DINH DƯỠNG VÀ AN TOÀN THỰC PHẨM
CHƯƠNG X:
GIÁM SÁT DINH DƯỠNG
I. MỤC TIÊU
Giám sát dinh dưỡng là một quá tŕnh theo dơi hên tục
nhằm mục đích cung cấp những dẫn liệu hiện có về t́nh h́nh dinh dưỡng của nhân
dân và các yếu tố ảnh hưởng đến t́nh h́nh đó nhằm giúp các cơ quan có trách
nhiệm về chính sách, kế hoạch, sản xuất, có các quyết định thích hợp để cải
thiện t́nh trạng ăn uống và dinh dưỡng của nhân dân.
Những mục tiêu cụ thể của giám sát dinh dưỡng là:
1. MÔ
tả t́nh h́nh dinh dưỡng của nhân
dân, đặc biệt nhấn mạnh các nhóm có nguy cơ nhất. Điều đó cho phép xác định bản
chất và mức độ của vấn đề về dinh dưỡng và tiến triển của nó.
2. Cung cấp các dẫn liệu cần thiết để phán tích các
nguyên nhân và các yếu tố phối hợp để ít đó lựa chọn các biện pháp dự pḥng
thích hợp.
3. Trên cơ sở các tài liệu thu thập được, dự báo tiến
triển các vấn đề dinh dưỡng để đề xuất với chính quyền các cấp có đường lối dinh
dưỡng thích hợp trong điều kiện b́nh thường cũng như khi có t́nh huống khẩn cấp.
4. Theo dơi thường kỳ các chương tŕnh can thiệp dinh
dưỡng và đánh giá hiệu quả của chúng.
Như vậy, giám sát dinh dưỡng là
một hệ. thống tập hợp các dẫn liệu thường kỳ bao gồm cả các c.uộc điều tra đặc
hiệu. Việc phân tích các dẫn liệu đó cho phép danh giá t́nh TRẠNG DINH DƯỠNG
HIỆN NAY HOẶC TRONG TƯƠNG LAI. CÓ thể
sắp xếp các dẫn liệu có ích đó theo dây chuyền từ nguyên nhân đến hậu quả như
sau:
A: Điều kiện sinh thái: Khí tượng, đất, nước,
cây trồng, dân số học.
B: CƠ
sở hạ tầng: Giao thông, công tŕnh
phúc lợi tập thể.
C: Tài nguyên và sản xuất: Sảnxuất nông nghiệp, chăn
nuôi, xuất nhập khẩu, dự trữ lương thực, thực phẩm.
D: Thu nhập và sử dụng: Thị trường, thu nhập, tiêu thụ
thực phẩm.
E: T́nh trạng sức khỏe: t́nh trạng dinh dưỡng, đặc ĐIỂM
BỆNH TẬT.
II. NỘI DUNG CủA GIáM SáT
DINH DƯỡNG
Hệ thống giám sát dinh dưỡng phải trả lời được các câu
hỏi sau đây:
- Bản chất, mức độ và thời gian biểu các vấn đề dinh
dưỡng.
- Phân lập và mô tả các nhóm nguy cơ nhất.
- Lư do tồn tại của suy dinh dưỡng .
- Diễn biến theo thời gian cảa các vấn đề dinh dưỡng.
1. Bản chất các vấn đề dinh dưỡng.
Cần phải xác định các vấn đề dinh dưỡng phổ
biến NHẤT VÀ TRẦM TRỌNG NHẤT.
Ở
các nước đang phát triển, vấn đề thiếu năng lượng, THIẾU
PROTEIN, THIẾU MÁU DO THIẾU SẮT, THIẾU VITAMIN
A và thiếu
Iốt (bướu cổ ) là những vấn đề phổ biến. Tuy vậy, mức độ phổ biến không giống
nhau, thay đổi theo điều kiện sinh thái, sản xuất, tập quán ăn uống và nhiều yếu
tố khách
Mức độ và thời gian biểu
CÁC VẤN ĐỀ DINH DƯỠNG CŨNG CẦN ĐƯỢC CHÚ Ư.
ở
nhiều vùng nông thôn, các vấn đề
dinh dường xuất hiện theo chu kỳ (tháng ba, ngày tám ) hoặc theo mùa ( sau lũ
lụt... ) .
