DINH DƯỠNG VÀ AN TOÀN THỰC PHẨM
CHƯƠNG XII: CHĂM SÓC DINH DƯỠNG Ở
CỘNG ĐỒNG
1.
Ư NGHĨA VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA CHĂM SÓC
DINH DƯỠNG Ở CỘNG ĐỒNG
Suy dinh dưỡng Protein năng
lượng, thiếu máu do thiếu sắt, thiếu Vitamin
A VÀ BỆNH KHÔ MẮT, BƯỚU CỔ DO THIẾU IOT Ở
nước ta vẫn c̣n là những vấn đề đang được quan tâm GIẢI
QUYẾT. TRONG TUYÊN NGÔN ALMA ATA NĂM 1978 CỦA TỔ CHỨC Y tế thế giới đă coi dinh
dưỡng hợp lư và tạo nguồn thực phẩm là một trong những điểm then chốt để đạt mục
tiêu sức KHỎE CHO MỌI NGƯỜI Ở
năm 2000. Hội nghị cấp cao về dinh dưỡng toàn thế giới họp
tại Roma năm 1992 đă kêu gọi các quốc gia có kế hoạch hành động cụ thể nhằm xóa
nạn đói và nâng cao hiểu biết về dinh dưỡng v́ hạnh phúc của con người trong
những năm cuối cùng của thế kỉ.
Những thành công và kinh nghiệm rút ra từ các
chương tŕnh can thiệp dinh dường và sức khỏe đă cho thấy tầm quan trọng của
việc tham gia của cộng đồng vào các chương tŕnh, người dân tham gia giải quyết
những vấn đề dinh dưỡng và thực phẩm của chính cộng đồng sẽ có kết quả CAO HƠN.
Ở
nước ta tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng, trẻ thấp cân theo tuổi
là 51,5% (1985) đến năm 1990 tỷ lệ này giảm xuống chỉ c̣n 45%. Một số kết quả
của các chương tŕnh can thiệp dinh dưỡng đă cho kết quả tốt, nhiều nơi tỷ lệ
này dưới 30% điều đó cho phép chúng ta tin tưởng ở TRIỂN VỌNG, ĐỒNG THỜI nhấn mạnh tính cấp bách phải giảm
bớt t́nh trạng thiếu dinh dưỡng ở
TRẺ em.
Nguyên nhân của suy dinh
dưỡng và những vấn đề thực phẩm có liên quan thường là phối hợp của nhiều nguyên
nhân, hoặc là một chuỗi các nguyên nhân hơn là một nguyên nhân đơn lẻ. Những
nguyên nhân này bao gồm t́nh trạng thiếu thức ăn, bệnh tật, các thói quen và tập
quán, thái độ và điều kiện chăm sóc trẻ., những kiêng khem, và cả niềm tin về
việc lựa chọn thức ăn nên ăn và không nên ăn uống khi trẻ em và người lớn bị ốm.
Những nguyên nhân dẫn tới khan hiếm nguồn thực phẩm và khả năng bảo đảm an toàn
thực phẩm hộ gia đ́nh, phụ thuộc vào ruộng đất canh tác, kĩ
thuật sản xuất, nguồn nước...
Những nguyên nhân liên quan tới
việc dử trữ thực phẩm, bảo quản thực phẩm, giá cả thực phẩm và yếu tố kinh tế
thị trường hoặc tiền lương. Để thực hiện chăm sóc dinh dưỡng ở cộng đồng cần
tách biệt những nguyên nhân có nguồn gốc ở
CỘNG ĐỒNG VÀ Ở NGOÀI CỘNG ĐỒNG. ĐỒNG THỜI CẦN XEM xét cẩn thận những cản trở mà
chúng ta có thể gặp trong quá tŕnh cố gắng GIẢI QUYẾT NHỮNG VẤN ĐỀ DINH DƯỠNG Ở cộng đồng.
Để t́m hiểu nội dung hoạt động dinh
DƯỠNG Ở cộng đồng chúng ta hệ thống
nguyên nhân dẫn tới trẻ suy dinh dưỡng qua sơ đồ sau, cùng với những hành động
thích hợp
Qua sơ đồ trên chúng ta
thấy thiếu ăn và bệnh tật là các nguyên nhân trực tiếp cua suy dinh dưỡng, dể
giải quyết vấn đề suy dinh dưỡng ở CỘNG ĐỒNG TA CẦN LỰA chọn những hoạt động
thích hợp và khuyến khích tham gia của người dân để CÓ HIỆU QUẢ LÂU DÀI.
