Nguyên nhân cườm nước là do áp suất ở trong mắt (nhăn áp) tăng cao, thủy dịch bị ứ đọng trong mắt, hủy hoại các tế bào thần kinh ở mắt và gây mù ḷa. Tuy nhiên nếu chẩn đoán sớm và chữa trị đúng cách th́ hoàn toàn có thể tránh được mù ḷa do cườm nước gây ra.
Khi bị cườm nước, chỉ có các bác sĩ nhăn khoa mới có quyền quyết định điều trị phẫu thuật hay chỉ cần dùng thuốc. Tuy nhiên, cũng có một số các phương pháp có thể áp dụng trong cuộc sống hàng ngày để pḥng tránh, điều trị cườm nước.
I. LỐI SỐNG
1. Thể dục: Tất cả các phương pháp tập luyện làm tăng lượng oxy nhập vào cơ thể (như đi bộ, chạy bộ, leo núi, bơi lội...) đều tốt cho mắt và làm giảm nhăn áp, tránh được cườm nước. Đây là cách tập luyện rất hữu ích, không những giúp tăng cường sức khỏe mà c̣n giúp điều trị cườm nước.
2. Tập thở sâu, sống lạc quan, đầu óc thư giăn, tránh những xúc động mạnh, lo nghĩ. Ngủ nhiều cũng là một cách tránh cườm nước.
3. Tập Yoga: Cần lưu ư với thế tập đầu chúc xuống đất, chân đưa lên trời v́ có thể làm tăng nhăn áp trong một vài dạng cườm nước, tuy nhiên cũng có lợi đối với một vài dạng khác v́ làm máu chảy xuống mắt nhiều hơn, giúp nuôi thần kinh mắt tốt hơn.
4. Luyện tập xoa mắt: Làm tăng thêm lượng máu lưu thông đến mắt để nuôi tế bào thần kinh mắt tốt hơn.
5. Ăn uống: Nên ăn nhiều rau, trái cây, tránh táo bón, kiêng ăn mỡ động vật v́ mỡ động vật có thể ảnh hưởng đến mạch máu nuôi thần kinh mắt.
6. Hút thuốc: Có ảnh hưởng gián tiếp đến bệnh cườm nước qua tác hại của các gốc tự do.
7. Châm cứu: Không có ảnh hưởng ǵ đến cườm nước và mắt, nhưng chưa thấy có tài liệu cụ thể nào đề cập về châm cứu chữa cườm nước.
8. Giải trí: Cần lưu ư khi chơi các loại nhạc cụ phải dùng hơi thở mạnh và lâu như các loại kèn, tù và... v́ có thể gây tăng nhăn áp.
II. CÁC LOẠI VITAMIN
1. Vitamin C: Trước kia người ta thấy vitamin C tiêm tĩnh mạch liều cao sẽ làm hạ nhăn áp trong khoảng 12 tiếng, v́ làm tăng áp suất của máu, do đó thủy dịch được hút ra khỏi mắt (giống như truyền manitol). Nhưng với loại vitamin C dạng uống th́ chưa xác định được tác dụng đối với nhăn áp. Tuy nhiên, vitamin C là một chất chống oxy hóa nên có tác dụng gián tiếp có lợi cho mắt và chống cườm nước.
2. Vitamin A: Cũng là một chất chống oxy hóa.
3. Vitamin E: Ngoài tính chống oxy hóa mạnh, c̣n có tác dụng phụ trợ cho phẫu thuật tạo lỗ ḍ ở cườm nước v́ ngăn chặn được sự tăng trưởng của sợi bào, tránh sự bít lỗ ḍ làm cườm nước tái phát.
III. CÁC LOẠI DƯỢC THẢO
1. Ginkgo Biloba (Tanakan, Ginkgo...): Đă được dùng hàng thế kỷ nay tại các nước phương Đông. Hiện c̣n dùng phổ biến tại Mỹ để trị một số bệnh về thần kinh ở năo như bệnh Alzheimer... Ginkgo có thể có ích cho bệnh nhân bị cườm nước v́ có tính chống oxy hóa mạnh, làm tăng lượng máu chảy đến mắt và có tác dụng bảo vệ thần kinh. Một nghiên cứu mới đây được báo cáo tại hội nghị AAO, Mỹ, cho biết Ginkgo có thể cải thiện được một phần thị trường bị khiếm khuyết do cườm nước.
2. Trái sim: Có tác dụng bảo vệ mạch, ngăn chặn tiểu cầu, không có tác dụng trực tiếp trên nhăn áp nhưng có tính bảo vệ thần kinh.
3. Cần sa: Làm giảm nhăn áp. Tuy nhiên hiệu quả trên nhăn áp chỉ kéo dài 3-4 giờ, c̣n tác dụng phụ lại khá nhiều như làm mắt khô, giảm độ điều tiết, hạ huyết áp tư thế đứng, ung thư... Hiện người ta đang nghiên cứu loại thuốc nhỏ mắt có họ với cần sa để tránh hậu quả phụ.
IV. CÁC CHIẾT SUẤT TỪ ĐỘNG VẬT
1. Melatonin: Nghiên cứu trên súc vật cho thấy có tác dụng làm hạ nhăn áp. Người ta cho rằng nó có liên quan đến việc kiểm soát đồng hồ sinh học của cơ thể, ảnh hưởng đến nhăn áp. Nhưng chưa có nghiên cứu nào khẳng định điều này.
2. Acid béo Omega: Một số nghiên cứu cho thấy các thổ dân ở Alaska do ăn nhiều mỡ cá nên ít bị cườm nước, tuy nhiên cũng chưa có cơ sở kiểm chứng chắc chắn.
Tất cả các liệu pháp kể trên đă được sử dụng theo kinh nghiệm dân gian ở nhiều nước trên thế giới, và đạt một số hiệu quả nhất định. Tuy nhiên, cũng nên cẩn thận tham vấn ư kiến của bác sĩ chuyên môn về những hậu quả phụ cho mắt hay toàn thân.