Bên cạnh các vấn đề thiếu
dinh dưỡng có ư nghĩa sứ c khỏe cộng đồng lớn nói trên, cần chú ư đến các bệnh
mạn tính không lây có liên quan đến dinh dưỡng ngày càng phố biến HƠN
Ớ các nước trong điều kiện chuyển tiếp về kinh tế như cao huyết áp, vữa xơ động
mạch, đái đường, béo trệ...
2. Phân lập và mô tả các nhóm có nguy cơ nhất.
Mọi người đều biết, trong cùng
hoàn cảnh kinh tế và cung cấp thực phẩm thiếu thốn không phải mọi người đều có
nguy cơ thiếu dinh dưỡng giống nhau. Thông thường, do các đặc điểm sinh lư và
nhu cầu dinh dưỡng, trẻ em trước tuổi đi học, các bà mẹ có thai và cho con bú là
các nhóm có nguy cơ nhất.
T́nh trạng dinh dưỡng và điều kiện làm việc
của người mẹ, thời gian cho con bú có ảnh hưởng đến t́nh trạng dinh dưỡng của
trẻ em dưới 1 tuổi. Không những thế, những đứa trẻ đẻ ra có cân nặng thấp ( dưới
2,5 kg ) dễ bị suy dính dưỡng hơn trẻ b́nh thường.
CÓ
thể phân lập các nhóm nguy cơ .nhất
theo cách phân loại sau đây:
a) Điều kiện sinh thái:
- Nhóm tuổi.
- Giới.
- T́nh trạng sinh lư (có thai, cho con bú ).
- T́nh trạng tiếp xúc với các bệnh nhiễm khuẩn và các
yếu tố sức khỏe khác.
b) Điều kiện vật chất:
- Môi trường nông thôn hay thành phố.
- Vùng sinh thái: Ven biển, vùng núi.
- Hệ thống cung cấp thực phẩm: Sản xuất tự cung tự cấp,
sản xuất để bán ra thị trường.
- Môi trường vệ sinh, bệnh địa phương.
c) Điều kiện kinh tế xă hội và
văn hóa:
- Nhóm nhân chủng hoặc văn hóa.
- T́nh trạng kinh tế, xă hội: Mức thu nhập, b́nh quân
diện tích canh tác, số người trong gia đ́nh. '
- Hệ thống phức lợi và y tế.
3. Phân lập các yếu tố nguyên nhân.
Câu hỏi thứ 3 phải trả lời là tại sao đó là những nhóm
có nguy cơ nhất ?
Thức ăn từ khi bắt đầu sản xuất '(khai phá, trồng trọt)
đến miệng người tiêu thụ (đứa trẻ, người mẹ có thai ) đă đi qua nhiều giai đoạn
khác nhau ( bảo quản, chế biến, lưu thông phân phối, tập quán ăn uống...). Bất
kỳ một trở ngại nào trên dây chuyền đó cũng có ảnh hưởng đến t́nh trạng dinh
dưỡng. Nói một cách khác, t́nh trạng dinh dưỡng của một cá thể phụ thuộc vào số
lượng và chất lượng các chất dinh dưỡng ăn vào, các chất này lại phụ thuộc vào
mức tiêu thụ thực phẩm của gia đ́nh, mức tiêu thụ này lại là hàm số của mức thu
nhập, giá cả lương thực thực phẩm.
Mối quan hệ có thể nh́n thấy Ở
sơ đồ sau đây:
Sơ đồ trên sắp xếp theo dây chuyền từ nguyên
nhân đến hậu quả. Chuỗi hiện tượng có thể thay đổi tuỳ theo đặc điểm sản xuất để
tự cung cấp hay bán ra thị trường. Mỗi một khâu trong chuỗi hiện tượng chịu ảnh
hưởng của nhiều yếu tố. Việc phát hiện đúng các trở ngại trên dây chuyền đó góp
phần dự báo t́nh trạng dinh dưỡng và đưa ra đề nghị thích hợp để cải thiện t́nh
trạng dinh dưỡng.
Muốn phát hiện đúng đ̣i hỏi các
chỉ tiêu thích hợp, đặc hiệu. Nh́n vào sơ đồ trên, ta có thể thấy 2 giai đoạn
cua chuỗi hiện tượng: Giai đoạn ở NGOÀI GIA Đ̀NH (SẢN XUẤT, LƯU THÔNG, PHÂN
PHỐI, GIÁ CẢ) VÀ GIAI ĐOẠN Ở
trong gia đ́nh ( tiêu thụ thực phẩm
t́nh trạng dinh dưỡng).