II. NỘI DUNG CHĂM SÓC DINH
DƯỡNG ở CộNG
ĐỒNG.
1. Chăm sóc sức khỏe phụ nữ, dặc
biệt là thời ḱ có thai và cho con bú.
Chăm sóc sức khỏe phụ nữ
là một nội dung quan trọng tạo điều kiện để phụ nữ đảm trách nhiệm vụ nặng nề
của quá tŕnh mang thai và cho con bú, chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ. Trong chăm
sóc phụ nữ cần lưu ư tránh những công việc nặng và độc hại, đồng thờ.i khuyến
khích các thành viên trong gia đ́nh chăm sóc phụ nữ thiết thực, và đáp ứng đảm
bảo nhu cầu dinh dưỡng cho người phụ nữ. Người phụ nữ trong gia đ́nh thường dành
và ưu tiên việc ăn uống, các thức ăn giàu Protein và các chất dinh dưỡng cho
người đàn ông và các thành viên khác TRONG GIA Đ̀NH. CHÍNH V̀ VẬY BẢN THÂN PHỤ
NỮ Ở
cộng đồng cần được hướng dẫn về ăn uống thích hợp để tránh thiếu dinh dưỡng năng
lượng trường diễn và thiếu máu dinh dưỡng.
Thời ḱ có thai và cho con
bú là một thời ḱ quan trọng đối với sức khỏe
của mẹ và con. Cần thực hiện:
- Hướng dẫn bà mẹ cách ăn uống và
lao động hợp lư trong thời ḱ có thai và cho con bú để trẻ đẻ ra được đủ cân,
người mẹ có đủ sữa cho con bú. Trong suốt thời ḱ mang thai người mẹ cần được ăn
uống đầy đủ để cân nặng tăng từ 10-12 kg (trong đ̣ 3 tháng đầu tiên tăng
1 kg, 3 tháng giữa tăng 4-5 kg, 3 tháng cuối tăng 5-6 kg). Trong quá tŕnh mang
thai người mẹ cần được khám
thai định ḱ 3 lần, tiêm pḥng uốn
ván và theo dơi huyết ấp và xét nghiệm nước tiểu t́m Albumin.
Để pḥng bệnh thiếu máu dinh
dường: khi bà mẹ có thai từ tháng thứ 6 trở đi nên uống viên sắt và axit folic
mỗi ngày 2 viên, tổng liều 180 viên (theo hướng dẫn cha cán bộ y tế). .
- Để pḥng bệnh thiếu
Vitamin A và khô mắt
cho trẻ em, ngay sau khi đẻ hoặc chậm nhất trong tháng đầu TIÊN TRẺ NÊN ĐƯỢC
UỐNG 1 VIÊN VITAMIN A
liều cao 200.000 đơn vị (theo hướng dẫn của cán bộ Bộ y
tế). Ngoài thời gian đó chỉ được dùng với liều nhỏ theo hướng dẫn của .THẦY
THUỐC. NGƯỜI MẸ NÊN ĐẺ Ở
nhà hộ sinh để có điều kiện vệ sinh sạch
sẽ và có cán bộ y tế, nên cân trẻ sau khi sinh.
2. Nuôi con bằng sữa mẹ.
Nuôi con bằng sữa mẹ là yếu tế
then chốt về nuôi dưỡng trẻ em ít nhất là trong năm đầu tiên. Trong hoạt ĐỘNG
CHĂM SÓC DINH DƯỠNG Ở
cộng đồng, cần lưu ư việc tuyên truyền
khuyến khích.nuôi con bằng sữa mẹ, trong đó cần nhấn mạnh vào các điểm sau:
- Cho con bú càng sớm càng tốt ngay trong nứa giờ đầu
sau khi sinh.
- Cho con bú hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 4 tháng đầu.
- Cho bú đến 18-20 tháng, ít nhất đến 12 tháng. Càng về
sau lượng sữa tuy ít dấn nhưng vẫn là nguồn bổ sung các chất dinh dưỡng và kháng
thể quan trọng.
- Hướng dẫn cho người mẹ và các thành viên thông gia
đ́nh chú ư tới chế độ ăn của người mẹ, làm việc và nghỉ ngơi thích hợp đảm bảo
cho người mẹ có đủ sữa, có thời gian để người mẹ cho con bú đúng yêu cầu, tŕnh
lăng phí nguồn sữa mẹ.
