thấp quyên tư thang. Thương truật 16g, trần b́ 8g, bạch truật 16g, cam thảo 6g, phục linh 16g, khương hoạt 12g, trạch tả 16g, sinh khương trấp 4 giọt, trúc lịch 4 th́a cà phê. - Cách bào chế: Thương truật tẩm nước gạo sao. Bảy vị trên (trừ sinh khương và trúc lịch) + 1.500ml nước, sắc lọc bỏ bă lấy 250ml. - Cách dùng: Uống ấm, chia đều 5 lần, ngày uống 4 lần, tối uống 1 lần. + Nếu thiên về thấp hàn, dùng bài Nhị diệu thang: thương truật 48g, hoàng bá 48g. - Cách bào chế: Thương truật tẩm nước gạo sao, hoàng bá tẩm rượu vi sao. Hai vị trên + nước 1.200ml, sắc lọc bỏ bă lấy 200ml. - Cách dùng: Uống ấm, chia đều 5 lần, ngày uống 4 lần, tối uống 1 lần. Chú ư: Trong quá tŕnh biện chứng luận trị cần lưu ư 3 loại: phong, hàn, thấp tư thường phối hợp với nhau, nhưng khi thấp đă hóa nhiệt hoặc hợp với ngoại nhiệt, ngoại hàn gây các chứng thiên về phong thấp hàn hoặc thiên về phong thấp nhiệt; hoặc thiên về thấp hàn hoặc thấp nhiệt, phải gia giảm thuốc cho phù hợp để chữa trị có kết quả. Nếu chứng tư đă lâu ngày làm cho khí huyết đều suy kém, khi chữa phải bổ chính khu phong tán hàn, trừ thấp. Thường dùng bài Tam tư thang: Nhân sâm 8g, bạch truật 12g, phục linh 12g, cam thảo 4g, đương quy 12g, xuyên khung 6g, bạch thược 12g, hoàng kỳ 12g, bào ô đầu 2g, quế tâm 6g, pḥng phong 8g, pḥng kỷ 12g, tế tân 4g, sinh khương 8g, đại táo 7 quả. - Cách bào chế: Các vị trên + 1.900ml nước, sắc lọc bỏ bă lấy 250ml. - Cách dùng: Uống ấm, chia đều 6 lần, ngày uống 4 lần, tối uống 2 lần. + Nếu bệnh lâu ngày biểu hiện tổn thương: Tâm, can, thận, khí huyết nghiêm trọng gây ra các chứng sưng đau khớp, gầy yếu xanh xao, hồi hộp đánh trống ngực, mất ngủ..., khi chữa phải tư bổ can thận, an thần khu phong, trừ thấp; Thêm các vị táo nhân, viễn chí, thạch xương bồ. Nếu bệnh lâu ngày biểu hiện khớp ngón tay, ngón chân to, cứng, hạn chế vận động do phong đàm bế tắc kinh lạc th́ thêm các vị: Nam tinh, bán hạ, bạch giới để hóa đàm; Thiên ma, tần giao để thư cân.
|