4. Diễn biến các vấn đề dinh dưỡng.
Tập quán ăn uống không ngừng .thay đổi. Bữa ăn của tổ
tiên loài người thoạt đầu dựa vào săn bắn, hái lượm, dần dần dựa vào trồng trọt)
chăn nuôi. Theo đà của nền văn minh, chế độ ăn uống dựa vào tự cung tự cấp đă
dần dần dựa vào thị trường và công nghiệp chế biến thực phẩm.
CƠ
cấu bữa ăn cũng không ngừng thay
đổi. Theo mức tăng thu nhập và phát triển kinh tế quốc dân, lượng đường, lượng
chất béo và thức ăn động vật không ngừng tăng lên. Những thay đổi đó kèm theo
các hậu quả sức khỏe. Hai mặt của vấn đề dinh dưỡng cần được chú ư:
- Khả năng và tiến độ trong chương tŕnh pḥng chống
các bệnh do nguyên nhân thiếu dinh dưỡng (thiếu protein - năng lượng và thiếu
các vi chất dinh dưỡng).
- Các chỉ điểm về sự tăng các bệnh mạn tính không lây
có liên quan đến dinh dưỡng (cao huyết áp, vừa xơ động mạch, đái ĐƯỜNG, BÉO
TRỆ...).
III. CÁC CHỈ TI? GIÁM SÁT
DINH DƯỠNG
1. Đặc tính chung
Một hệ thống giám sát dinh dưỡng tốt phải dựa trên các
chỉ tiêu nhạy và đặc hiệu, đồng thời dễ lấy số liệu. Cần nhớ rằng chỉ tiêu có
thể h́nh thành từ một chuỗi các số đo hoặc có khi chỉ một số đo:
Thí dụ: Cân nặng của trẻ em là một số đo, nếu cán nặng
được so với chuẩn sẽ là một chỉ tiêu của t́nh trạng dinh dưỡng.
Người ta thường thể hiện các số đo đó theo bảng phân
phối tần suất để xác định rơ được tỷ lệ các số đo nằm dưới những giới hạn nhất
định. Người ta gọi đó là các giới hạn ngưỡng hay điểm ngưỡng.
Ví dụ: Khi cần nặng
của một đứa trẻ xuống thấp quá mức nào đó, có thể xẩy ra suy dinh dưỡng thể lâm
sàng hoặc khi thu nhập gia đ́nh xuống. Thấp quá mức nào đó th́ nguy cơ suy dinh
dưỡng của những người trong gia đ́nh đó sẽ xẩy ra.
"Giới hạn ngưỡng" giúp ta phân
loại dễ dàng các số đo và đánh giá được t́nh h́nh tương đối nhanh và dễ hiểu.
Một thuật ngừ hay dùng khác trong giám sát dinh dưỡng LÀ "MỨC PHẢI CAN THIỆP".
ĐÓ là khi các
số đo nằm dưới ,giới hạn ngưỡng" lên tới một tỷ lệ nào đó đ̣i hỏi phải có hành
động xử trí. Việc chọn các điểm "ngưỡng giới hạn' và l'mức phải can thiệp" phải
dựa trên các tài liệu tham khảo và t́nh h́nh thực tế.
Điều quan trọng là nó cần được thống nhất
trong hệ thống giám sát dinh dưỡng để việc đánh giá được nhất quán. .
Hiện nay Tổ chức Y TẾ THẾ GIỚI THƯỜNG DÙNG ĐIỂM
"NGƯỠNG" Ở - 2 SD SO VỚI TRỊ SỐ Ở
quần thể tham khảo
NCHS
(NATIONAL Center for Health
statistics) của Hoa ḱ để coi là có thiếu dinh dưỡng. "Mức phải can thiệp" được
đánh giá như sau
- Vùng nguy cơ thiếu dinh dưỡng cao hoặc rất cao: Tỷ lệ
trẻ có cân nặng dưới - 2SD cao hơn 30% - Vùng nguy cơ thiếu dinh dưỡng trung
b́nh: tỷ lệ trẻ có cân nặng dưới - 2SD trong khoảng 15-30%.
- Vừng nguy cơ thiếu dinh dưỡng thấp: tỷ lệ trẻ có cân
nặng dưới -2SD dưới 15%
2. Các chỉ tiêu sức khỏe và ăn uống về t́nh trạng dinh
dưỡng
Một số chỉ tiêu sau đây hay dùng nhất trong các hệ
thống giám sát dinh dưỡng:
a) Cân nặng trẻ sơ sinh: cán nặng trẻ sơ sinh phản ánh t́nh trạng dinh dưỡng
của thai nhi, điều đó phụ thuộc vào t́nh trạng ăn uống và sức khỏe của người mẹ.