3. Cho trẻ ăn bổ sung một cách hợp lư.
Từ tháng thứ năm sữa mẹ không đáp
ứng đủ nhu cầu về năng lượng, các chất dinh dưỡng do sự tăng NHU CẦU CHO PHÁT
TRIỂN CỦA TRẺ Ở lứa tuổi
này. Do đó từ tháng này trẻ cần được ăn bổ sung hợp lư, trọng việc cho trẻ ăn
thêm cần chú ư một số điểm sau:
- Không nên cho trẻ ăn bổ sung quá sớm, tránh t́nh
trạng nhiều nơi cho trẻ ăn từ tháng thứ 2.
- Nguyên tắc cho trẻ ăn bổ sung là cho trẻ tập ăn dần
từ ít tới nhiều, từ lỏng tới đặc dần, mỗi lần chỉ cho trẻ ăn thêm một loại thức
ăn mới.
Công thức ăn bổ sung cho trẻ cần
gồm nhiều thành phần có đủ các loại thức ăn trong ô vuông thức ăn với sữa mẹ là trung tâm.
Nói một cách khác khá thông dụng đối vớicác chương tŕnh chăm sóc trẻ là "thực
hiện tô màu đĩa bột cho các cháu" bằng các màu của thực phẩm cung cấp chất đạm
như tôm, tép, thịt, trứng cá, lạc và các loại đậu đỗ. Các thực phẩm cung
cấp vitamin và các chất khoáng là các loại rau, hoa quả, đặc biệt các loại rau
có màu xanh thẫm như rau ngót, rau muống, rau' đền, các loại quả và củ có màu
vàng như đu đủ muỗm xoài, bí đỏ, cà rốt, gấc. Cũng cần cho trẻ ăn các loại dầu,
mỡ, bơ để tăng giá trị năng lượng, cũng như các axit béo chưa no và tạo điều
kiện hấp thụ các Vitamin tan trong dầu.
Biểu đồ thời gian nuôi dưỡng
trẻ
Thức ăn bổ sung của trẻ cần được
chế biến sao cho bữa ăn trẻ đa dạng và luôn được thay đổi mùi vị để trẻ ăn ngon
miệng. Đảm bảo chế biến hợp vệ sinh, nên nấu bột bữa nào cho trẻ ăn bữa đó, dụng
cụ đựng thức ăn của trẻ phải sạch, không nên cho trẻ bú sữa bằng b́nh khó rửa
sạch dễ là nguồn vi khuẩn quan trọng gây ỉa chảy ở TRẺ EM.
4. Theo dơi biểu dỗ tăng trưởng.
Theo dơi cân nặng của trẻ hàng tháng để biết cân nặng
của trẻ có tăng không, bởi trẻ tăng cân chứng tỏ bữa ăn đă đáp ứng được nhu cầu
phát triển của trẻ, đó cũng là dấu hiệu của trẻ khỏe mạnh. Lợi ích chính của
việc theo dơi biểu đồ phát triển là giúp người mẹ và cán bộ y tế cộng đồng phát
hiện sớm t́nh trạng nuôi dưỡng ảnh hưởng tới t́nh trạng dinh dưỡng của trẻ và
sức khỏe. Chiều hướng của đường biểu diễn cân nặng của trẻ rất quan trọng, khi
đường biểu diễn đi lên chứng tỏ trẻ đang phát triển với chiều hướng tốt.
Khi đường biểu (diễn cân nặng nằm
ngang chứng tỏ t́nh trạng tăng trưởng của trẻ bị đe đọa, cần phải xem xét các
yếu tố nguy cơ gây ra do chế độ ăn của trẻ, t́nh trạng nhiễm trùng ở
TRẺ CÓ HAY KHÔNG cần được t́m hiểu và có hướng giúp đỡ. Khi đường biểu diễn cân
nặng đi xuống, trẻ bị tụt cân đi là dấu hiệu nguy hiểm cần t́m nguyên nhân để xử
trí kịp thời. Nguyên nhân đầu tiên xem
xét là chế độ ăn không đủ cả về số lượng và chất lượng,
cần hướng dẫn cho người mẹ cách nuôi dưỡng để cải thiện t́nh trạng dinh dưỡng
của trẻ. Trong
trường hợp này cung nên t́m hiểu
nguyên nhân nhiễm khuẩn đường hô hấp, đường tiêu hóa để có hướng xử trí kịp
thời, điều trị cho trẻ và hướng dẫn chế độ ăn hợp lư. Theo dơi biểu đồ tăng
trưởng ở
CỘNG ĐỒNG LÀ CÔNG VIỆC RẤT QUAN TRỌNG, LÀ BIỆN pháp
pḥng suy dinh dưỡng sớm, dự báo được nguy cơ và mức độ suy dinh DƯỠNG Ở
cộng đồng. do đó công việc .đ̣i hỏi có sự cộng tác chặt chẽ của người mẹ, của các cộng tác viên dinh dưỡng,
hội chữ thập đỏ, phụ nữ, đoàn thanh niên...
