|
BỆNH LỴ AMÍP
Lỵ Amíp là t́nh trạng
nhiễm trùng ở ruột già do Entamoeba histolitica, bệnh xảy ra khấp nơi trên
thế giới với tỷ lệ 10%. Ở Việt Nam, tỷ lệ người lành mang mầm bệnh có nơi
lên đến 25%, tại thành phố Hồ Chí Minh tỷ lệ trung b́nh là 8%. Lứa tuổi mắc
bệnh nhiều nhất từ 20 đến 30, trẻ em dưới 5 tuổi ít mắc bệnh. Bệnh lị Amíp
dể hoành hành trong điều kiện sinh hoạt kém, ăn uống thiếu vệ sinh; vệ sinh
ngoại cảnh thấp: rác rến chung quanh nhà tạo điều kiện cho ruồi phát triển
và mang Amíp gieo rắc khắp nơi. Bệnh lây qua đường tiêu hóa, Amíp theo thức
ăn, nước uống vào miệng; khi đến ruột th́ xâm nhập vào niêm mạc ruột, gây
sang thương là những vết loét nhỏ trong ḷng ruột và biểu hiện bên ngoài
bằng hội chứng lỵ.
TRIỆU CHỨNG
Thể cấp tính:
Thường gặp là những hội
chứng lỵ, bao gồm đau bụng, mót rặn và tiêu phân đàm máu.
Đau bụng quặn từng cơn,
đau dọc theo khung đại tràng trước khi đi tiêu.
Mót rặn: đau buốt hậu môn kèm cảm giác mắc
đi cầu dữ dội.
Tiêu phân nhày máu, đôi
khi xen kẻ với tiêu chảy, mỗi lần đi tiêu ít phân, nhưng đi nhiều lần trong
ngày.
Nếu ở thể nhẹ th́ tổng
trạng tốt, tiêu đàm máu vài lần mỗi ngày; thể trung b́nh: bệnh nhân mệt,
tiêu đàm máu khoảng 5-15 lần mỗi ngày; thể năng: bệnh nhân suy kiệt, mất
nước, rối loạn chất điện giải, bụng chướng, cảm giác mót rặn và đau bụng
nhiều, tiêu đàm máu 15 lần / ngày.
Thể bán cấp:
Bệnh nhân đau bụng ít,
tiêu chảy phân lỏng ít nhày nhớt, ít khi có cảm giác mót rặn, đôi khi có táo
bón.
Thể măn tính:
Sau giai cấp tính hay bán
cấp, bệnh trở thành măn tính với nhiều đợt bệnh cách khoảng nhau. Lúc này
chức năng đại tràng khômg c̣n nữa, triệu chứng bệnh giống như viêm đại tràng
măn. Đau bụng lâm râm, liên tục và rối loạn tiêu hóa: thường là tiêu chảy,
no hơi, ăn không tiêu đối với một số thức ăn như: rau sống, sữa. bệnh nhân
suy nhược, biếng ăn, sụt cân.
ĐIỀU TRỊ
Tùy theo t́nh trạng bệnh,
bác sĩ sẽ ra y lệnh điều trị bằng một hay phối hợp các loại thuốc sau:
Émétine, là thuốc diệt
Amíp khá hữu hiệu. Nhưng có tác dụng phụ ngoài ư muốn: thuốc có thể gây buồn
nôn, nôn mữa, tiêu chảy, hạ huyết áp, đau vùng trước tim; đôi khi có viêm
dây thần kinh cảm giác, vận động; rối loạn nhịp tim.
V́ vậy khi dùng Émétine
bệnh nhân cần được nhập viện để nghỉ ngơi, theo dơi các tác dụng có hại để
xử lư kịp thời.
- Dehydroemetin: ít độc
và thải trừ nhanh hơn Emetin.
- Metronidazol và các
thuốc cùng họ như: secnidazol, tidazol, ornidazol.
|