Đây cũng là một chỉ tiêu dự báo t́nh trạng sức khỏe của đứa trẻ trong tương lai.
Tỷ lệ TRẺ BỊ SUY DINH DƯỠNG Ở
lô trẻ có cân nặng khi đẻ thấp cao gấp 3
lần so với lô b́nh thường . Khả năng mắc bệnh ở lô trẻ này cũng cao hơn.
b) Cân nặng trẻ em theo tuổi:
một đứa trẻ được nuôi dưỡng hợp lư th́ cân nặng tăng lên đều. Trẻ ngừng tăng cân
là dấu hiệu báo động chế độ ăn không hợp lư hoặc trẻ mắc một bệnh ǵ khác. Do đó
việc theo dơi thường kỳ, đánh dấu cân nặng lên một biểu đồ phát triển là việc
làm cần thiết.
Ngoài ra có thể đánh giá t́nh
trạng dinh dưỡng của trẻ nhờ so sánh với cân nặng tương ứng ở quần THỂ THAM KHẢO
(NCHS
) để tính ra "chỉ số dinh dưỡng " và đánh
giá được đứa trẻ có bị suy dinh dưỡng hay không.
c) Ṿng cánh tay:
Những NGHIÊN CỨU Ở
TRẺ EM CHO THẤY Ở
những đứa trẻ được nuôi dưỡng tất, ṿng cánh tay TĂNG LÊN
NHANH Ở NĂM ĐẦU TIÊN (TỪ 10 CM KHI ĐẺ ĐẾN
15CM Ở
cuối năm đầu), sau đó tăng chậm ở NĂM THỨ 2 (TỚI 16,5CM) và hầu như đứng yên cho đến 5
tuổi. Theo hằng số sinh học của người Việt NAM TRẺ EM Ở
ta lúc 1 tuốt có ṿng cánh tay là 18,7cm, 2 tuổi - 14,0cm
và 5 tuổi 14,2em (trai).
Do đó nhiều tác giả đă
dùng ṿng đo cánh tay trái b́nh thường như một chỉ số đánh giá t́nh trạng dinh
dưỡng cho trẻ em từ 1 đến 5 tuổi. Ṿng đo này yêu cầu phương tiện đơn giản không
cần biết tuổi chính xác nên có giá trị ăn ở thực địa. Nhược điểm là độ nhạy không
cao, khó đo một cách chính xác Thông thường người ta đánh giá như sau:
Trên 13,5cm: B́nh thường.
12,5 - 13,4cm: Báo động suy dinh dường.
Dưới 12,5cm: Suy dinh dưỡng.
d) Chiều cao theo tuổi: nếu chỉ đo một lần,
cân nặng theo tuổi không phân biệt được những đứa trẻ bị suy dinh dưỡng đă lâu
ngày hay t́nh trạng thiếu dinh dưỡng mới gần đây. Điều này quan trọng để xác
định hành động phái xử trí.
Thiếu dinh dưỡng kéo dài và bệnh
tật đă ảnh hưởng tới sự phát triển của bộ xương, đứa trẻ trở nên thấp hơn ( c̣i
). Do đó chiều cao theo tuổi cũng là một chỉ số có giá trị. ĐẶC BIỆT CHIỀU CAO
TRẺ EM Ở tuổi bắt đầu đi học có nhiều thuận
lợi dễ thù thập và phản ánh được một số yếu tố ảnh hưởng tới sức lớn và phát
triển trước đây. Kết quả nghiên cứu của Tổ CHỨC Y TẾ THẾ GIỚI CHO THẤY CHIỀU CAO Ở TRẺ 7 tuổi có
tương quan thuận chiều với t́nh h́nh kinh tế và mức sống ở
NHIỀU nước trên thế giới .
e) Tử vong đặc hiệu theo
tuổi: Tỷ lệ tử vong của
trẻ từ 0- 1 tuổi/1000 sơ sinh đống và tử vong của trẻ từ 1-4 tuổi 11000 trẻ đó
đă được dùng như là chỉ tiêu của t́nh trạng thiếu dinh dưỡng ở các nước đang
phát triển. Có TÁC giả thấy
sự so sánh giữa 2 tỷ số này ( A/B) lại nêu h́nh ảnh khêu gợi hơn: cả hai nhóm
đều bị những ảnh hưởng ngoại lai giống nhau, nhưng nhóm A PHẢN ẢNH THỜI K̀ C̉N
BÚ MẸ, C̉N NHÓM B
là thời ḱ chuyển tiếp chế độ ăn.