5. Tiêm chủng pḥng bệnh ở trẻ em đúng lịch, đầy đủ.
Bởi một số bệnh pḥng được
bằng tiêm chủng như bạch hầu, bại liệt, ho gà, sởi, lao, không chỉ giúp cho việc
thoát khỏi cấc bệnh này cũng như giảm tử vong, mà c̣n có hiệu quả rất NHIỀU TỚI
VIỆC GIẢM TỶ LỆ SUY DINH DƯỠNG Ở cộng đồng.
Cùng với chương tŕnh tiêm chủng hoạt động
chăm sóc pḥng bệnh tiêu chảy, viêm đường hô hấp cấp trẻ em là những hoạt động
cần lưu ư thích đáng. Với việc hạ thấp tỉ lệ trẻ bị các bệnh tiêu chảy, viêm
đường hô hấp góp phần tham gia vào việc cắt ṿng xoắn suy dinh dưỡng và nhiễm
khuẩn.
6. Tạo nguồn thực phẩm tại gia đ́nh thông qua
phát TRIỂN HỆ SINH THÁI VAC.
III. TỔ CHỨC CHĂM SÓC DINH
DƯỡNG TRẻ EM ở CộNG
ĐỒNG.
Chăm sóc dinh dưỡng trẻ em
ở CỘNG đồng có tầm quan trọng
đặc biệt trong chiến lược con người, nhằm giải quyết cơ bản vấn đề sức khỏe trẻ
em. Để thực hiện nhiệm vụ này đ̣i hỏi sự tham gia tích cực của cộng đồng, đồng
thời đ̣i hỏi lănh đạo địa phương có sự quan tâm thích đáng. Những chương tŕnh
cải thiện dinh dưỡng CÓ KẾT QUẢ Ở một số nơi như Thái B́nh, Thanh Hóa, Kiên
Giang, một số điểm chỉ đạo của Viện dinh dưỡng, Viện Bảo vệ sức khỏe trẻ em, và
những hoạt động của ủy ban chăm sóc bảo vệ trẻ em Việt Nam đă có những đúc rút
kinh nghiệm và bước đi thích hợp để thực hiện việc chăm sóc dinh dưỡng ở cộng
đồng.
1. Tổ CHỨC HOẠT ĐỘNG DINH DƯỠNG Ở cộng đồng.
+
Việc chăm sóc dinh dưỡng cộng đổng cần xây dựng
ban chăm sóc trẻ em ở xă phường, với nhiệm vụ phối hợp các đoàn thể và tổ chức
việc lôi cuốn mọi người tham gia và chia sẻ trách nhiệm trong việc chăm sóc trẻ
em. Điều này dựa trên cơ sở việc cải thiện t́nh trạng dinh dưỡng đ̣i hỏi những
cố gắng hợp tác của nhiều lĩnh vực như nông nghiệp, ngư nghiệp, chăn nuôi, lương
thực thực phẩm, giáo dục, y tế và các tổ chức quần chúng cũng như mỗi người dân
ở cộng đồng.
Các thành viên của ban này là y
tế, hội liên hiệp phụ nữ, hội chữ thập đỏ, thanh niên, hệ thống nhà trẻ dưới sự
chỉ đạo của lănh đạo chính quyền. Xây dựng mạng lưới cộng tác viên t́nh nguyên
dinh dưỡng - sức khỏe - dân số ở CÁC THÔN XÓM, TỔ DÂN PHỐ. ĐÓ
là màng lưới tiếp cận và khuyến khích đầu tiên sự tham gia
của cộng đồng vào việc giải quyết những vấn đề dinh dưỡng và thực PHẨM Ở NGAY
THÔN XÓM. HỌ
phối hợp với người dân trong việc hướng
các ưu tiên, xây dựng kế hoạch, quản lư và đánh giá các can thiệp dựa vào cộng
đồng.
Khi xây dựng mạng lưới
cộng tác viên cần chú ư chọn những người có uy tín và gương mẫu trong thôn xóm,
có nhiệt t́nh với việc chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em và mọi NGƯỜI Ở
thôn xóm. Đội ngũ cộng tác viên dinh dưỡng
sức khỏe thường là hội viên hội phụ nữ, quen thuộc từng bà mẹ, biết từng đứa trẻ
và hoàn cảnh cũng như t́nh trạng kỉnh tế gia đ́nh để có những lời khuyên thích
hợp cho việc cải thiện dinh dưỡng. Đội ngũ cộng tác viên dinh dưỡng cần được
trang bị những kiến thức chăm sóc dinh dưỡng thiết thực và định ḱ được bồi
dưỡng thêm kiến thức phù hợp với các hoạt động chăm sóc dinh
dưỡng và sức khỏe.
+
Chọn những điển h́nh TIÊN TIẾN CỦA
ĐỊA PHƯƠNG:
ở đâu cũng vậy, trong cùng hoàn cảnh
kinh tế xă hội nghèo như nhau vẫn có những gia đ́nh hạnh phúc, những bà mẹ nuôi
cơn khỏe mạnh. Kinh nghiệm thực tế của họ về cách nuôi dưỡng trẻ, nhất là những
thực phẩm và cách chế biến món ăn cho trẻ em của họ là những bài học rất bổ ích.
Bởi lẽ kinh nghiệm đó phù hợp với thực tế, hoàn cảnh VÀ NHỮNG THỨC ĂN SẴN CÓ Ở
địa phương rất dễ khuyến khích những người
mẹ khác áp đụng để cải thiện bữa ăn của con họ.
+
Quỹ hổ trợ những gia đ́nh nghèo: Ta
không thể phủ nhận nhân tố kinh tế trong nguyên nhân của THIẾU DINH ĐƯỜNG.
Ở tầm vĩ mô, chương tŕnh dinh dưỡng gắn liền với CHƯƠNG
TR̀NH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO. NHƯNG Ở
cộng đồng việc khuyến khích tổ chức quĩ hỗ
trợ giúp đỡ cho vay không lớn lắm để giúp những gia đ́nh nghèo có con nhỏ nuôi
gà đẻ lấy trứng cho trẻ ăn cũng tỏ ra có hiệu quả nhất định.
2. Những hoạt động cơ bản trong
chăm sóc dinh dưỡng
Ở
cộng đồng.
+
Gi? dục kiến thức dinh dường đến mọi người nhưng trước hết l?cho phụ nữ v? người
phụ nữ n? cũng phải lo bừa ăn cho gia đ?h, cũng l?thi? chức người mẹ n? cần
c?kiến thức chăm s? v?nu? dưỡng con. Người phụ nữ cũng cần biết kiến thức dinh
dưỡng hợp l?để đảm bảo c?sức khỏe v?t?h trạng dinh dưỡng tốt trong thời k?c?thai
v?cho con b?v?sức khỏe của người phụ nữ. Gi?
DỤC DINH DƯỠNG CŨNG CẦN TIẾN H?H
Ở các nhóm đối
tượng như học sinh phổ thông, thanh mến và nhất là lứa tuổi chuẩn bi lập gia
đ́nh.
+
Các nội dung giáo dục DINH DƯỠNG Ở
cộng đồng cần hết sức dễ hiểu, thiết thực
với từng nhóm đối tượng, gần với thực tế của địa phương. Nhưng nội dung giáo dục
dinh dưỡng cần các h́nh thức tranh ảnh minh họa, hoặc các h́nh thức đóng vai,
thảo luận, và chia sẻ những kinh nghiệm
tốt sẽ thu được kết quả cao.
Nên tổ chức những nhóm chăm sóc dinh dưỡng trẻ
em dưới 3 tuổi do cộng tác viên dinh dưỡng phụ trách. Cũng có thể phối hợp với
các nhóm thanh niên trẻ sinh 1 con, hay nhóm thanh niên tiền hôn nhân để triển
khai việc tuyên truyền dinh dưỡng có hiệu quả.