3. Các chỉ tiêu kinh tế xă hội về t́nh trạng
dinh dưỡng.
Những mô h́nh về chuỗi NGUYÊN
NHÂN CỦA T̀NH TRẠNG DINH DƯỠNG Ở trên đă chỉ
rơ các biến đổi về điều kiện sinh thái cớ ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, lưu
thông phân phối và qua đó đến t́nh trạng dinh dưỡng của quần thể. Nhiều khi các
ảnh hưởng đó trầm trọng, cần có xử trí ngay như: Băo to, lụt lớn, hạn lớn... do
đó một số chỉ tiêu về kinh tế xă hội và sản xuất nông nghiệp đă được sử dụng
cùng với các chỉ tiêu khác về sức khỏe. như là một bộ phận gắn bó của hệ thống
giárn sát dinh dưỡng.
Một số chỉ tiêu kinh tế - xă hội và nông nghiệp thường
dùng như sau:
Vùng nông thôn (nông nghiệp, chăn nuôi, đánh bắt thủy
sản):
- Lượng mưa.
- Diện tích canh tác (cây thức ăn chính)
- Sản lượng (cây thức ăn chính)
- Kho thực phẩm ở gia đ́nh (dự trữ).
- Sâu hại cây trồng và đồng cỏ.
- Bệnh gia súc và cây trồng.
- SỐ
lượng và loại gia súc.
- Sức sinh sản của gia súc.
- Thuyền đánh cá.
Vùng thành phố và ngoại thành:
- CÓ
công việc làm chính thức: giá một khẩu
phần hoặc một lượng thức ăn cơ bản vừa đủ so với mức lương chính thấp nhất.
- Loại chưa có công ăn
việc làm: giá một khẩu phần hoặc một lượng thức ăn cơ bản vừa đủ so với số tiền
kiếm được.
- Tỷ lệ người chưa có việc làm
Từ năm 1991, với sự hỗ trợ của
UNICEF, Việt Nam đă triển khai một dự án giám sát lương thực dinh dưỡng do ban
kế hoạch nhà nước chủ tŕ cùng với Viện Dinh dưỡng quốc gia và Tổng cục Thống kê
(cơ quan thường trực). Hệ thống giám sát lương thực và dinh có các chỉ tiêu sau
đây:
1. Sản xuất các
loại lương thực chính .
a) ước tính.
b) Thực tế.
2. Các hộ gia đ́nh vả nhân khẩu bị thiếu đói lương
thực.
3. Giá bán lẻ b́nh quân các loại lương thực chính.
4. Cân nặng trẻ sơ sinh.
5. Tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 36 tháng.
6. Chiều cao trẻ em lớp một.
IV. GIÁM SÁT DINH DƯỡNG
TRONG THờI Kỳ KINH Tế CHuyểN TIếP
Lịch sử tiến hóa của loài người, kể cả tiến
hóa về ăn uống là liên tục không ngừng. Từ một xă hội kém phát triển đến một xă
hội văn minh có một thời kỳ người ta gọi là thời kỳ chuyển tiếp. Trong thời kỳ
chuyển tiếp có những đặc điểm đáng chú ư sau đây:
- Về dân số học: Cơ cấu tháp tuổi thay đổi, tỷ lệ trẻ em giảm
đi, tỷ lệ người cao tuổi tăng lên.
- Về dịch tễ học: Mô h́nh bệnh tật thay đổi, các bệnh. nhiễm
trùng dần được thanh toán nhưng cấc bệnh mạn tính không truyền nhiễm có xu hướng
tăng lên.
- Về ăn uống dinh dưỡng: Nạn đói dấn dần được
đẩy lùi cùng với các bệnh thiếu dinh dưỡng đặc hiệu nhưng các bệnh mạn tính có
liên quan đến dinh dưỡng ngày càng tăng lên và dần dần trở thành vấn đề có ư
nghĩa sức khỏe cộng đồng.
CÓ
một số bằng chứng để nói nước ta
đang bước vào thời kỳ chuyển tiếp.