+
Xây dựng
Ô DINH DƯỠNG Ở TRONG VAC
gia đ́nh với việc khuyến khích trồng
nhiều loại rau ăn theo mùa và rau gia vị được dùng vào bữa ăn trong gia đ́nh,
cũng như các loại quả như chuối, đầy đủ. Chú ư việc nuôi gà, vịt đẻ trứng, nuôi
cá trong ao nhà như cá trê lai dễ được đưa vào bữa ăn của gia đ́nh hàng ngày.
+
Khuyến khích sử dụng phiếu theo dơi sức khỏe trẻ em để theo dơi sự phát triển
của trẻ và phát hiện sớm các trẻ suy dinh dưỡng và hướng dẫn gia đ́nh phục hồi
dinh dưỡng cho trẻ kịp thời bằng những thức ăn dễ kiếm và phù hợp với khả năng
của gia đ́nh.
+
Thực hiện các biện pháp chăm sóc sức
khỏe ban đầu, pḥng bệnh cho trẻ, thực hiện kế hoạch hoá gia đ́nh, khuyến khích
việc nuôi con bầng sữa mẹ và cho trẻ ăn sam có chất lượng với đĩa bột có màu của
ḷng đỏ trứng, cua, cá cũng như rau xanh, hoa quả... Đảm bảo nguồn nước trong
sạch, đẩy mạnh các chương tŕnh pḥng chống bệnh tiêu chảy và viêm phổi cũng như
khống chế các bệnh lưu hành ở
ĐỊA phương (sốt rét, thiếu vi chất dinh dưỡng...)
+
Tổ CHỨC HỘI THI NUÔI DẠY CON: ĐỂ THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG
CHĂM SÓC DINH DƯỠNG Ở cộng đồng, pḥng suy dinh dưỡng nên tổ chức hội thi
nuôi dạy con dành cho các bà mẹ có con dưới 5 tuổi. Với con thi về sức khỏe và
sự phát triển thể chất, .trí tuệ, với mẹ thi về kiến thức nuôi dạy côn, đáy cũng
là dịp để kiểm tra kết quả chăm sóc trẻ.
Tóm lại phải bảo vệ trẻ tốt về sức khỏe, đảm bảo trẻ
được ăn uống tốt, chăm sóc để trẻ phát triển đầy đủ cả thể lực VÀ TRÍ TUỆ.
PHáT TRIểN Hệ SINH THáI VAC GIA Đ́NH Để
Có NHIềU THựC PHẩM ĐA DạNG CảI THIệN BữA ĂN Và PḤNG CHốNG SUY DINH DuỡNG
I. Hệ SINH THáI VAC Và kHOA HọC TáI SINH NĂNG LƯợNG
.
Trong ṿng 10 năm gần đây,
VAC MỘT DANH TỪ được đùng nhiều trong hoạt
động thúc đẩy sản xuất lương thực và thực phẩm, ư tưởng của tác giả đưa ra từ
này là tóm tắt hệ sinh thái có từ LÂU ĐỜI Ở các gia đ́nh nông thôn Việt Nam: Vườn rau, Ao cá, Chuồng chăn nuôi.
Tuy nhiên cần đặt hệ sinh thái
truyền thống này. trên một cơ sở khoa học, đó là khoa học tái sinh năng lượng
mặt trời qua quang hợp của cây trồng và tái sinh các vật thải bằng cách tận dụng
các thứ con người thải ra và các chất thải từ hệ thống VAC CỦA M̀NH (TÁI SINH= RENOUVELER). V ĐĂ
KHÔNG c̣n chỉ có nghĩa Vườn đơn thuần mà được mở rộng ra tất cả các loại cây
TRỒNG Ở VƯỜN Ở RUỘNG, Ở RỪNG, Ở NƯƠNG, Ở RẪY... (V= VEGETATION). A không chỉ riêng cái Ao cạnh nhà mà là kí hiệu chung chỉ các hoạt
động nuôi trồng thủy sản ở nước ngọt, nước lợ, nước mặn ven biển (A =
AQUACULTURE ). NẾU V KƯ HIỆU CÁC LOẠI CÂY TRỒNG TH̀ A
C̉N kư hiệu một yếu tố không thể thiếu cho phát triển cây trồng là Nước.
C không chỉ riêng chuồng chăn nuôi gia súc trâu, ḅ, gia cầm, gà,
vịt, ngan, ngỗng mà cả nuôi chim, nuôi ong... (C = Cage ), C KHÔNG CHỈ KƯ HIỆU CÁC SẢN PHẨM THỊT, trứng, sữa dùng nuôi con
người mà c̣n kư hiệu các vật thải của chăn nuôi, hết sức cần cho sự phát triển
của cây trồng là phân gia súc, gia cầm.
Như vậy, VAC VỪA LÀ KƯ HIỆU CỦA HỆ SINH THÁI
QUEN THUỘC Ở
quanh nhà nông thôn Việt Nam: Vườn, ao, chuồng chăn nuôi,
mà là kư hiệu của một tư tưởng phát triển nông nghiệp sinh thái bền vững tái
sinh năng lượng mặt trời và tái sinh các vật thải.
VAC
CŨNG khẳng định cho một mối quan hệ
hữu cơ cho sự phát triển của hê sinh thái, 'tận dụng các vật thải. Khái niệm mở
rộng
của hệ sinh thái
VAC
(CÂY TRỒNG- NƯỚC - PHÂN) ĐĂ ĐƯA HỆ
SINH THÁI
VAC
Ở PHẠM VI QUANH NHÀ ra một phạm vi rộng hơn, các
trang trại lớn để sản xuất ra nhiều sản phẩm hàng hóa. Chính sự mở rộng này
tránh được sự bó hẹp coi hệ sinh chát
VAC
CHỈ đơn thuần là cái vườn, ao,
chuồng chăn nuôi cụ thể, mà then chốt là sử dụng cơ chế linh hoạt, tiết kiệm và
hiệu quả sinh học cao tạo ra giá trị thực phẩm phù hợp với điều
kiện đất đai, khoảng không gian trên mặt đất, KHOẢNG KHÔNG GIAN Ở
DƯỚI nước, cũng như vật thải của quá tŕnh sản xuất
Chính với tinh thần này, ĐẠI HỘI NGHỊ CHUYÊN GIA
FAO KHU
VỰC CHÂU Á THÁI B̀NH DƯƠNG Ở
Băng cốc tháng 7-1991 đă khuyến khích các nước phát triển
vườn với việc tận dụng ánh sáng mặt trời, vườn có nhiều lớp cây theo mô h́nh
rừng nhiệt đới nhiều- tầng, tận đụng các .vật thải, chú ư tới hai yếu tố nước và
phán, đồng thời ở NHỮNG NƠI CÓ ĐIỀU KIỆN
KẾT HỢP TRỒNG VỚI CHĂN nuôi gia súc, gia cầm và nuôi trồng thủy sản. Như vậy
chúng ta sẽ làm ra nhiều sản phẩm dả dạng từ nguồn thực -vật và cả động vật, đáp
ứng nhu CẦU THỰC TẾ ĂN UỐNG CỦA CON NGƯỜI.
Ở HỘI
nghị Montreal (Canada) bàn về biện pháp pḥng chống thiếu vi châu vitamin A,
Iot) cũng khuyến nghị cần cải thiện bữa ăn đa dạng dựa vào sự phát triển các
VƯỜN THEO KHÁI NIỆM
VAC V̀ TỪ
ĐÓ CÁC NGUỒN thực phẩm sẽ đa dạng, phong phú với các toại rau quả từ vườn, các
thức ăn động vật qua chăn nuôi gia súc, gia cầm và nuôi trồng thủy sản.
II. HIỆU QUẢ CỦA HỆ SINH
THáI VAC VỚI SỰ PHÁT TRIỂN N?NG TH?N BỀN VỮNG
Phát triển hệ sinh thái
VAC DỰA trên hai tính chất dân tộc
và khoa học, không những thế c̣n khuyến khích ṃi NGƯỜI DÂN Ở CỘNG đồng vào việc
giải quyết vấn đề lương thực và thực phẩm. Ở MỌI nơi mỗi gia đ́nh đều có thể làm
VAC và các lứa tuổi đều có thể tham gia vào công việc này như học sinh, người
già...
Chính v́ vậy phong trào
phát TRIỂN VAC
đă được nhân dân hưởng ứng rộng răi với
khái niệm tái sinh, tận dụng năng lượng mặt trời và các vật thải đă đem lại các
hiệu quả sau:
1. Về mặt kinh tế.
Cùng một diện tích đất làm
VAC đă đem lại hiệu quả ít nhất từ 3 đến 5
lần so với đem trồng lúa, dù năng suất lúa đă đạt năng suất cao 10tấn/ha/năm.