Ví dụ bệnh tăng huyết áp
vào thập 60 chỉ khoảng% hiện nay trên 10%, các bệnh béo.trệ, tim mạch đang có
khuynh hướng tăng lên. Người ta đă nhận thấy một số thành phần dinh dưỡng là
nhân tố nguy .cơ đối với một số bệnh mạn tính không lây như các bệnh tim mạch
đái đường, xơ gan và một số thể ung thư. Do đó, cần phải theo dơi sự' thay đổi
tập quán ăn uống, tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ chết sớm ở các bệnh này. Bốn nguồn thông tin liên
quan đến chương tŕnh pḥng chống dịch bệnh
mạn tính không lây thông qua chế độ án là:
- Khẩu phần thực tế:
Các chỉ tiêu sức khỏe trung gian ( mức độ béo, các chỉ
tiêu hóa sinh).
- Tỷ lệ mắc bệnh.
- Tỷ lệ tử vong.
TỔ
chức Y tế thế giới đă khuyến nghị
một nội dung giám sát bao gồm các chỉ tiêu nhân trắc, các nhân tố nguy cơ cua
bệnh t́m mạch ( mức cholesterol, cao huyết áp ), cung cấp và tiêu thụ thực phẩm.
Bảng: Các nhân tế nguy cơ về ăn uống và bệnh tật.
|
Nguy tố nguy cơ về ăn uống |
Tổng số năng lượng (Kcal) Tổng số chất béo (%
tổng số năng lượng)
Lượng chất béo động vật (% tổng số năng lượng)
Gluxit phức hợp (% tổng số nhiệt lượng)
Chất xơ
Đường
Các chất chống oxy hoá (Vit. A, C, E, caroten)
Muối |
| Các
chỉ tiêu sức khoẻ trung gian |
Béo trệ Choloesterol huyết thanh, Lipit
Huyết áp
Glucoza máu |
|
Bệnh tật |
Các bệnh tim mạch (CVD) đặc biệt bệnh mạch vành (CHD)
Cao huyết áp
Đột quỵ
Ung thư (đặc biệt ung thư vú và đường tiêu hoá)
Đái đường
Sâu răng |
Tổ CHỨC Y TẾ THẾ GIỚI GỢI Ư rằng theo dơi
cân nặng và chiều cao
ở NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH, cholesterol huyết thanh và đo huyết
áp có thể tiến hành trên một mẫu ngẫu NHIÊN TỪ 100 ĐẾN 200 NGƯỜI MỖI GIỚI Ở
vùng nông thôn và thành phố. Các thông tin này đủ để BÁO
CÁO BỘ Y tế về t́nh h́nh và nên lặp lại hàng
năm để theo dơi diễn biến. Có THỂ DỰA VÀO SỐ ĐỐI tượng này để đánh giá t́nh h́nh
thiếu máu. Gần đây người ta nói nhiều TỚI MỘT SỐ CHỈ TIÊU NHƯ HÀM LƯỢNG VITAMIN
A
và -caroten trong huyết thanh v́ vai
tṛ bảo vệ của các chất dinh dưỡng này đối với một sg bệnh mạn tính đă .được
nhiều công tŕnh nghiên cứu khẳng định.
Trong các yếu tố nguy cơ
chính đối với các bệnh tim mạch: hút thuốc, béo trệ và cao huyết áp th́ 2 nhân
tố sau có liên quan nhiều hay ít tới chế độ ăn. Một điều dễ nhận thấy là lượng
chất béo, nhất là chất béo thường tăng lên theo thu nhập. V́ VẬY, Ở
CÁC NƯỚC ĐANG Ở
thời kỳ "chuyển tiếp" việc theo dơi một số
chỉ tiêu sau đây là cần thiết:
a) Khẩu phần: Tổng số năng lượng, tỷ lệ phần trăm năng
lượng do lipit, tỷ lệ phần trăm do lipit động vật ( hoặc tỷ lệ chất no nếu có
thể), lượng cholesterol trong khẩu phần.
b) Tỷ lệ và khuynh hướng bệnh béo trệ theo tuổi, giới
và điều kiện kinh tế xă hội.
c) Cholesterol huyết thanh và các lipit khác.
d) Tỷ lệ mắc bệnh và tử vong.
V. KẾT LUẬN
Xuất phát từ một khái niệm dịch tễ học, giám
sát là hoạt động theo dơi một cách chăm chú để ngăn chặn dịch lây lan. Do đó,
nhiệm vụ chính của giám sát dinh dưỡng không phải là thu thập dữ liệu mà là sử
dụng số liệu cần tiến hành một cách nghiêm túc, khoa học và đưa ngay tới các cơ
quan có trách nhiệm để sử dụng
Mục lục
|