2. Về mặt đời sống và phát triển.
LÀM VAC
sẽ có nhiều thực phẩm đa dạng trước
hết người dân không phải, bỏ tiền ra mua mà c̣n có thể bán một phần ra thị
trường để tăng thu nhập gia đ́nh, giúp tạo thêm tiện nghi cho dời sống. Các sản
phẩm dư thừa cũng có thể dùng để chế biến, để bảo quản và lưu thông phân phối
sang các địa phương khác hoặc xuất khẩu.
3. Về mặt môi trường.
Hệ sinh thái
VAC ĐĂ cải thiện điều kiện môi
trường với cây xanh và hoa quả với sự điều tiết nhiệt độ môi trường của ao.
Không những thế với việc tận dụng các vật thái môi trường xung quanh sẽ trở nên
sạch sẽ hơn. Phát triển hệ sinh thái VAC TẠO điều kiện tăng việc làm, tăng thu
nhập đưa đến sự cải thiện môi trường xă hội lành mạnh.
4. Về mặt dinh dưỡng.
Các gia đ́nh làm
VAC CÓ nhiều thực phẩm đa dạng làm
cho bữa ăn được phong phú cân đối. Do nguồn THỨC ĂN ĐỘNG VẬT TỪ VAC
cung cấp đă làm giảm lượng gạo sử dụng và
tăng lượng protein và lipit trong khẩu phần. Đồng thời với nguồn rau quả từ vườn
đảm bảo cho bữa ăn đủ vitamin nhất là vitamin C, và Caroten, không những thế rau
quả từ vườn nhà giữ nguyên được giá trị và ít hao hụt, không bị đe dọa lượng thuốc trừ sâu cao hoặc nhiễm giun
SÁN. HIỆU QUẢ CỦA HỆ THỐNG
VAC
tới dinh dưỡng là một trong
những biện pháp duy tŕ sự bền vừng cũng như loại trừ nguyên nhân cơ bản của
thiếu các yếu tố vi chất dinh dưỡng.
5. Về mặt sức khỏe.
Cùng một lúc hệ sinh thái VAC TÁC động vào nhiều khía cạnh của
việc làm tăng sức khỏe. Trước hết tạo điều kiện tăng mức sống của gia đ́nh, làm
thay đổi yếu tố vi khí hậu nhà ở VỚI CÂY XANH, BÓNG MÁT, KHÔNG KHÍ TRONG LÀNH.
VAC làm thay đổi cơ cấu của khẩu phần ăn, tạo điều kiện cho
người dân có được đủ thực phẩm và các chất dinh dưỡng cần thiết.
VAC
TẠO điều kiện có
thêm việc làm vừa sức với người già và những người có bệnh mạn tính, tạo điều
kiện cho việc cải thiện t́nh trạng bệnh tật.
6. VAC
với việc ổn định và bền vững của
cuộc sống nông thôn.
Chính việc tăng thêm cáe
VIỆC LÀM CỦA HỆ SINH THÁI
VAC
và phát triển các ngành nghề thủ công, tăng
thu nhập, đồng thời giải quyết việc làm lúc nông nhàn, hạn chê' số người ra
thành phố kiếm sống. Chính tác động này cũng làm giảm cả những bệnh DỊCH XĂ HỘI,
NGAY CẢ ĐẠI DỊCH THẾ KỈ LÀ
AIDS
cũng lấy lũy tre xanh
làm hàng rào bảo vệ ngăn cản sự lan truyền của nó.
Chính những lợi ích của VAC VỚI NHỮNG HIỆU QUẢ NHIỀU MẶT CỦA
NÓ, NGAY Ở
thành phố việc tận dụng nguồn năng lượng mặt trời, vật
THẢI MÀ NGƯỜI DÂN Ở THÀNH PHỐ VẪN CÓ THỂ LÀM
VAC
được. Nhiều gia đ́nh đă dùng chậu
trồng rau trồng gia vị, trồng hoa, giàn nho, trồng mướp, trồng bầu, đậu ván, đậu
rồng... nuôi gà, nuôi chim, ong và sinh vật cảnh. Những công việc đó vừa đem lại lợi ích thiết thực, tạo điều kiện cho người dân
thành phố lao động chân tay, thư giăn, cũng như gần gũi với thiên nhiên, và có
cuộc sống tâm linh khỏe mạnh.
Hệ sinh thái
VAC VỚI khái niệm rộng và uyển
chuyển của nó đă có những tác dụng to lớn, và là biện pháp tổng hợp:có hiệu quả
giúp giải quyết nạn đói và suy dinh dưỡng.
Mục lục
|